GIỚI THIỆU
Vắc xin Synflorix giúp phòng tránh 10 chủng vi khuẩn phế cầu (Streptococcus pneumoniae) gây các bệnh như: hội chứng nhiễm trùng, viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết và viêm tai giữa cấp,…
- Hãng sản xuất: GlaxoSmithKline (GSK)
- Nước sản xuất: Bỉ (Belgium)
- Thành phần chính: Một liều 0,5 mL chứa 1 mcg polysaccharide của các tuýp huyết thanh 11,2, 51,2, 6B1,2, 7F1,2, 9V1,2, 141,2 và 23F1,2 và 3 mcg của các tuýp huyết thanh 41,2, 181,3 và 19F1,4. Trong đó: 1 hấp phụ với nhôm phosphate 0,5 miligram Al3+; 2 cộng hợp với protein tải là protein D (chiếc xuất từ Haemophilus influenza không định tuýp) ~13 mcg; 3 cộng hợp với protein tải là giải độc tố uốn ván ~ 8 mcg; 4 cộng hợp với protein tải là giải độc tố bạch hầu ~5 mcg.
- Dạng bào chế: Hỗn dịch để tiêm.
- Đóng gói: Hộp 1 bơm tiêm đóng sẵn + 1 kiêm tiêm/ 1 liều (0,5 mL).
THÔNG TIN VẮC XIN
Chỉ định - Đối tượng
- Tạo miễn dịch chủ động cho trẻ em và trẻ nhỏ từ 6 tuần tuổi đến 5 tuổi (trước sinh nhật lần thứ 6) nhằm ngừa các bệnh do phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae) với các tuýp huyết thanh có trong vắc-xin 1, 4, 5, 6B, 7F, 9V, 14, 18C, 19F, 23F; đồng thời có tương tác chéo với tuýp huyết thanh 19A (bao gồm nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, viêm phổi, du khuẩn huyết và viêm tai giữa cấp tính) và ngừa viêm tai giữa cấp tính do Haemophilus influenzae không định tuýp.
Chống chỉ định
- Synflorix không được tiêm cho các đối tượng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào trong vắc xin.
Thận trọng khi sử dụng
- Nên hoãn việc tiêm vắc xin nếu người tiêm đang sốt hoặc nhiễm trùng cấp tính.
- Synflorix chỉ tạo tác dụng phòng ngừa đối với các vi khuẩn có tuýp huyết thanh đã được chỉ định trong thành phần vắc xin. Do đó, vắc xin polysaccharid 23 tuýp phế cầu (Pneumo 23) cần được chỉ định khi trẻ ≥ 2 tuổi.
- Liệu trình sử dụng Synflorix cần bảo đảm phù hợp với chỉ định cho trẻ dưới 2 tuổi.
Tác dụng không mong muốn
- Các phản ứng tại chỗ thường gặp với tỷ lệ cao hơn ở trẻ >12 tháng tuổi so với trẻ nhỏ hơn.
- Các tác dụng không mong muốn thường trầm trọng hơn khi tiêm cùng với vắc xin ho gà toàn tế bào.
- Thường gặp: sốt >38 độ C, đau sưng đỏ hoặc chai cứng tại chỗ tiêm. Tinh thần trẻ có thể bị kích thích, kèm cảm giác chán ăn.
Tương tác thuốc
- Synflorix có thể tiêm đồng thời với các vắc xin sau đây nhưng phải tiêm vào các vị trí khác nhau: vắc xin bạch hầu, ho gà vô bào, viêm gan B, vắc xin bại liệt bất hoạt, vắc xin phòng các bệnh do Hib, vắc xin viêm gan B, vắc xin sởi – quai bị – rubella, vắc xin thủy đậu, vắc xin não mô cầu, vắc xin rotavirus.
Bảo quản
- Vắc xin được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C, không được để đông băng.
- Tránh ánh sáng.
Điều kiện trước tiêm
- Cần hoàn tất phác đồ với cùng 1 loại vắc xin Synflorix.
- Trong trường hợp bất khả kháng, có thể chuyển đổi vắc xin Synflorix và Prevenar 13 vào bất cứ thời điểm nào trong lịch trình tiêm.
PHÁC ĐỒ VÀ LỊCH TIÊM
Vắc xin phòng bệnh do phế cầu dành cho trẻ từ 6 tuần tuổi đến 6 tháng tuổi có lịch tiêm:
Hoặc:
Lịch tiêm gồm 3 mũi(xem xét): được triển khai như một chương trình tiêm chủng thường quy cho trẻ em, 2 mũi cơ bản cách nhau 2 tháng và mũi nhắc lại sau mũi 2 ít nhất 6 tháng.
Lịch tiêm gồm 4 mũi: 03 mũi cơ bản, khoảng cách giữa các mũi ít nhất là 1 tháng. Mũi nhắc lại sau mũi 3 ít nhất là 6 tháng.
Liệu trình tiêm gồm 3 mũi: 02 mũi cơ bản cách nhau ít nhất 1 tháng, mũi nhắc lại tiêm sau 1 tuổi và cách mũi 2 ít nhất 2 tháng.
Liệu trình tiêm gồm 2 mũi: 02 mũi cách nhau ít nhất 2 tháng.
Lịch tiêm gồm 4 mũi: 03 mũi cơ bản cách nhau ít nhất 1 tháng, mũi nhắc lại sau mũi cơ bản cuối cùng ít nhất 6 tháng.
- Mũi 1: vào 2 tháng tuổi.
- Mũi 2: vào 3 tháng tuổi.
- Mũi 3: vào 4 tháng tuổi.
- Mũi nhắc lại: sau 6 tháng kể từ mũi thứ 3.
- Mũi 1: vào 2 tháng tuổi.
- Mũi 2: vào 4 tháng tuổi.
- Mũi 3: vào 6 tháng tuổi.
- Mũi nhắc lại: sau 6 tháng kể từ mũi 3.
- Mũi 1: vào lúc 2 tháng tuổi (tiêm sớm vào lúc 6 tuần tuổi)
- Mũi 2: cách mũi 1 là 2 tháng
- Mũi nhắc lại: sau ít nhất 6 tháng kể từ mũi 2.
Lịch tiêm gồm 4 mũi: 03 mũi cơ bản, khoảng cách giữa các mũi ít nhất là 1 tháng. Mũi nhắc lại sau mũi 3 ít nhất là 6 tháng.
- Mũi 1: vào lúc 2 tháng tuổi.
- Mũi 2: sau mũi 1 là 1 tháng
- Mũi 3: sau mũi 2 là 1 tháng
- Mũi nhắc lại: sau ít nhất 6 tháng kể từ mũi 3.
Liệu trình tiêm gồm 3 mũi: 02 mũi cơ bản cách nhau ít nhất 1 tháng, mũi nhắc lại tiêm sau 1 tuổi và cách mũi 2 ít nhất 2 tháng.
- Mũi 1: lần tiêm đầu tiên.
- Mũi 2: cách mũi 1 là 1 tháng.
- Mũi nhắc lại: vào năm tuổi thứ 2 và cách mũi 2 ít nhất là 2 tháng.
Liệu trình tiêm gồm 2 mũi: 02 mũi cách nhau ít nhất 2 tháng.
- Mũi 1: lần tiêm đầu tiên.
- Mũi 2: 2 tháng sau mũi 1.
Đường tiêm
- Vắc xin Synflorix tiêm bắp ở mặt trước – bên đùi của trẻ nhỏ và tiêm ở cơ Delta cánh tay của trẻ lớn.
- Không được tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm trong da đối với vắc xin Synflorix.
Phản ứng sau tiêm chủng
Sau khi tiêm Synflorix (Bỉ) người tiêm hay gặp phản ứng gì?
Vắc xin Synflorix có độ an toàn cao. Sau khi tiêm vắc xin phòng bệnh do phế cầu, trẻ thường gặp những phản ứng nhẹ, không kéo dài và không cần điều trị đặc biệt. Đây là biểu hiện đáp ứng miễn dịch của cơ thể. Cụ thể:
- Tại chỗ tiêm: sưng, đau, đỏ.
- Toàn thân: trẻ có thể sốt trên 38 độ C, ăn uống kém, bị kích thích, quấy khóc.
Tài liệu tham khảo
- Synflorix. Hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Vắc xin SYNFLORIX (phế cầu 10 – Bỉ) phòng các bệnh do phế cầu khuẩn. VNVC
- Vắc-xin Synflorix 0,5 ml (Bỉ). CDC Cần Thơ
- Vắc-xin Synflorix 0,5 ml (Bỉ). VINMEC