Phenylephrine

Post key: 642e2735-d3c6-5a3c-b0ae-0d923b04a64c
Slug: phenylephrine
Excerpt: Phenylephrine là thuốc chủ vận alpha-adrenergic tác dụng trực tiếp mạnh, hầu như không có hoạt tính beta-adrenergic. Thuốc gây co mạch động mạch toàn thân, làm tăng sức cản mạch máu và có thể dẫn đến tăng huyết áp tâm thu/tâm trương phụ thuộc liều, đồng thời gây giảm nhịp tim và giảm cung lượng tim (đặc biệt ở bệnh nhân có rối loạn chức năng tim từ trước).
Recognized tags: an-toan-thuoc, dieu-chinh-lieu, thuoc

GIỚI THIỆU

Phenylephrine là thuốc chủ vận alpha-adrenergic tác dụng trực tiếp mạnh, hầu như không có hoạt tính beta-adrenergic. Thuốc gây co mạch động mạch toàn thân, làm tăng sức cản mạch máu; vì vậy có thể dẫn đến tăng huyết áp tâm thu và tâm trương phụ thuộc liều, đồng thời gây giảm nhịp tim và giảm cung lượng tim (đặc biệt ở bệnh nhân có rối loạn chức năng tim từ trước).

  • Dạng tiêm truyền: 0,5 mg/5mL; 1mg/10mL; 5mg/10mL; 10 mg/mL (tương ứng 1 mL, 5 mL, 10 mL).
  • Dạng dung dịch uống: 2,5 mg/5 mL (118 mL).
  • Dạng viên: 5 mg, 10 mg.

Có thể sử dụng công cụ tính tốc độ truyền (ml/h), sử dụng công cụ tính tốc độ truyền: DIRC hoặc mcg/kg/phút sang mL/giờ hoặc mcg/kg/phút sang m/L cho bơm tiêm 50mL.

LIỀU LƯỢNG

Trẻ em

Nghẹt mũi

Đường miệng (uống):

  • Trẻ em từ 4 đến 5 tuổi: 2,5 mg mỗi 4 giờ; liều tối đa hàng ngày: 15 mg trong 24 giờ.
  • Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: 5 mg mỗi 4 giờ; liều tối đa hàng ngày: 30 mg trong 24 giờ.
  • Trẻ em ≥12 tuổi và thanh thiếu niên: 10 mg mỗi 4 giờ; liều tối đa hàng ngày: 60 mg trong 24 giờ.

Hạ huyết áp, cung lượng tim thấp

Dữ liệu ở trẻ nhỏ (Infants), trẻ em (Children) và thanh thiếu niên (Adolescent) bị hạn chế.

  • Tiêm bắp, tiêm dưới da: 100 mcg/kg/liều cứ sau 1 đến 2 giờ khi cần; liều tối đa: 5.000 mcg/liều.
  • Tiêm tĩnh mạch nhanh (Bolus IV): 5 đến 20 mcg/kg/liều cứ sau 10 đến 15 phút khi cần; liều ban đầu không được vượt quá 500 mcg/liều.
  • Truyền IV liên tục: liều khởi đầu thông thường 0,1 đến 0,5 mcg/kg/phút; chuẩn độ theo đáp ứng mong muốn. Trong trường hợp sốc hoặc hạ huyết áp trong khi phẫu thuật, đã báo cáo dùng liều lên tới 2 mcg/kg/phút. Để kiểm soát co thắt cơ phễu (cơn Tet - cơn thiếu oxy, tím tái, khó thở kịch phát - gặp trong tứ chứng Fallot), có thể cần liều cao hơn tới 5 mcg/kg/phút.

Hạ huyết áp trong quá trình gây tê tủy sống

  • Tiêm bắp, tiêm dưới da: 44 đến 88 mcg/kg/liều; liều tối đa: 500 mcg.

Suy thận

  • Suy thận từ nhẹ đến nặng: không có hướng dẫn điều chỉnh liều lượng nào được ghi trên hướng dẫn của nhà sản xuất.
  • Bệnh thận giai đoạn cuối: không có điều chỉnh liều lượng nào được cung cấp trong hướng dẫn của nhà sản xuất. Dựa trên dữ liệu đáp ứng liều lượng, nên dùng liều khởi đầu thấp hơn.

Suy gan

  • Không có hướng dẫn điều chỉnh liều lượng nào được ghi trên hướng dẫn của nhà sản xuất.

Người lớn

Liều thường dùng

Khởi đầu:
  • 40-160 mcg/phút cho đến khi ổn định (hoặc 0,5-2 mcg/kg/phút).
Liều duy trì:
  • 20-400 mcg/phút (0,25-5 mcg/kg/phút).
Liều tối đa trong sốc kháng trị:
  • 80-730 mcg/phút (1,1-9,1 mcg/kg/phút).

Sốc nhiễm trùng và các tình trạng sốc giãn mạch khác(thuốc thay thế)

Lưu ý : Không khuyến cáo dùng cho sốc nhiễm trùng ngoại trừ trong các trường hợp sau:
  1. Khi norepinephrine (thuốc đầu tay được ưu tiên) liên quan đến loạn nhịp tim nghiêm trọng;
  2. Khi cung lượng tim được biết là cao và huyết áp vẫn thấp dai dẳng; hoặc
  3. Được sử dụng như liệu pháp cứu cánh khi sự kết hợp của thuốc làm co mạch/thuốc tăng co bóp cơ tim và vasopressin liều thấp không đạt được huyết áp động mạch trung bình mục tiêu (MAP).

Nhìn chung, duy trì mục tiêu MAP (ví dụ: ~65 mm Hg); cân nhắc sử dụng nếu bệnh nhân bị sốc hoặc bị giảm tưới máu trong hoặc sau khi hồi sức dịch.

  • Liều dựa trên cân nặng: truyền IV liên tục: liều khởi đầu 0,5 đến 2 mcg/kg/phút; chuẩn độ theo MAP mong muốn; khoảng liều thông thường 0,25 đến 5 mcg/kg/phút. Liều lên đến 9,1 mcg/kg/phút đã được báo cáo.
  • Liều không dựa trên cân nặng (dựa trên bệnh nhân ~80 kg): truyền IV liên tục: liều khởi đầu 40 đến 160 mcg/phút; chuẩn độ theo MAP mong muốn; khoảng liều thông thường 20 đến 400 mcg/phút. Liều lượng lên đến ~730 mcg/phút đã được báo cáo (liều lượng được tính toán và làm tròn cho bệnh nhân 80 kg theo liều lượng dựa trên cân nặng bằng cách sử dụng các nguồn tham khảo).

Xem thêm: Nhiễm trùng huyết và sốc nhiễm trùng - thuốc vận mạch.

Sốc tim

Tùy thuộc vào các biến số huyết động, có thể cân nhắc điều trị vận mạch cho tình trạng sốc tim do hẹp van động mạch chủ, hẹp van van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại có tắc nghẽn đường ra thất trái.

  • Truyền IV liên tục: 0,1 đến 10 mcg/kg/phút; điều chỉnh đến điểm cuối lâm sàng.

Xem thêm: Cập nhật chẩn đoán và xử trí sốc tim ở người lớn(không mang thai) , Suy tim mất bù cấp và phù phổi cấp do tim , và Suy tim cấp .

Hạ huyết áp trong khi gây mê

  • Tiêm tĩnh mạch nhanh (Bolus IV): liều khởi đầu 40 đến 100 mcg/liều; có thể lặp lại sau mỗi 1 đến 2 phút nếu cần; chuẩn độ đến điểm cuối lâm sàng; tổng liều tối đa 200 mcg.
  • Truyền IV liên tục: liều khởi đầu 10 đến 35 mcg/phút; chuẩn độ đến điểm cuối lâm sàng; liều tối đa 200 mcg/phút.

Nghẹt mũi

Hướng dẫn sử dụng OTC (thuốc mua không cần kê đơn):

  • Đường miệng: 10 mg sau mỗi 4 giờ khi cần trong ≤7 ngày (tối đa: 60 mg/24 giờ).

(otc)

Cương cứng dương vật, thiếu máu cục bộ cấp tính

Liều lượng, tần suất và phương pháp dùng thuốc tối ưu vẫn chưa được xác định. Sử dụng ngoài hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất (Off-label use).

  • Tiêm vào thể hang (đường dùng không theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất[Off-label route]): 100 đến 500 mcg sau mỗi 5 phút hoặc cao hơn nếu cần trong tối đa 1 giờ (sử dụng nồng độ 100 đến 500 mcg/mL); nếu sử dụng kết hợp với hút/rửa, thì phải hút trước khi dùng phenylephrine.

Suy thận

  • Suy thận từ mức độ nhẹ đến nặng: không có hướng dẫn điều chỉnh liều lượng nào được nêu trong hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
  • Bệnh thận giai đoạn cuối: không có hướng dẫn điều chỉnh liều lượng nào được nêu trong hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất; các dữ liệu đáp ứng theo liều cho thấy khả năng đáp ứng tăng lên, do đó có thể cần sử dụng liều khởi đầu thấp hơn.

Suy gan

  • Không có hướng dẫn điều chỉnh liều lượng nào được nêu trong hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất; các dữ liệu đáp ứng theo liều cho thấy khả năng đáp ứng giảm, do đó có thể cần sử dụng liều cao hơn.

Béo phì

Béo phì độ 1, 2 và 3 (BMI ≥30 kg/m2):
  • Truyền IV liên tục: Nếu cơ sở áp dụng liều theo cân nặng, hãy dùng cân nặng lý tưởng(IBW) để xác định liều khởi đầu theo cân nặng, sau đó hiệu chỉnh dựa trên các thay đổi huyết động và đáp ứng lâm sàng. Nếu cơ sở không sử dụng cách tính liều theo cân nặng đối với thuốc vận mạch, vẫn tiếp tục áp dụng phương pháp nêu trên.
Trong quá trình điều trị, bác sĩ lâm sàng không nên chuyển đổi liều tính theo cân nặng từ bộ số liệu cân nặng này sang bộ số liệu cân nặng khác (tức là, chuyển từ liều theo cân nặng lý tưởng sang/ từ cân nặng thực tế hoặc chuyển từ liều theo cân nặng sang/ từ liều dùng không theo cân nặng).

Người cao tuổi

  • Tham khảo liều dành cho người lớn.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai

  • Phenylephrine đi qua nhau thai (Ngan Kee 2009).
  • Dữ liệu về kết cục có sẵn sau khi mẹ sử dụng phenylephrine như một thuốc thông mũi (đường dùng không phải lúc nào cũng được ghi chú) (Aselton 1985; Heinonen 1977; Rothman 1979; Yau 2013) hoặc để điều trị hạ huyết áp trong khi sinh mổ (Fitzgerald 2020; Heesen 2014; Singh 2020; Xu 2018).
  • Phenylephrine có bán không cần đơn để làm giảm triệu chứng nghẹt mũi. Thuốc thông mũi không phải là lựa chọn ưu tiên để điều trị viêm mũi trong thời kỳ mang thai. Nên tránh dùng phenylephrine đường uống trong ba tháng đầu của thai kỳ do có khả năng gây các kết cục bất lợi cho thai kỳ (AAAAI/ACAAI [Dykewicz 2020]).
  • Hạ huyết áp không được điều trị liên quan đến gây tê tủy sống trong quá trình sinh mổ có thể dẫn đến buồn nôn, nôn mửa ở mẹ và nhiễm toan thai nhi (van Dyk 2022). Tiêm phenylephrine được khuyến cáo để phòng ngừa và/hoặc điều trị hạ huyết áp ở mẹ do gây tê tủy sống ở những bệnh nhân phải sinh mổ (ASA 2016; Kinsella 2018; Macones 2019; van Dyk 2022).

Phụ nữ đang cho con bú

  • Hiện chưa rõ phenylephrine có xuất hiện trong sữa mẹ hay không.
  • Theo nhà sản xuất, quyết định cho con bú cần cân nhắc nguy cơ phơi nhiễm của trẻ sơ sinh, lợi ích của việc cho con bú đối với trẻ sơ sinh và lợi ích của điều trị đối với người mẹ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Chống chỉ định: Quá mẫn với phenylephrine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Hướng dẫn sử dụng OTC(thuốc không cần kê đơn), uống: Khi sử dụng để tự điều trị: dùng trong cùng hoặc trong vòng 14 ngày sau khi điều trị bằng thuốc ức chế monoamine oxidase.

CÁCH DÙNG

Chế phẩm

- Dung dịch, tĩnh mạch dưới dạng hydroclorid:
  • Immphentiv: 0,5 mg/5 mL (5 mL); 1 mg/10 mL (10 mL) [chứa edetate (edta) disodium]
  • Vazculep: 10 mg/mL (1 mL [ngừng sản xuất], 5 mL, 10 mL) [chứa natri metabisulfit]
  • Neo-synephrine: 10 mg/ml ([Ngừng sản xuất]) [chứa metabisulfite natri]
  • Thuốc gốc: 10 mg/mL (1 mL, 5 mL, 10 mL)
- Dung dịch, tĩnh mạch, dưới dạng hydrochloride [không chứa chất bảo quản]:
  • Biorphen: 0,5 mg/5 mL (5 mL)
  • Biorphen: 0,5 mg/5 mL (5 mL [ngừng sản xuất]) [không chứa sulfat]
  • Thuốc gốc: 10 mg/mL (1 mL, 5 mL, 10 mL)
- Dung dịch, uống, dạng hydroclorid:
  • Sudafed PE Childrens: 2,5 mg/5 mL (118 mL) [không chứa cồn, không chứa đường; chứa edetate (EDTA) disodium, fd&c red #40 (thuốc nhuộm allura red AC), natri benzoat; hương vị quả mọng]
- Viên nén, uống, dạng hydrochloride:
  • Thuốc thông mũi FT Nasal Decongestant PE: 10 mg [không chứa pseudoephedrine; chứa fd&c red #40 (thuốc nhuộm allura đỏ ac)]
  • Medi-Phenyl: 5 mg [không chứa pseudoephedrine; chứa fd&c đỏ #40 (thuốc nhuộm allura đỏ ac), fd&c vàng #6 (vàng hoàng hôn)]
  • Thuốc thông mũi xoang không giả(Non-Pseudo Sinus Decongestant): 10 mg [chứa fd&c đỏ #40 (allura đỏ ac) nhôm lake, fd&c vàng #6 (sunset vàng) nhôm lake]
  • Sudafed PE Sinus Congestion: 10 mg [chứa fd&c đỏ #40 (allura đỏ ac) aluminum lake, fd&c vàng #6 (sunset vàng) aluminum lake, quinoline (d&c vàng #10) aluminum lake]
  • Sudanyl PE: 5 mg [không chứa thuốc kháng histamin, không chứa caffeine, không chứa muối, không chứa đường; chứa fd&c đỏ số 40 (thuốc nhuộm allura đỏ ac), fd&c vàng số 6 (vàng hoàng hôn)]
  • Thuốc gốc: 10 mg

Trẻ em

-Đường uống: sản phẩm OTC(tự điều trị): dùng mà không cần quan tâm đến thức ăn. Dùng dạng lỏng bằng dụng cụ đo chính xác; không dùng thìa canh gia dụng.
-Đường tiêm:
Truyền IV: 20 mcg/ml, 40 mcg/ml, 60 mcg/ml, 80 mcg/ml hoặc 400 mcg/ml.
  • Tiêm tĩnh mạch nhanh(Bolus IV): dung dịch 10 mg/mL phải được pha loãng trước khi dùng; một công thức pha sẵn 100 mcg/mL (0,1 mg/mL) không cần pha loãng thêm cũng có sẵn để tiêm tĩnh mạch. Tiêm liều trong vòng 20 đến 30 giây.
  • Truyền tĩnh mạch(IV) liên tục: dung dịch 10 mg/mL phải được pha loãng trước khi dùng. Truyền liên tục qua bơm truyền(bơm tiêm điện, máy truyền dịch). Nên dùng đường truyền trung tâm; thoát mạch có thể gây hoại tử thiếu máu cục bộ nghiêm trọng. Nếu không có đường truyền trung tâm, có thể cân nhắc sử dụng trong thời gian ngắn qua ống thông tĩnh mạch ngoại vi đặt ở tĩnh mạch lớn hoặc qua đường trường trong xương(IO) bằng cách sử dụng dung dịch loãng hơn hoặc với dịch mang thứ hai. Không khuyến cáo truyền vào ống thông động mạch rốn. Nên theo dõi thường quy vị trí ống thông tĩnh mạch để nhận định thoát mạch kịp thời.
  • Vesicant(phồng rộp và kích ứng); bảo đảm đặt kim hoặc ống thông đúng cách trước và trong khi truyền; tránh thoát mạch. Nếu xảy ra thoát mạch, ngừng truyền ngay lập tức; tạm thời để kim/ống thông tại chỗ nhưng KHÔNG rửa đường truyền; nhẹ nhàng hút dung dịch thoát mạch, sau đó tháo kim/ống thông trừ khi cần thiết để truyền thuốc giải độc IV; nâng cao chi; chườm ấm, khô. Bắt đầu dùng phentolamine (hoặc thuốc giải độc thay thế).

Người lớn

Truyền tĩnh mạch: 10 mg trong 500 mL (nồng độ: 20 mcg /mL) D5W(Dextrose 5%) hoặc NS(NaCl 0.9%), 50 mg trong 500 mL (nồng độ: 100 mcg /mL) NS, 100 mg trong 500 mL (nồng độ: 200 mcg /mL) NS, hoặc 100 mg trong 250 mL (nồng độ: 400 mcg /mL) NS. Các tổ chức khác có thể sử dụng nồng độ 40 mcg /mL hoặc 160 mcg /mL; tuy nhiên, không có thông tin về độ ổn định cho các nồng độ này.
- Đường IV:
  • Hạ huyết áp/sốc: có thể dùng qua truyền liên tục (sau khi pha loãng); truyền tĩnh mạch cần có bơm truyền. Khi dùng qua truyền liên tục, nên dùng đường truyền trung tâm; thoát mạch có thể gây hoại tử thiếu máu cục bộ nghiêm trọng. Nếu không có đường truyền trung tâm, có thể dùng trong thời gian ngắn (<72 giờ) qua ống thông tĩnh mạch ngoại vi đặt trong tĩnh mạch lớn ở vị trí gần (ví dụ, trong hoặc gần hố khuỷu tay). Khuyến cáo theo dõi thường xuyên vị trí ống thông tĩnh mạch để nhanh chóng xác định thoát mạch.
  • Hạ huyết áp trong khi gây mê: dùng nồng độ 100 mcg/mL, tiêm tĩnh mạch chậm trong 20 đến 30 giây.
- Tiêm vào trong thể hang (đường không ghi trên hướng dẫn sử dụng):
  • Sử dụng nồng độ 100 đến 500 mcg/mL, tiêm theo chiều ngang (vị trí 3 hoặc 9 giờ) gần gốc thân dương vật bằng kim nhỏ (ví dụ: 27-gauge). Có thể cân nhắc gây tê tại chỗ bằng thuốc gây tê tại chỗ trước khi tiêm.
Phồng rộp và kích ứng(Vesicant): bảo đảm đặt kim hoặc ống thông đúng vị trí trước và trong khi truyền; tránh thoát mạch.

Xử trí khí thoát mạch

Nếu xảy ra tình trạng thoát mạch, ngừng truyền dịch ngay lập tức; tạm thời để ống thông/kim tại chỗ nhưng KHÔNG rửa đường truyền; nhẹ nhàng hút dung dịch thoát mạch, sau đó tháo kim/ống thông; nâng cao chi; chườm ấm khô; bắt đầu dùng phentolamine (hoặc thuốc giải độc thay thế).
  • Phentolamine: tiêm dưới da. Pha loãng 5 đến 10 mg trong 10 mL NaCL 0.9% và tiêm vào vị trí thoát mạch càng sớm càng tốt sau khi thoát mạch; nếu ống thông tĩnh mạch vẫn ở nguyên vị trí, tiêm liều ban đầu vào tĩnh mạch qua ống thông đã thấm; có thể lặp lại sau 60 phút nếu bệnh nhân vẫn còn triệu chứng.
  • Thuốc thay thế cho phentolamine: thuốc mỡ bôi ngoài da nitroglycerin 2%: bôi một dải dài 1 inch vào vị trí thiếu máu cục bộ để che phủ vùng bị ảnh hưởng; có thể lặp lại sau mỗi 8 giờ nếu cần.

CẢNH BÁO/ THẬN TRỌNG

Lo ngại liên quan đến tác dụng phụ

  • Tác động lên tim mạch: sử dụng phenylephrine đường tĩnh mạch có thể gây nhịp tim chậm nghiêm trọng (có thể do phản xạ nhịp tim qua trung gian) và làm giảm cung lượng tim do tăng hậu tải tim, đặc biệt ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng tim từ trước (Goertz 1993; Yamazaki 1982). Thuốc cũng có thể gây đau thắt ngực ở những bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành nặng và làm tăng áp lực động mạch phổi. Thận trọng khi dùng ở các bệnh nhân có nhịp tim chậm từ trước, block tim một phần, bệnh cơ tim hoặc bệnh động mạch vành nặng. Tránh hoặc sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân suy tim hoặc sốc tim; việc tăng sức cản mạch máu toàn thân có thể làm giảm đáng kể cung lượng tim. Tránh sử dụng ở bệnh nhân tăng huyết áp (chống chỉ định ở bệnh nhân tăng huyết áp nặng); theo dõi sát huyết áp và điều chỉnh tốc độ truyền. Cũng có thể gây co mạch ngoại vi và nội tạng quá mức, dẫn đến thiếu máu cục bộ ở các cơ quan quan trọng, đặc biệt ở người có bệnh mạch ngoại vi lan rộng.
  • Thoát mạch: chấn thương qua đường tĩnh mạch. Phồng rộp và kích ứng(Vesicant); bảo đảm đặt kim hoặc ống thông đúng vị trí trước và trong khi truyền. Tránh thoát mạch.

Lo ngại liên quan đến bệnh tật

  • Nhiễm toan: nhiễm toan có thể làm giảm hiệu quả của phenylephrine; cần điều chỉnh tình trạng nhiễm toan trong suốt quá trình sử dụng phenylephrine.
  • Rối loạn chức năng thần kinh thực vật: bệnh nhân bị rối loạn chức năng thần kinh thực vật (ví dụ, chấn thương tủy sống) có thể biểu hiện tình trạng tăng huyết áp quá mức khi đáp ứng với phenylephrine.

Các vấn đề về sử dụng đồng thời với thuốc khác

  • Thuốc ức chế monoamine oxidase: Cần đặc biệt thận trọng ở người bệnh đang điều trị bằng thuốc ức chế monoamine oxidase; có thể xảy ra tăng huyết áp khi dùng đồng thời.

Các vấn đề đặc biệt về dạng bào chế

  • Cồn benzyl và các dẫn xuất: Một số dạng bào chế có thể chứa natri benzoat/axit benzoic; axit benzoic (benzoat) là sản phẩm chuyển hóa của cồn benzyl. Lượng lớn cồn benzyl (≥99 mg/kg/ngày) được ghi nhận liên quan đến độc tính có khả năng gây tử vong (“hội chứng thở hổn hển”) ở trẻ sơ sinh. “Hội chứng thở hổn hển” bao gồm nhiễm toan chuyển hóa, suy hô hấp, thở hổn hển, rối loạn chức năng thần kinh trung ương (bao gồm co giật, xuất huyết nội sọ), hạ huyết áp và trụy tim mạch (AAP ["Không hoạt động" 1997]; CDC 1982). Một số dữ liệu cho thấy benzoat có thể đẩy bilirubin ra khỏi các vị trí gắn protein (Ahlfors 2001). Do đó, cần tránh hoặc sử dụng các dạng bào chế có chứa dẫn xuất cồn benzyl một cách thận trọng ở trẻ sơ sinh; tham khảo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
  • Dạng dùng đường uống: Khi dùng để tự điều trị (OTC), cần thận trọng ở bệnh nhân hen suyễn, tắc ruột/hẹp ruột, cường giáp, đái tháo đường, bệnh tim mạch, bệnh tim thiếu máu cục bộ, tăng huyết áp, tăng nhãn áp, phì đại tuyến tiền liệt hoặc ở người lớn tuổi. Thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe(báo cho bác sĩ điều trị) nếu các triệu chứng không cải thiện trong vòng 7 ngày hoặc kèm theo sốt. Ngừng thuốc và liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe nếu xuất hiện lo lắng, chóng mặt hoặc mất ngủ.
  • Chất chứa sulfite: Một số sản phẩm có chứa sulfite và có thể gây phản ứng dị ứng ở những người có cơ địa dễ dị ứng.

Những cảnh báo/thận trọng khác

  • Sử dụng hợp lý: Khi sử dụng đường tĩnh mạch ở bệnh nhân bị hạ huyết áp, cần bảo đảm đủ thể tích tuần hoàn để giảm thiểu nhu cầu dùng thuốc co mạch.

Phản ứng bất lợi

Các phản ứng có hại được liệt kê dưới đây được rút ra từ hướng dẫn sản phẩm sử dụng đường tiêm tĩnh mạch, trừ khi có thông tin khác. Sau khi đưa ra thị trường:

  • Tim mạch : Block nhĩ thất, nhịp tim chậm, loạn nhịp tim, bệnh cơ tim (dạng uống; takotsubo) (Zlotnick 2012), đau ngực, tăng huyết áp, cơn tăng huyết áp, thiếu máu cục bộ, bệnh tim thiếu máu cục bộ, cung lượng tim thấp, co thắt thất sớm(ngoại tâm thu thất), nhịp tim chậm phản xạ
  • Da liễu : Đổ mồ hôi, nhợt nhạt, dựng lông, ngứa
  • Tiêu hóa : Đau vùng thượng vị, viêm đại tràng thiếu máu cục bộ (dạng uống) (El-Alali 2020), buồn nôn, nôn
  • Quá mẫn : Phản ứng quá mẫn (nhạy cảm với sulfit; bao gồm phản vệ) (Pathan 2024))
  • Tại chỗ : Làm trắng cục bộ
  • Hệ thần kinh : Tai biến mạch máu não (đường IV, đường uống; bao gồm xuất huyết não) (Tark 2014), dễ bị kích động, đau đầu, căng thẳng, dị cảm, run
  • Thần kinh cơ và xương : Đau cổ
  • Mắt : Nhìn mờ
  • Hô hấp : Khó thở, phù phổi, ran phổi

Những cân nhắc bổ sung về nhi khoa

  • Tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng các sản phẩm trị ho và cảm lạnh ở bệnh nhi <4 tuổi còn hạn chế. AAP cảnh báo không nên sử dụng các sản phẩm này cho các bệnh về đường hô hấp ở trẻ nhỏ. Đã có báo cáo về các tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm tử vong. Nhiều sản phẩm trong số này có chứa nhiều thành phần hoạt tính, làm tăng nguy cơ quá liều do vô tình khi dùng đồng thời với các sản phẩm khác.
  • FDA không khuyến cáo sử dụng OTC(tự điều trị, không cần kê đơn) các sản phẩm này ở bệnh nhi <2 tuổi và khuyến cáo thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhi ≥2 tuổi. Các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe(bác sĩ) cần được nhắc nhở hỏi người chăm sóc về việc sử dụng các sản phẩm trị ho và cảm lạnh OTC để tránh tiếp xúc với nhiều loại thuốc có chứa cùng một thành phần (AAP 2018; CDC 2007; FDA 2017; FDA 2018).

Cân nhắc về chế độ ăn uống

  • Một số sản phẩm có thể chứa phenylalanine và/hoặc natri.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Lưu ý : Thuốc tương tác có thể không được liệt kê riêng lẻ bên dưới nếu chúng là một phần của tương tác nhóm (ví dụ: thuốc riêng lẻ trong “Thuốc gây cảm ứng CYP3A4 [Mạnh]” KHÔNG được liệt kê).
  • Acetaminophen: Có thể làm tăng nồng độ Phenylephrine trong huyết thanh (Toàn thân). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Thuốc chẹn Alpha1 : Có thể làm giảm tác dụng co mạch của Phenylephrine (Toàn thân). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Atomoxetine: Có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của thuốc cường giao cảm. Atomoxetine có thể làm tăng tác dụng nhịp tim nhanh của thuốc cường giao cảm. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Atropine (Toàn thân) : Có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của Alpha1-Agonist. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Benzylpenicilloyl Polylysine: Alpha1-Agonist có thể làm giảm tác dụng chẩn đoán của Benzylpenicilloyl Polylysine. Quản lý: Cân nhắc trì hoãn xét nghiệm da cho đến khi không còn cần đến alpha1-agonist nữa hoặc sử dụng xét nghiệm da histamine làm đối chứng dương tính để đánh giá khả năng tạo ra phản ứng phù nề và bùng phát của bệnh nhân. Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp
  • Bornaprine : Thuốc cường giao cảm có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic của Bornaprine. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Bromocriptine : Có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của Alpha1-Agonist. Quản lý: Xem xét các phương án thay thế cho sự kết hợp này khi có thể. Nếu kết hợp, theo dõi tình trạng tăng huyết áp và nhịp tim nhanh, và không dùng đồng thời các thuốc này trong hơn 10 ngày. Nguy cơ D: Xem xét việc thay đổi liệu pháp
  • Sản phẩm chứa Cannabinoid: Có thể làm tăng tác dụng nhịp tim nhanh của thuốc cường giao cảm. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Chloroprocaine (Toàn thân): Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Phenylephrine (Toàn thân). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • CloZAPine : Có thể làm giảm tác dụng điều trị của Phenylephrine (Toàn thân). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Cocaine (Dùng ngoài da) : Có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của thuốc cường giao cảm. Quản lý: Cân nhắc các phương án thay thế cho việc sử dụng phối hợp này khi có thể. Theo dõi chặt chẽ huyết áp hoặc nhịp tim tăng đáng kể và bất kỳ bằng chứng nào về tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim khi sử dụng đồng thời. Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp
  • Dihydralazine : Thuốc cường giao cảm có thể làm giảm tác dụng điều trị của Dihydralazine. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Doxofylline : Thuốc cường giao cảm có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của Doxofylline. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Các dẫn xuất của Ergot (Chất nền CYP3A4 co mạch) : Có thể làm tăng tác dụng co mạch của Alpha1-Agonist. Nguy cơ X: Tránh kết hợp
  • Esketamine (Tiêm) : Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của thuốc cường giao cảm. Cụ thể, nguy cơ nhịp tim tăng cao, tăng huyết áp và loạn nhịp tim có thể tăng lên. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • FentaNYL : Thuốc thông mũi có thể làm giảm nồng độ FentaNYL trong huyết thanh. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Guanethidine : Có thể làm tăng tác dụng gây loạn nhịp tim của thuốc cường giao cảm. Guanethidine có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của thuốc cường giao cảm. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Hyaluronidase : Có thể làm tăng tác dụng co mạch của Phenylephrine (Toàn thân). Quản lý: Không sử dụng hyaluronidase để tăng sự phân tán hoặc hấp thu phenylephrine. Việc sử dụng hyaluronidase cho các mục đích khác ở những bệnh nhân đang dùng phenylephrine có thể được xem xét là chỉ định lâm sàng. Nguy cơ D: Xem xét việc thay đổi liệu pháp
  • Sản phẩm dược phẩm phóng xạ Iobenguane: Alpha1-Agonist có thể làm giảm tác dụng điều trị của Sản phẩm dược phẩm phóng xạ Iobenguane. Quản lý: Ngừng tất cả các loại thuốc có thể ức chế hoặc can thiệp vào quá trình vận chuyển hoặc hấp thu catecholamine trong ít nhất 5 chu kỳ bán thải sinh học trước khi dùng iobenguane. Không dùng các loại thuốc này cho đến ít nhất 7 ngày sau mỗi liều iobenguane. Nguy cơ X: Tránh kết hợp
  • Kratom : Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của thuốc cường giao cảm. Nguy cơ X: Tránh kết hợp
  • Landiolol : Thuốc cường giao cảm có thể làm giảm tác dụng điều trị của Landiolol. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Levothyroxine : Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của thuốc cường giao cảm. Cụ thể, nguy cơ suy động mạch vành có thể tăng ở những bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành. Levothyroxine có thể làm tăng tác dụng điều trị của thuốc cường giao cảm. Thuốc cường giao cảm có thể làm tăng tác dụng điều trị của Levothyroxine. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Linezolid : Có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của thuốc cường giao cảm. Quản lý: Cân nhắc giảm liều ban đầu của thuốc cường giao cảm và theo dõi chặt chẽ tình trạng tăng huyết áp ở những bệnh nhân dùng linezolid. Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp
  • Lisuride : Có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của Alpha1-Agonist. Nguy cơ X: Tránh kết hợp
  • Melperone : Có thể làm giảm tác dụng điều trị của Phenylephrine (Toàn thân). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Metergoline : Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của Alpha1-Agonist. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Thuốc ức chế monoamine oxidase : Có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của Alpha1-Agonist. Mặc dù linezolid được cho là tương tác thông qua cơ chế này, nhưng khuyến cáo về cách quản lý lại khác với các thuốc ức chế monoamine oxidase khác. Nguy cơ X: Tránh kết hợp
  • Pergolide : Có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của Alpha1-Agonist. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Propacetamol : Có thể làm tăng nồng độ Phenylephrine trong huyết thanh (Toàn thân). Quản lý: Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân về các tác dụng phụ tăng lên của phenylephrine nếu dùng đồng thời propacetamol. Bệnh nhân có vấn đề về huyết áp hoặc loạn nhịp tim tiềm ẩn có thể cần theo dõi chặt chẽ hơn và có thể cân nhắc các liệu pháp thay thế. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Solriamfetol : Thuốc cường giao cảm có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của Solriamfetol. Thuốc cường giao cảm có thể làm tăng tác dụng nhịp tim nhanh của Solriamfetol. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Thuốc cường giao cảm: Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của các thuốc cường giao cảm khác. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Tedizolid : Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của thuốc cường giao cảm. Cụ thể, nguy cơ tăng huyết áp và nhịp tim có thể tăng. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Có thể tăng cường hiệu quả điều trị của thuốc chủ vận Alpha1. Thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc chủ vận Alpha1. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp

DƯỢC LÝ

Cơ chế tác dụng

  • Phenylephrine là thuốc chủ vận alpha-adrenergic tác dụng trực tiếp mạnh, hầu như không có hoạt tính beta-adrenergic; gây co mạch động mạch toàn thân.
  • Sự gia tăng sức cản mạch máu toàn thân như vậy có thể dẫn đến tăng huyết áp tâm thu và tâm trương phụ thuộc vào liều lượng, đồng thời gây giảm nhịp tim và cung lượng tim (đáng chú ý nhất ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng tim từ trước).

Các thông số theo dõi

  • Huyết áp (hoặc huyết áp động mạch trung bình [MAP]), tần số tim và cung lượng tim (nếu có); đồng thời đánh giá tình trạng thể tích nội mạch. Cần theo dõi creatinine và lượng nước tiểu, tình trạng tưới máu ngoại vi; giám sát vị trí truyền thuốc để phát hiện sớm hiện tượng trắng bệch/thoát mạch.

Dược động học

Dữ liệu áp dụng cho người lớn, trừ khi có ghi nhận khác.

Thời gian khởi phát tác dụng:

  • Tăng huyết áp/co mạch: IM (tiêm bắp), SC (tiêm dưới da): 10 đến 15 phút; IV (tĩnh mạch): ngay lập tức.
  • Thuốc thông mũi: Uống: 15 đến 30 phút (Kollar 2007).

Khoảng thời gian kéo dài tác dụng:

  • Tăng huyết áp/co mạch: IM: 1 đến 2 giờ; IV: ~15 đến 20 phút; SC: 50 phút.
  • Thuốc thông mũi: Uống: ≤4 giờ (Kollar 2007).

Hấp thu: Đường uống: không ổn định và không đầy đủ (Kanfer 1993).


Thể tích phân bố (Vd): Ban đầu: 26 đến 61 L; Vdss: 184 đến 543 L (trung bình: 340 L) (Hengstmann 1982).

Chuyển hóa: Gan thông qua quá trình khử amin oxy hóa (Uống: 24%; tĩnh mạch: 50%). Đồng thời trải qua quá trình sulfat hóa (Uống [chủ yếu trong thành ruột]: 46%; tĩnh mạch: 8%) và một số quá trình glucuronid hóa; tạo thành các chất chuyển hóa không hoạt động (Kanfer 1993).

Sinh khả dụng: Đường uống: ≤38% (Hengstmann 1982; Kanfer 1993).

Thời gian bán thải: Pha alpha: ~5 phút; pha cuối: 2 đến 3 giờ (Hengstmann 1982; Kanfer 1993).

Thời gian đạt đỉnh: Uống: 0,75 đến 2 giờ (Kanfer 1993).

Bài tiết: Nước tiểu (chủ yếu là chất chuyển hóa không hoạt động).

Tài liệu tham khảo

  1. Phenylephrine (systemic): Drug information. Topic 9900 Version 692.0. Uptodate