Adenosine (ATP)

Post key: 68fed039-4fd7-5170-b4b5-80acb1f00a6c
Slug: adenosine-atp
Excerpt: Adenosine (ATP) — thuốc chống loạn nhịp dùng trong cơn nhịp nhanh trên thất/loạn nhịp tim. Dạng tiêm với các hàm lượng 3 mg/mL, 6 mg/2 mL và 20 mg/2 mL. Chống chỉ định: nhịp tim chậm và hen suyễn. Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử/đang bệnh lý phế quản. Tác dụng không mong muốn thường gặp: giãn mạch, buồn nôn/nôn, thở nhanh, đỏ bừng mặt, nhức đầu; hiếm gặp: co thắt phế quản, mất nhịp xoang, block nhĩ thất. Do thời gian bán thải ngắn: tiêm tĩnh mạch nhanh (bolus), tốt nhất ở tĩnh mạch gần tim; theo sau bằng bolus NaCl 0,9% (thường 5–20 mL tùy bối cảnh). Sử dụng trong cấp cứu theo liều sau: - Trẻ sơ sinh: khởi đầu 0,1 mg/kg IV nhanh; tăng dần mỗi 1–2 phút (tối đa 0,3 mg/kg) hoặc phác đồ tương đương khởi đầu 50 mcg/kg, tăng 50 mcg/kg mỗi 2 phút (tối đa 250 mcg/kg). - Trẻ em: IV nhanh 0,05–0,1 mg/kg (tối đa 6 mg), nếu không hiệu quả sau 2 phút tăng gấp đôi (tối đa 12 mg); có thể cần pha nồng độ khi liều thấp. - Người lớn (ACLS/AHA): nhịp nhanh trên thất kịch phát: khởi đầu 6 mg IV bolus trong 1–2 giây, sau đó tiêm nhanh NaCl 0,9%; nếu không hiệu quả sau 1–2 phút lặp lại 12 mg (mỗi lần tiêm kèm NaCl 0,9%).
Recognized tags: dieu-tri, tre-em, nguoi-lon

GIỚI THIỆU

Dạng bào chế – Biệt dược:
  • Dung dịch tiêm với các hàm lượng: 20 mg/2 ml, 6 mg/2ml, 3 mg/mL.
Nhóm thuốc – Tác dụng:
  • Thuốc chống loạn nhịp.
Chỉ định:
  • Nhịp nhanh trên thất, loạn nhịp tim.
Chống chỉ định:
  • Nhịp tim chậm, hen suyễn.
Thận trọng:
  • PNCT.
Tác dụng không mong muốn:
  • Giãn mạch, buồn nôn, nôn, thở nhanh, đỏ bừng mặt, nhức đầu.
  • Hiếm gặp: Co thắt phế quản, mất nhịp xoang, block nhĩ thất.
Lưu ý:
  • Do thời gian bán thai rất ngắn, khuyến cáo tiêm tĩnh mạch càng nhanh càng tốt; thực hiện bolus và sau đó tiêm NaCL 0.9%, đồng thời lựa chọn vị trí tiêm tĩnh mạch càng gần tim càng tốt.
  • Bệnh nhân có thể rớt nhịp và/hoặc ngừng tim thoáng qua ngay khi đáp ứng thuốc; cần chuẩn bị sẵn các phương tiện cấp cứu khi cần.

LIỀU DÙNG

Trẻ sơ sinh

1 mg = 1000 mcg.
0.1 mg = 100 mcg.

Bệnh viện Nhi Đồng 2

Nhịp nhanh kịch phát trên thất, IV nhanh:
  • Liều khởi đầu 0.1 mg/kg, nếu không hiệu quả trong 1-2 phút.
  • Tăng nhích liều mỗi 0.1 mg/kg mỗi 1-2 phút cho đến khi đạt liều đơn tối đa 0.3 mg/kg hoặc cho đến khi hết nhịp nhanh kịch phát trên thất.

Bệnh viện Nhi Đồng 1

  • Khởi đầu 50 mcg/kg tĩnh mạch nhanh (bolus) trong 1-2 giây vào tĩnh mạch ở vị trí gần tim; tăng 50 mcg/kg mỗi 2 phút cho đến khi có nhịp xoang trở lại (liều tối đa 250 mcg/kg).
  • Bolus nhanh NaCL 0.9 % 5 mL ngay sau mỗi lần tiêm Adenosine.
  • Khi liều < 600 mcg, lấy 1 mL Adenosine + 9 mL NaCl 0.9% để có nồng độ 300 mcg/mL.

Trẻ em

Bệnh viện Nhi Đồng 1

  • Tĩnh mạch nhanh: 0.05-0.1 mg/kg (tối đa 6 mg).
  • Nếu không hiệu quả sau 2 phút, tăng gấp đôi liều (tối đa 12 mg).

PALS - AHA

Áp dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ em:
  • Adenosine IO/IV: liều đầu 0,1 mg/kg bolus nhanh (tối đa 6mg).
  • Liều lần hai 0,2 mg/kg bolus nhanh (tối đa 12 mg).
Xem thêm: PALS: Rối loạn nhịp tim nhanh

Người lớn

Tiêm TM nhanh trong vòng 1 - 2 giây, sau đó tiêm tiếp 20 ml NaCl0,9%.
  • Loạn nhịp trên thất kịch phát: khởi đầu 6 mg; nếu chưa hiệu quả trong vòng 1 - 2 phút, lặp lại 12 mg.
  • Sau mỗi lần tiêm cần tiêm nhanh thêm 20 ml NaCl 0,9%.

ACLS - AHA

Adenosine IV:
  • Liều thứ nhất: 6mg tiêm tĩnh mạch nhanh, sau đó truyền nhanh nước muối sinh lý.
  • Liều thứ hai: 12mg nếu cần.
Xem thêm: ACLS: Nhịp tim nhanh có mạch ở người lớn