ACLS: Nhịp tim nhanh có mạch ở người lớn

Post key: 6d597853-2f92-5bad-8f29-70eb14fa5d0d
Slug: acls-nhip-tim-nhanh-co-mach-o-nguoi-lon
Excerpt: Người lớn nhịp nhanh có mạch: phân loại trên điện tim theo độ rộng QRS (<0,12 giây hay ≥0,12 giây) và tính đều/không đều để định hướng rối loạn nhịp (nhịp nhanh kịch phát trên thất, nhịp nhanh thất đơn dạng/đa dạng, xoắn đỉnh, rung nhĩ/cuồng nhĩ/nhịp nhanh thất liên quan WPW). Nếu không có dấu hiệu nguy hiểm, với QRS hẹp, nhịp đều có thể làm nghiệm pháp Valsalva. Điều trị theo từng nhóm: sốc điện chuyển nhịp đồng bộ hoặc phá rung theo chỉ định (phụ thuộc QRS hẹp/rộng và đều/không đều); thuốc lựa chọn gồm adenosine cho PSVT/QRS hẹp đều; amiodarone/procainamide/sotalol và magnesium sulfate trong một số tình huống (đặc biệt xoắn đỉnh); rung nhĩ/cuồng nhĩ khi QRS hẹp không đều ưu tiên kiểm soát nhịp bằng chẹn beta hoặc chẹn kênh canxi đường tĩnh mạch; riêng rung nhĩ kèm WPW xử trí theo hướng dẫn thuốc thích hợp.
Recognized tags: algorithm, dieu-tri, cap-cuu, nguoi-lon, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Sơ đồ nhịp nhanh có mạch

Lưu ý: tất cả các rối loạn nhịp được nêu trong tài liệu này đều có mạch.

ĐIỆN TIM

QRS hẹp < 0.12 giây.
Nếu không có 1 trong 5 dấu hiệu nguy hiểm thì thực hiện nghiệm pháp Valsalva (được trình bày ở phần dưới).
QRS hẹp, nhịp đều.
Nhịp nhanh kịch phát trên thất
  • Tần số: 140 – 220 lần/ phút, đều, ổn định.
  • Sóng P: không thấy hoặc bất thường.
QRS hẹp, nhịp không đều
Rung nhĩ (nếu rung nhĩ + WPW thì có thêm sóng Delta cùng chiều đi lên của sóng R)
  • Nhịp không đều.
  • Không thấy sóng P, (thay thế bằng song f lăng tăng).
Cuồng nhĩ
  • Tần số nhĩ 250 – 350 lần/ phút.
  • Tần số nhĩ đều, dẫn truyền nhĩ thất từ 2:1 đến 8:1.
  • Chủ nhịp: vòng vào tại ở vị trí tâm nhĩ phải.
  • Sóng P răng cưa hoặc hình cọc rào.
  • Khoảng PR không đổi.
QRS rộng ≥ 0.12 giây
QRS rộng, nhịp đều
Nhịp nhanh thất đơn dạng
  • Tần số: 100 – 220 lần/ phút, nhịp đều.
  • Mất sóng P.
  • QRS rộng và thay đổi hình dạng so với bình thường, nhưng ổn định về hình dạng.
  • Có thể xuất hiện QRS bình thường giữa các nhịp thất.
QRS rộng, nhịp không đều
Nhịp nhanh thất đa dạng
  • Tần số: 100 – 220 lần/ phút, nhịp đều.
  • Mất sóng P.
  • QRS rộng và thay đổi hình dạng so với bình thường, nhưng không ổn định về hình dạng.
  • Có thể xuất hiện QRS bình thường giữa các nhịp thất.
Xoắn đỉnh
  • Là một dạng của nhịp nhanh thất đa dạng.
  • Phức bộ QRS như xoay quanh một trục ngang (trục dao động lên xuống).

ĐIỀU TRỊ

Sốc điện chuyển nhịp

Cân nhắc Adenosin cho: nhịp nhanh kịch phát trên thất.
Cân nhắc an thần trước khi tiến hành sốc điện.

Sốc điện chuyển nhịp đồng bộ

  • QRS hẹp đều: 50-100J
  • QRS hẹp, không đều: 120-200J máy dạng sóng 2 pha hoặc 200J máy dạng sóng 1 pha
  • QRS rộng, đều: 100J

Sốc điện phá rung

  • QRS rộng, không đều: khử rung (không đồng bộ) 120 - 200J máy 2 pha, 360J máy một pha.

Thuốc

Áp dụng QRS hẹp, đều; QRS đơn dạng, đều: nhịp nhanh kịch phát trên thất hoặc nhịp nhanh thất đơn dạng.

Adenosine IV:
  • Liều thứ nhất: 6mg tiêm tĩnh mạch nhanh, sau đó truyền nhanh nước muối sinh lý.
  • Liều thứ hai: 12mg nếu cần.

Áp dụng cho nhịp nhanh với QRS rộng, ổn định: nhịp nhanh thất đơn dạng, nhịp nhanh thất đa dạng, xoắn đỉnh.

Procainamide IV:
  • 20-50mg/phút cho tới khi loạn nhịp được kiểm soát, hạ huyết áp xảy ra tiếp sau đó, thời gian QRS tăng >50%, hoặc cho liều tối đa 17mg/kg.
  • Tránh nếu QT kéo dài hoặc suy tim sung huyết (CHF).
Amiodarone IV:
  • Liều thứ nhất: 150mg trong vòng 10 phút.
  • Nhắc lại khi cần thiết, nếu tái phát VT.
  • Tiếp tục truyền duy trì 1mg/phút trong 6 giờ đâu tiên và 0.5mg/ phút trong 18 giờ tiếp theo.
Sotalol IV:
  • 100mg (1.5mg/kg) trong vòng 5 phút.
  • Tránh nếu QT bị kéo dài.
Magnesium sulfate 1,5g/10ml:
  • Dùng trong xoắn đỉnh, 1 – 2g trong 5 – 60 phút.

Áp dụng QRS hẹp, không đều: rung nhĩ đáp ứng thất nhanh, cuồng nhĩ, rung nhĩ + WPW.

Riêng rung nhĩ + WPW:
  • Dùng Amiodarone.
Rung nhĩ và cuồng nhĩ:
  • Dùng chẹn Beta hoặc chặn Canxi đường tĩnh mạch để kiểm soát nhịp.
1. Ức chế Beta đường IV:
  • Propranolol: 0.5 – 1 mg TM trong 1 phút, lặp lại mõi 5 phút đến 3 liều.
  • Metoprolol: 2.5 – 5 mg TM trong 10 phút, duy trì 1mg/ phút trong 6 giờ.
2. Ức chế Canxi IV:
  • Verapamil: 5mg TM trong 2 phút.
  • Diltiazem: 20mg TM trong 2 phút.

Tài liệu tham khảo

  1. ©2020 American Heart Association