GIỚI THIỆU
Multiple organ dysfunction syndrome (MODS) hội chứng rối loạn chức năng đa cơ quan
.
Suy đa tạng là tình trạng diễn biến cấp tính của một quá trình bệnh lý có/không do nhiễm khuẩn, trong đó có suy ít nhất 2 tạng trở lên và kéo dài tối thiểu 24 giờ.
Cơ chế dẫn đến suy đa tạng
Sốc nhiễm khuẩn là một giai đoạn nặng trong chuỗi diễn tiến liên tục, khởi đầu từ đáp ứng viêm hệ thống do nhiễm khuẩn, sau đó có thể chuyển qua nhiễm khuẩn nặng, sốc nhiễm khuẩn và cuối cùng là suy đa tạng.
Tỷ lệ suy đa tạng có liên quan đến nhiễm khuẩn dao động từ 60 - 81,5%. Trong toàn bộ các ca suy đa tạng, tử vong do nguyên nhân nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao (cao gấp 11 lần so với các căn nguyên khác); tử vong do sốc nhiễm khuẩn tại các đơn vị hồi sức tích cực chiếm từ 40 đến 60%.
Cơ chế bệnh sinh: các tác nhân nhiễm khuẩn (vi khuẩn, virút hoặc kí sinh trùng) gây ra
đáp ứng viêm hệ thống (SIRS)
, dẫn đến giải phóng các cytokin gây viêm. Khi đó hình thành sự mất cân bằng giữa yếu tố gây viêm và yếu tố kháng viêm (yếu tố kháng viêm yếu hơn yếu tố gây viêm), từ đó gây tổn thương cơ quan thứ phát và hình thành vòng xoắn tổn thương đa tạng.
Điều trị suy đa tạng là tổng hợp các biện pháp nhằm tìm và loại bỏ nguyên nhân gây suy đa tạng, đồng thời triển khai các biện pháp hỗ trợ đối với các tạng đang suy. Trong đó, khuyến cáo quốc tế về điều trị
nhiễm khuẩn nặng và sốc nhiễm khuẩn
(Surviving Sepsis Campaign) được triển khai đã làm giảm tiến triển thành suy đa tạng và giảm tỉ lệ tử vong do nhiễm khuẩn; khuyến cáo này đang được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới.
NGUYÊN NHÂN
Trong suy đa tạng do sốc nhiễm khuẩn, tình trạng nhiễm khuẩn huyết xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập vào máu từ các ổ sau.
- Nhóm nhiễm khuẩn từ da, mô mềm, cơ xương khớp...
- Các nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, bao gồm: viêm ruột, nhiễm khuẩn đường mật, áp xe đường mật, áp xe gan, viêm tụy cấp nặng nhiễm khuẩn...
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phổi, áp xe phổi, viêm phế quản, viêm mủ màng phổi...
- Nhiễm khuẩn hệ tiết niệu: viêm mủ bể thận, ứ mủ bể thận, bàng quang....
- Nhiễm khuẩn hệ thần kinh: viêm màng não mủ, áp xe não ...
- Một số nhiễm khuẩn hay gặp khác như viêm nội tâm mạc cấp và bán cấp...
TRIỆU CHỨNG
Lâm sàng
Dấu hiệu lâm sàng của đáp ứng viêm hệ thống
Tiêu chuẩn xác định khi có từ 2 tiêu chuẩn sau trở lên.
- Sốt > 38 o C hoặc hạ thân nhiệt < 36 o C.
- Nhịp nhanh > 90 lần/phút.
- Thở nhanh, tần số > 20 lần/phút.
- Tăng số lượng bạch cầu trên > 10.000/ml, hoặc giảm số lượng bạch cầu < 4.000/ml, hoặc số lượng bạch cầu non > 10%.
Các biểu hiện của nhiễm khuẩn nặng
- Có hội chứng đáp ứng viêm hệ thống.
- Có ổ nhiễm khuẩn.
- Có rối loạn chức năng cơ quan, thể hiện bằng tăng lactat máu ≥ 2 hoặc thiểu niệu với thể tích nước tiểu < 0,5 ml/kg/giờ.
Dấu hiệu suy đa tạng do nhiễm khuẩn
- Trên nền người bệnh nhiễm khuẩn nặng hoặc sốc nhiễm khuẩn.
- Có thay đổi chức năng các tạng do nội môi bị biến đổi và không thể tự cân bằng nếu không có can thiệp điều trị.
- Ghi nhận các tạng suy và mức độ các tạng suy (theo bảng điểm SOFA).
Cận lâm sàng
Các xét nghiệm cận lâm sàng xác định nhiễm khuẩn
- Công thức máu gợi ý nhiễm khuẩn khi số lượng bạch cầu tăng (trên 10000/ml), kèm theo tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao so với giá trị bình thường, hoặc khi tỉ lệ bạch cầu non > 10%.
- CRP tăng trên 0,5 mg/dl.
- Procalcitonin tăng > 0,125 ng/ml (trong khi bình thường < 0,05).
Xét nghiệm vi sinh xác định tác nhân
- Cấy máu mọc vi khuẩn, kí sinh trùng (nấm)...
Giảm tưới máu tổ chức
- Tăng lac tát máu (≥ 2 mmol/l).
Rối loạn, suy chức năng cơ quan
- Suy thận: tăng ure và creatinin.> 130 µmol/l.
- Suy hô hấp: tỉ lệ PaO 2 /FiO 2 < 300; trong trường hợp suy hô hấp nặng, tỉ lệ này < 200.
- Suy gan: tăng GOT, GPT, bilirubin máu và giảm tỉ lệ prothrombin máu...
- Giảm số lượng tiểu cầu, rối loạn đông máu, đông máu nội mạch rải rác...
- Nhiễm toan chuyển hóa, tăng kali máu.
Xét nghiệm cận lâm sàng khi có suy tạng
Việc đánh giá cận lâm sàng chỉ thể hiện ở 4 trong 6 tạng. Trong đó, 2 tạng là huyết động và thần kinh chỉ được đánh giá bằng các tiêu chí lâm sàng.
- Thận: Tăng ure và creatinin tùy theo từng mức độ nặng nhẹ (xem bảng điểm SOFA).
- Hô hấp: Tỉ lệ PaO 2 /FiO 2 < 300, tùy theo từng mức độ (xem bảng điểm SOFA).
- Tiêu hóa-gan mật: Tăng bilirubin toàn phần so với giá trị bình thường; mức độ tăng thay đổi tùy theo mức độ nặng nhẹ (xem bảng điểm SOFA).
- Huyết học: Giảm số lượng tiểu cầu dưới mức bình thường; mức độ nặng tùy theo số lượng tiểu cầu giảm (xem bảng điểm SOFA).
CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán xác định khi đồng thời thỏa mãn đủ 02 tiêu chuẩn sau.
- Nhiễm khuẩn nặng hoặc sốc nhiễm khuẩn.
- Suy đa tạng: điểm SOFA ≥ 3 điểm, đồng thời tăng ít nhất 01 điểm so với lúc vào viện và ít nhất có hai tạng suy, tồn tại trong ít nhất 24 giờ.
Chẩn đoán phân biệt
- Suy đa tạng do các nguyên nhân không do nhiễm khuẩn: thường không có bằng chứng nhiễm khuẩn.
Chẩn đoán nguyên nhân
- Xác định suy đa tạng do nhiễm khuẩn.
- Tiến hành các phương pháp nhằm tìm ổ nhiễm khuẩn (xem thêm: sốc nhiễm khuẩn).
Chẩn đoán mức độ
- Khi có suy tạng, mức độ nặng có liên quan với điểm SOFA càng cao và xu thế tăng dần của điểm SOFA theo thời gian.
- Số lượng tạng suy càng nhiều thì tỉ lệ tử vong càng cao; tùy từng nghiên cứu, tỉ lệ tử vong từ 80 đến 100% khi có suy 5 đến 6 tạng.
- Lactat máu tăng dần cùng với tụt huyết áp không đáp ứng với thuốc vận mạch là biểu hiện nặng của sốc nặng.
ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc điều trị
- Điều trị căn nguyên nhiễm khuẩn: xử lí ổ nhiễm khuẩn và sử dụng kháng sinh.
- Điều trị hỗ trợ cho các tạng đang suy.
- Nếu sốc nhiễm khuẩn giai đoạn diễn biến suy đa tạng, cần điều trị khẩn trương. Mục tiêu phải đạt được trong vòng 6 giờ đầu bao gồm:
- Duy trì áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP) 8- 12 mmHg (11 – 16 cmH2 O).
- Duy trì huyết áp động mạch trung bình (MAP) > 65 mmHg.
- Duy trì độ bão hòa oxy tĩnh mạch trung tâm (ScvO2) ≥ 70% hoặc độ bão hòa oxy tĩnh mạch trộn (SvO2) ≥ 65%.
- Thế tích nước tiểu ≥ 0,5 ml/kg/giờ.
Xử trí ban đầu và vận chuyển cấp cứu
Nhanh chóng bảo đảm hô hấp và tuần hoàn nhằm duy trì tính mạng người bệnh thông qua các biện pháp:
- Làm test truyền dịch: truyền 1.000 – 2.000 ml dung dịch natriclorua 0,9% hoặc ringerlactat trong vòng 1 đến 2 giờ đầu ở những người bệnh tụt huyết áp do nhiễm khuẩn, với mục tiêu đảm bảo MAP ≥ 65 mmHg.
- Đảm bảo thông khí/oxy hóa bằng oxy liệu pháp (thở oxy gọng kính, mặt nạ đơn giản, mặt nạ có túi hít lại/ không hít lại); sử dụng thở hệ thống áp lực dương liên tục (CPAP) có kết nối oxy hỗ trợ. Mục tiêu duy trì SpO2 > 92%.
- Sử dụng thuốc vận mạch như noradrenalin hoặc adrenalin đường truyền tĩnh mạch liên tục, liều khởi đầu 0,05 mcg/kg/phút để đảm bảo huyết áp khi đã đánh giá tình trạng tụt huyết áp của người bệnh không do thiếu dịch.
Các biện pháp cụ thể
Bồi phụ thể tích dịch
- Truyền dịch sớm và nhanh khi có tụt huyết áp nhằm bù đủ thể tích dịch lòng mạch, đồng thời tránh gây phù phổi cấp huyết động do thừa dịch. Bù ít nhất 30 ml/kg dịch tinh thể trong 3 giờ đầu hồi sức (natri clorua 0,9% hoặc ringer lactat; ưu tiên dịch tinh thể cân bằng như Ringer fundin; dung dịch cao phân tử không còn được khuyến cáo), albumin 5% trong trường hợp đã truyền một lượng lớn dịch tinh thể để hạn chế thoát mạch (nhắm mục tiêu Albumin máu > 30 g/L). Xem thêm: gói 1 giờ Sepsis Bundle (Hour-1 Bundle).
- Làm test truyền dịch cho đến khi đạt mức CVP mong muốn; duy trì CVP 8-12 cmH2 O ở các bệnh nhân không thở máy và 12-15 cmH2 O ở các bệnh nhân thở máy. Ưu tiên chỉ số động hơn là chỉ số tĩnh trong đánh giá đáp ứng bù dịch, ví dụ: %dIVC, PiCCO,..
- Đường truyền: nếu là đường ngoại vi phải đủ lớn hoặc đặt 2-3 đường truyền; cân nhắc/ưu tiên đặt catheter tĩnh mạch trung tâm để bù dịch trong trường hợp tụt huyết áp.
Dùng thuốc vận mạch
- Sử dụng thuốc vận mạch khi đã bù đủ dịch (dựa vào đánh giá đáp ứng bù dịch), hoặc cân nhắc sử dụng sớm nếu MAP < 65 mmHg sau hồi sức dịch ban đầu (≥ 30 ml/kg).
- Noradrenalin là thuốc sử dụng đầu tay. Liều khởi đầu 0,05 mcg/kg/phút; tăng dẫn liều 0,05 mcg/kg/phút mỗi 5 – 10 phút cho đến khi đạt MAP ≥ 65 mmHg.
- Có thể dùng Dopamin hoặc Adrenalin khi không có loạn nhịp hoặc nhịp quá nhanh. Dopamin: bắt đầu 5 mcg/kg/giờ; tăng dần 3-5 µg/kg/giờ mỗi 5-10 phút đến khi đạt MAP đích; tối đa không tăng quá 20 µg/kg/giờ. Adrenalin: bắt đầu 0,05 µg/kg/giờ; tăng dần 0,05 – 0,1 µg/kg/phút đến khi đạt MAP đích; tối đa không tăng quá 5 µ/kg/giờ.
- Thuốc tăng co bóp cơ tim như Dobutamin (2.5 - 10 mcg/kg/phút, tối đa 40 mcg/kg/phút): không dùng thường quy khi CVP cao; chỉ xem xét khi có rối loạn chức năng thất trái theo đánh giá siêu âm hoặc catheter động mạch phổi.
Xem thêm: Chuyển đổi mcg/kg/phút sang ml/giờ với bơm tiêm điện 50ml dùng thuốc vận mạch.
Chẩn đoán căn nguyên nhiễm khuẩn và dùng kháng sinh
- Xác định ổ nhiễm khuẩn dựa trên kết hợp lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, vi sinh.
- Giải quyết ổ nhiễm khuẩn: ưu tiên các biện pháp ít xâm lấn như chọc hút, dẫn lưu nếu có thể; hoặc phẫu thuật nếu không thực hiện được và/hoặc tiên lượng kết quả hạn chế.
- Dùng kháng sinh đường tĩnh mạch càng sớm càng tốt, ngay sau khi cấy máu; trong giờ đầu nếu có thể.
- Dùng kháng sinh phổ rộng theo liệu pháp kinh nghiệm (kháng sinh kinh nghiệm trong nhiễm khuẩn và sốc nhiễm khuẩn, công cụ kháng sinh kinh nghiệm, xem thêm hướng dẫn sử dụng kháng sinh trong sốc nhiễm khuẩn do Bộ y tế ban hành hoặc theo số liệu tình hình đề kháng kháng sinh tại từng đơn vị nếu có) và thực hiện chiến lược xuống thang khi có thể.
- Phối hợp kháng sinh trong các trường hợp:
- Giảm bạch cầu: phải phối hợp kháng sinh phủ tối đa phổ nhiễm khuẩn (vi khuẩn gram âm, gram dương hay vi khuẩn nội bào ...), kết hợp thuốc chống nấm.
- Nghi do trực khuẩn mủ xanh, hoặc A.baumanni: phối hợp với các kháng sinh nhạy cảm với trực khuẩn mủ xanh hoặc A.baumanii như: carbapenem kết hợp colistin.
- Nghi do cầu khuẩn đường ruột: phối hợp thêm vancomycine, cubicin...
- Khi có suy thận: liều kháng sinh phải dựa vào độ thanh thải creatinin. Liều đầu tiên dùng như bình thường, không cần chỉnh liều; chỉ chỉnh liều từ các liều sau. Nếu có lọc máu thì điều chỉnh liều theo lọc máu (lọc máu liên tục hay ngắt quãng). Xem thêm: CrCl & anti-infective drugs.
Dùng corticoide
- Dùng cho bệnh nhân sốc kháng trị kéo dài hơn 1 giờ sau khi hồi sức dịch và vận mạch đủ (dùng vận mạch liều cao > 1 giờ để duy trì MAP > 60 mmHg với Noradrenalin > 0.25 mcg/kg/phút hoặc Adrenalin > 0.25 mcg/kg/phút hoặc Dopamin > 15 mcg/kg/phút).
- Xem xét liều IV: Hydrocortisone 50mg/ mỗi 6 giờ hoặc 100mg mỗi 8 giờ (thuốc thay thế 20 mg Hydrocortisone = 5 mg Prednisolone/ Prenisone = 4mg Methyprednisolone/ Triamcinolone = 0.75mg Dexamethasone = 0.6 mg Betamethasone). Thời gian điều trị thường 5 - 7 ngày.
- Giảm liều Steroid khi không còn sử dụng vận mạch nữa.
- Steroid có thể được chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử điều trị Steroid hoặc rối loạn chức năng tuyến thượng thận.
- Lưu ý có thể gây nhiễm khuẩn tiến triển nặng hơn nếu liệu pháp kháng sinh kinh nghiệm không phù hợp, đồng thời có thể dẫn đến tăng đường máu và natri máu.
Kiểm soát đường máu
- Kiểm soát đường máu mao mạch bằng Insulin ngắt qua đường tiêm ngắt quãng hoặc đường truyền tĩnh mạch. Nếu đường máu mao mạch ≥ 10 mmol/l (180 mg/dl) thì mục tiêu duy trì đường máu từ 7.8 – 10 mmol/l.
Điều trị dự phòng các biến chứng
-
Dự phòng huyết khối tĩnh mạch bằng một trong hai biện pháp sau:
- Heparin trọng lượng phân tử thấp như Enoxaparin 1 mg/kg tiêm dưới da trừ khi có chống chỉ định; giảm liều khi người bệnh có suy thận.
- Sử dụng bao thay đổi áp lực định kỳ 2 tay và 2 chân trong trường hợp chống chỉ định với thuốc chống đông (không khuyến cáo kết hợp với thuốc chống đông).
- Dự phòng xuất huyết tiêu hóa - loét dạ dày do stress: dùng thuốc băng niêm mạc dạ dày như sucalfate 2 gói/ngày chia 2 uống hoặc bơm qua dạ dày ... hoặc các thuốc ức chế bơm proton như omeprazole, pantoprazole, esomeprazole ... hoặc các thuốc kháng H2 như ranitidin ..., đồng thời lưu ý đường dùng trong từng trường hợp cụ thể và tương tác thuốc.
Xem thêm: dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu và dự phòng xuất huyết tiêu hóa.
Thở máy trong trường hợp tổn thương phổi, suy hô hấp cấp tiến triển
- Mục tiêu: SpO2 > 92% hoặc PaO2 > 60 mmHg và pH > 7,15.
-
Các biện pháp:
- Thở máy không xâm nhập với CPAP hoặc BiPAP nếu người bệnh tỉnh và hợp tác (xem thêm thở máy không xâm nhập).
- Thở máy xâm nhập có sử dụng PEEP (nếu không có chống chỉ định dùng PEEP) khi thở máy không xâm nhập thất bại hoặc người bệnh không hợp tác (xem thêm kỹ thuật thở máy ở người bệnh ARDS).
Lọc máu liên tục
- Lọc máu liên tục sớm nhất nếu có thể, ngay sau khi chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn có tổn thương thận cấp (AKI) có chỉ định thay thế thận. Đồng thời lưu ý phải kiểm soát được ổ nhiễm khuẩn. Nếu không có chỉ định thay thế thận, không nên sử dụng.
- Chỉ tiến hành lọc máu khi đã nâng được huyết áp tâm thu > 90 mmHg (xem thêm lọc máu cấp cứu bao gồm lọc máu liên tục CRRT).
- Ngừng lọc máu liên tục khi cắt được các thuốc co mạch ít nhất 12 giờ và huyết áp ổn định; nếu còn chỉ định thì chuyển sang lọc máu ngắt quãng.
Hướng dẫn truyền máu và các chế phẩm máu
- Khuyến nghị thực hiện truyền máu hạn chế thay vì truyền tự do.
- Không truyền plasma tươi đông lạnh để hiệu chỉnh các bất thường trên xét nghiệm khi không có nguy cơ chảy máu trên lâm sàng và khi không có kế hoạch thực hiện thủ thuật.
- Chỉ định truyền khối hồng cầu khi hemoglobin < 7g/l ở các bệnh nhân trẻ; đối với người bệnh có nguy cơ giảm oxy máu như cao tuổi, nhồi máu cơ tim, đột quỵ não ..., duy trì nồng độ hemoglobin 7 – 9 g/l.
- Truyền khối tiểu cầu khi SLTC < 10.000/ml ngay khi lâm sàng không có nguy cơ chảy máu; truyền KTC khi SLTC < 20.000/ml đồng thời có nguy cơ chảy máu trên lâm sàng. Đưa SLTC lên trên 50.000/ml nếu có kế hoạch làm thủ thuật hoặc phẫu thuật.
TIÊN LƯỢNG, BIẾN CHỨNG VÀ PHÒNG BỆNH
Tiên lượng và biến chứng
Tiên lượng của sốc nhiễm khuẩn được xem là diễn biến nặng khi xuất hiện ít nhất một trong hai yếu tố sau:
- Tiến triển suy đa tạng.
- Lactat tăng dần và tụt huyết áp không đáp ứng với thuốc vận mạch.
Phòng bệnh
- Phòng ngừa nhiễm trùng. Xem thêm:phòng ngừa nhiễm trùng trong hồi sức cấp cứu.
- Phát hiện sớm và xử trí kịp thời các nhiễm khuẩn. Nhận biết sớm nhiễm trùng huyết bằng cách phối hợp các bảng điểm: SIRS, qSOFA, NEWS, ..
- Nếu người bệnh đã chuyển sang giai đoạn nhiễm khuẩn nặng, sốc nhiễm khuẩn cần được điều trị tích cực nhằm ngăn chặn tiến triển suy đa tạng.
Tài liệu tham khảo
- Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí hồi sức tích cực. số 1493/QĐ-BYT ngày 22/04/2015 của Bộ Y Tế.
- Hội chứng suy đa tạng. HSCC 2023