GIỚI THIỆU
ĐIỆN TIM
QRS hẹp < 0.12 giây.
Nếu không có 1 trong 5 dấu hiệu nguy hiểm thì thực hiện nghiệm pháp Valsalva (được trình bày ở phần dưới).
QRS hẹp, nhịp đều.
Nhịp nhanh kịch phát trên thất
- Tần số: 140 – 220 lần/ phút, đều, ổn định.
- Sóng P: không thấy hoặc bất thường.
QRS hẹp, nhịp không đều
Rung nhĩ (nếu rung nhĩ + WPW thì có thêm sóng Delta cùng chiều đi lên của sóng R)
- Nhịp không đều.
- Không thấy sóng P, (thay thế bằng song f lăng tăng).
Cuồng nhĩ
- Tần số nhĩ 250 – 350 lần/ phút.
- Tần số nhĩ đều, dẫn truyền nhĩ thất từ 2:1 đến 8:1.
- Chủ nhịp: vòng vào tại ở vị trí tâm nhĩ phải.
- Sóng P răng cưa hoặc hình cọc rào.
- Khoảng PR không đổi.
QRS rộng ≥ 0.12 giây
QRS rộng, nhịp đều
Nhịp nhanh thất đơn dạng
- Tần số: 100 – 220 lần/ phút, nhịp đều.
- Mất sóng P.
- QRS rộng và thay đổi hình dạng so với bình thường, nhưng ổn định về hình dạng.
- Có thể xuất hiện QRS bình thường giữa các nhịp thất.
QRS rộng, nhịp không đều
Nhịp nhanh thất đa dạng
- Tần số: 100 – 220 lần/ phút, nhịp đều.
- Mất sóng P.
- QRS rộng và thay đổi hình dạng so với bình thường, nhưng không ổn định về hình dạng.
- Có thể xuất hiện QRS bình thường giữa các nhịp thất.
Xoắn đỉnh
- Là một dạng của nhịp nhanh thất đa dạng.
- Phức bộ QRS như xoay quanh một trục ngang (trục dao động lên xuống).
ĐIỀU TRỊ
Sốc điện chuyển nhịp
Cân nhắc Adenosin cho: nhịp nhanh kịch phát trên thất.
Cân nhắc an thần trước khi tiến hành sốc điện.
Sốc điện chuyển nhịp đồng bộ
- QRS hẹp đều: 50-100J
- QRS hẹp, không đều: 120-200J máy dạng sóng 2 pha hoặc 200J máy dạng sóng 1 pha
- QRS rộng, đều: 100J
Sốc điện phá rung
- QRS rộng, không đều: khử rung (không đồng bộ) 120 - 200J máy 2 pha, 360J máy một pha.
Thuốc
Áp dụng QRS hẹp, đều; QRS đơn dạng, đều: nhịp nhanh kịch phát trên thất hoặc nhịp nhanh thất đơn dạng.
Adenosine IV:
- Liều thứ nhất: 6mg tiêm tĩnh mạch nhanh, sau đó truyền nhanh nước muối sinh lý.
- Liều thứ hai: 12mg nếu cần.
Áp dụng cho nhịp nhanh với QRS rộng, ổn định: nhịp nhanh thất đơn dạng, nhịp nhanh thất đa dạng, xoắn đỉnh.
Procainamide IV:
- 20-50mg/phút cho tới khi loạn nhịp được kiểm soát, hạ huyết áp xảy ra tiếp sau đó, thời gian QRS tăng >50%, hoặc cho liều tối đa 17mg/kg.
- Tránh nếu QT kéo dài hoặc suy tim sung huyết (CHF).
- Liều thứ nhất: 150mg trong vòng 10 phút.
- Nhắc lại khi cần thiết, nếu tái phát VT.
- Tiếp tục truyền duy trì 1mg/phút trong 6 giờ đâu tiên và 0.5mg/ phút trong 18 giờ tiếp theo.
- 100mg (1.5mg/kg) trong vòng 5 phút.
- Tránh nếu QT bị kéo dài.
- Dùng trong xoắn đỉnh, 1 – 2g trong 5 – 60 phút.
Áp dụng QRS hẹp, không đều: rung nhĩ đáp ứng thất nhanh, cuồng nhĩ, rung nhĩ + WPW.
Riêng rung nhĩ + WPW:
- Dùng Amiodarone.
Rung nhĩ và cuồng nhĩ:
- Dùng chẹn Beta hoặc chặn Canxi đường tĩnh mạch để kiểm soát nhịp.
1. Ức chế Beta đường IV:
- Propranolol: 0.5 – 1 mg TM trong 1 phút, lặp lại mõi 5 phút đến 3 liều.
- Metoprolol: 2.5 – 5 mg TM trong 10 phút, duy trì 1mg/ phút trong 6 giờ.
2. Ức chế Canxi IV:
- Verapamil: 5mg TM trong 2 phút.
- Diltiazem: 20mg TM trong 2 phút.
Tài liệu tham khảo
- ©2020 American Heart Association