GIỚI THIỆU
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng (infective endocarditis, IE) là một thách thức lớn đối với sức khỏe cộng đồng, do bệnh có tỷ lệ mắc và tử vong cao. Năm 2019, ước tính tỷ lệ mắc IE đạt 13,8 trường hợp trên 100.000 dân mỗi năm và IE gây ra 66.300 ca tử vong trên toàn thế giới. Liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh và tử vong cao (lần lượt là 1.723,59 năm sống điều chỉnh theo tàn tật và 0,87 trường hợp tử vong trên 100.000 dân), việc xác định các chiến lược phòng ngừa tối ưu đã trở thành trọng tâm của nhiều nghiên cứu.
Tình trạng kháng kháng sinh mới nổi và ngày càng gia tăng ở liên cầu khuẩn đường miệng là vấn đề đáng lo ngại; tỷ lệ kháng azythromycin và clarithromycin cao hơn penicillin. Năm 2023, Hội tim mạch Châu Âu (ESC) đã công bố bản cập nhật khuyến cáo về quản lý bệnh nhân viêm nội tâm mạc, trong đó bao gồm hướng dẫn sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm.
NGUYÊN NHÂN
- Van tim tự nhiên: liên cầu, tụ cầu, enterococcus, nhóm HACEK(hemophilus, Actinobacillus, Cardiobacterium, Eikenella và Kigella)
- Van nhân tạo: tụ cầu vàng, gram âm, nấm
- Dùng ma túy: tụ cầu vàng, nấm, tổn thương hay gặp ở van tim bên phải.
- Do nấm candida và Aspergillus thường gặp ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, van tim nhân tạo và có các thiết bị cấy ghép trong tim.
CHẨN ĐOÁN
Xét nghiệm vi sinh
- Tiến hành cấy máu sớm ngay khi có chẩn đoán lâm sàng nhằm phục vụ chẩn đoán và hỗ trợ định hướng điều trị.
- Lấy tối thiểu 3 mẫu máu riêng biệt (lý tưởng nhất là cách nhau 30 - 60 phút) trong 24 giờ, tại các vị trí tĩnh mạch khác nhau. Mỗi lần lấy gồm 2 ống nghiệm (10ml mỗi ống) để cấy tìm vi khuẩn ái khí và kỵ khí. Không cần chờ tới khi sốt cao mới lấy máu vì vi khuẩn có mặt liên tục trong máu. Lưu ý rằng khi cấy máu âm tính ở những ngày đầu thì vẫn phải tiếp tục cấy máu, do một số vi khuẩn mọc rất muộn.
Chẩn đoán hình ảnh
- Siêu âm tim (thực hiện đồng thời qua thành ngực và qua thực quản).
- Chụp X-quang/CT ngực.
- Chụp X-quang xoang và nha khoa.
- Chụp CT toàn thân để loại trừ các tình trạng khác.
Tiểu chuẩn chẩn đoán
Tiêu chuẩn DUKE sửa đổi theo ESC 2023
| 1. Tiêu chuẩn lâm sàng chính |
|---|
| 1.1 Cấy máu dương tính đối với viêm nội tâm mạc nhiễm trùng |
|
| 1.2 Hình ảnh học dương tính đối với viêm nội tâm mạc nhiễm trùng |
|
Các tổn thương giải phẫu và chuyển hóa ở van, quanh van/ quanh van nhân tạo và vật liệu lạ đặc trưng của viêm nội tâm mạc nhiễm trùng được nhận diện bằng bất kỳ kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh nào sau đây:
|
| 2. Tiêu chuẩn lâm sàng phụ |
|
Mức độ chẩn đoán dựa theo tiêu chuẩn DUKE sửa đổi theo ESC 2023
| Mức độ chẩn đoán dựa theo tiêu chuẩn DUKE sửa đổi | |
|---|---|
| Mức độ chẩn đoán | Tiêu chuẩn |
| Chẩn đoán xác định (definite infective endocarditis) |
|
| Nghi ngờ(có thể) viêm nội tâm mạc nhiễm trùng (possible infective endocarditis) |
|
| Loại trừ viêm nội tâm mạc nhiễm trùng |
|
ĐIỀU TRỊ
Điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm ở người lớn
Ở bệnh nhân viêm nội tâm mạc van tim tự nhiên(NVE) mắc phải tại cộng đồng hoặc viêm nội tâm mạc van tim nhân tạo(PVE) muộn (≥ 12 tháng sau phẫu thuật)
| Khuyến cáo (IIa - C) | |
|---|---|
| Ampicillin phối hợp với Ceftriazone hoặc với (Flu)cloxacillin và Gentamicin nên được xem xét sử dụng theo các liều sau: | |
| Liều kháng sinh và đường dùng ở người lớn | |
| Ampicillin | 12 g/ngày IV chia 4-6 liều |
| Ceftriaxone | 4 g/ngày IV hoặc IM chia 2 liều |
| (Flu)cloxacillin | 12 g/ngày IV chia 4-6 liều |
| Gentamicin (1) | 3 mg/kg/ngày IV hoặc IM 1 liều |
| Khuyến cáo (IIb - C): Dị ứng với beta-lactams | |
| Ở bệnh nhân dị ứng với penicillin: Cefazolin, hoặc Vancomycin phối hợp với Gentamicin có thể được xem xét sử dụng theo các liều sau: | |
| Liều kháng sinh và đường dùng ở người lớn | |
| Cefazolin | 6 g/ngày IV chia 3 liều |
| Vancomycin (2) | 30 mg/kg/ngày IV chia 2 liều |
| Gentamicin (1) | 3 mg/kg/ngày IV hoặc IM 1 liều |
(2) Nồng độ Vancomycin huyết thanh nên đạt mức đáy(trough) trước-liều 10-15 mg/L, mặc dù một số chuyên gia khuyến cáo tăng liều Vancomycin đến 45-60 mg/kg/ngày IV chia 2-3 liều để với tới nồng độ Vancomycin đáy(trough) huyết thanh (Cmin) 15-20 mg/L nhưng trong viêm nội tâm mạc do tụ cầu (staphylococcal endocarditis). Tuy nhiên, liều Vancomycin nên không quá 2g/ngày trừ khi nồng độ huyết thanh được theo dõi và có thể được điều chỉnh để thu được nồng độ đỉnh(peak) huyết tương 30-45 mcg/mL 1 giờ sau khi hoàn thành truyền IV kháng sinh.
Ở bệnh nhân viêm nội tâm mạc van tim nhân tạo(PVE) sớm (< 12 tháng sau phẫu thuật) hoặc viêm nội tâm mạc bệnh viện hoặc viêm nội tâm mạc liên quan đến chăm sóc y tế không phải bệnh viện
| Khuyến cáo (IIb - C) | |
|---|---|
| Vancomycin hoặc Daptomycin phối hợp với Gentamicin và Rifampin có thể được xem xét sử dụng theo các liều sau: | |
| Liều kháng sinh và đường dùng ở người lớn | |
| Vancomycin (2) | 30 mg/kg/ngày IV chia 2 liều |
| Daptomycin | 10 mg/kg/ngày IV 1 liều |
| Gentamicin (1) | 3 mg/kg/ngày IV hoặc IM 1 liều |
| Rifampin | 900-1200 mg IV hoặc uống chia 2-3 liều |
(2) Nồng độ Vancomycin huyết thanh nên đạt mức đáy(trough) trước-liều 10-15 mg/L, mặc dù một số chuyên gia khuyến cáo tăng liều Vancomycin đến 45-60 mg/kg/ngày IV chia 2-3 liều để với tới nồng độ Vancomycin đáy(trough) huyết thanh (Cmin) 15-20 mg/L nhưng trong viêm nội tâm mạc do tụ cầu (staphylococcal endocarditis). Tuy nhiên, liều Vancomycin nên không quá 2g/ngày trừ khi nồng độ huyết thanh được theo dõi và có thể được điều chỉnh để thu được nồng độ đỉnh(peak) huyết tương 30-45 mcg/mL 1 giờ sau khi hoàn thành truyền IV kháng sinh.
Tài liệu tham khảo
- Overview of management of infective endocarditis in adults. Uptodate 2013
- 2023 ESC Guidelines for the management of endocarditis
- Recommendations for antibiotic regimens for initial empirical treatment of infective endocarditis (before pathogen identification). ESC 2023