Hóc nghẹn ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ - Nghiệm pháp Heimlich

Post key: 6e58c677-3168-50d5-8160-8e79a8689e93
Slug: hoc-nghen-o-tre-so-sinh-va-tre-nho-nghiem-phap-heimlich
Excerpt: Hóc nghẹn (tắc nghẽn đường thở) ở người lớn và trẻ >1 tuổi: nhận biết dấu hiệu (không nói/không khóc/không phát âm khi tắc hoàn toàn; có tiếng rít/khò khè, ho hoặc vẫn nói được khi tắc một phần). Xử trí: nếu tắc một phần cho người bệnh tự ho, không thực hiện Heimlich; nếu tắc hoàn toàn kêu cấp cứu và thực hiện Heimlich (1 người cứu hộ hoặc phối hợp 2 người). Kỹ thuật Heimlich: đứng ngay sau bệnh nhân, vòng tay quanh eo ngay dưới hạ sườn, nắm tay vùng thượng vị và dùng lực kéo ngược nhanh hướng lên và vào cơ hoành, lặp lại đến khi loại bỏ tắc nghẽn. Nếu bệnh nhân bất tỉnh: kích hoạt cấp cứu, bắt đầu CPR; đánh giá đường thở trước thổi ngạt, chỉ lấy dị vật khi nhìn thấy, không quét ngón tay mù, kiểm tra lại dị vật trước mỗi lần thổi ngạt. Hóc nghẹn ở trẻ <1 tuổi: khi tắc hoàn toàn không thể nói/khóc/ phát âm, có thể tím tái, lú lẫn/yếu/hôn mê; tắc một phần có thể có tiếng rít. Xử trí: tắc một phần cho trẻ ho mạnh/khóc to, không Heimlich; nếu tắc hoàn toàn còn tỉnh: kích hoạt cấp cứu và đánh giá/loại dị vật nếu nhìn thấy, sau đó thực hiện kỹ thuật theo tuổi. Kỹ thuật cho <1 tuổi: đặt trẻ xuống cẳng tay đỡ ngực và đầu, nghiêng khoảng 30° hướng đầu xuống; vỗ lưng 5 lần mạnh và nhanh giữa hai xương bả vai; xoay trẻ sang tư thế nằm ngửa hướng đầu xuống, đặt 2 ngón tay vào giữa xương ức ngay dưới đường nối hai núm vú và ép ngực 5 lần (độ sâu 1/3–1/2 bề dày trước-sau lồng ngực); lặp lại cho tới khi dị vật được loại bỏ hoặc trẻ bất tỉnh. Khi bất tỉnh: kích hoạt cấp cứu, bắt đầu CPR; kiểm tra đường thở trước thổi ngạt và chỉ lấy dị vật nếu nhìn thấy, không quét mù.
Recognized tags: cap-cuu, thu-thuat, tre-em, so-sinh, khan-cap

GIỚI THIỆU

1. Ở NGƯỜI LỚN VÀ TRẺ EM TRÊN 1 TUỔI
a. Dấu hiệu và triệu chứng
Bệnh nhân dùng cả hai tay ôm chặt cổ họng.
Khi tắc nghẽn hoàn toàn:
  • Không thể nói, khóc hoặc phát ra bất kỳ âm thanh nào từ hô hấp.
  • Bệnh nhân có thể lú lẫn, yếu đi, hôn mê hoặc tím tái.
Khi tắc nghẽn một phần đường thở:
  • Có thể phát ra âm thanh gay gắt hoặc tiếng ồn âm thanh cao trong quá trình hô hấp.
  • Có thể ho hoặc nói được (hỏi bệnh nhân có bị nghẹn không?).
b. Xử trí
Nếu tắc nghẽn một phần
  • Để bệnh nhân tự ho ra, hỗ trợ thích hợp; không cố gắng thực hiện Heimlich.
Nếu tắc nghẽn hoàn toàn
  • Một người cứu hộ: kích hoạt đội cấp cứu, cố gắng thực hiện Heimlich.
  • Hai người cứu hộ: một người thực hiện Heimlich, người còn lại kích hoạt đội cấp cứu.
Cách thực hiện thao tác Heimlich:
  • Đứng ngay sau bệnh nhân.
  • Đặt cả 2 tay của bạn quanh eo của bệnh nhân, ngay dưới hạ sườn.
  • Tạo một nắm tay bằng 1 tay và nắm lấy bàn tay bằng tay đối diện, đặt tại vùng thượng vị.
  • Thực hiện: dùng lực kéo ngược (đẩy bụng) nhanh và hướng lên đồng thời hướng vào cơ hoành.
  • Tiếp tục cho đến khi tắc nghẽn được loại bỏ.
Nếu bệnh nhân bất tỉnh
  • Kích hoạt cấp cứu.
  • Bắt đầu CPR.
Trước khi thổi ngạt hãy đánh giá đường thở, loại bỏ dị vật nếu nhìn thấy; không dùng ngón tay quét mù để tìm dị vật (nguy cơ đẩy dị vật vào sâu thêm). Kiểm tra lại dị vật đường thở trước mỗi lần thổi ngạt.
2. TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI
a. Dấu hiệu và triệu chứng
Khi tắc nghẽn hoàn toàn:
  • Không thể nói, khóc hoặc phát ra bất kỳ âm thanh nào từ hô hấp.
  • Bệnh nhân có thể lú lẫn, yếu đi, hôn mê hoặc tím tái.
Khi tắc nghẽn một phần đường thở:
  • Có thể phát ra âm thanh gay gắt hoặc tiếng ồn âm thanh cao trong quá trình hô hấp.
b. Xử trí
Nếu tắc nghẽn một phần
  • Để trẻ ho mạnh hoặc khóc to; không cố gắng thực hiện Heimlich.
Nếu tắc nghẽn hoàn toàn còn tỉnh
  • Một người cứu hộ: kích hoạt đội cấp cứu, đánh giá đường thở và loại bỏ dị vật nếu có thể; cố gắng thực hiện Heimlich.
  • Hai người cứu hộ: một người đánh giá đường thở và loại bỏ dị vật nếu có thể; cố gắng thực hiên Heimlich, người còn lại kích hoạt đội cấp cứu.
Không bao giờ dùng ngón tay để quét mù tìm dị vật.
Cách thực hiện thao tác Heimlich:
  • Đặt mặt và thân mình trẻ xuống cánh tay với ngực được đỡ bởi bàn tay của bạn và đầu cổ bằng các ngón tay.
  • Nghiêng cơ thể trẻ ở một góc 30 độ hướng đầu xuống dưới.
  • Sử dụng đùi của bạn để hỗ trợ.
  • Thực hiện: dùng lực lòng bàn tay vỗ 5 phát mạnh và nhanh vào lưng ở vị trí giữa hai xương bả vai.
  • Sau đó, xoay ngược trẻ lại ở tư thế ngửa, hướng xuống dưới bằng cánh chuyển sang tay đối diện.
  • Đặt hai ngón tay của bạn vào giữa xương ức ngay dưới đường nối hai núm vú, ép ngực 5 lần, nhanh, độ sâu 1/3 đến 1/2 đường kính trước sau ngực.
  • Tiếp tục quy trình lặp lại cho đến khi dị vật được loại bỏ hoặc trẻ diễn biến bất tỉnh.
Nếu bệnh nhân bất tỉnh
  • Kích hoạt cấp cứu.
  • Bắt đầu CPR.
Trước khi thổi ngạt hãy đánh giá đường thở, loại bỏ dị vật nếu nhìn thấy; không dùng ngón tay quét mù để tìm dị vật (nguy cơ đẩy dị vật vào sâu thêm). Kiểm tra lại dị vật đường thở trước mỗi lần thổi ngạt.