GIỚI THIỆU
- Kenalog-10: 10 mg/mL (lọ 5 mL) – chứa benzyl alcohol, polysorbate 80
- Kenalog-40: 40 mg/mL (lọ 1 mL, 5 mL, 10 mL) – chứa benzyl alcohol, polysorbate 80
- Kenalog-80: 80 mg/mL (lọ 1 mL, 5 mL) – chứa benzyl alcohol, polysorbate 80
- K-CORT 80mg/2mL (Triamcinolone acetonide) phổ biến tại Việt Nam
- Dạng thuốc gốc (generic): 10 mg/mL (lọ 5 mL); 40 mg/mL (lọ 1 mL, 5 mL, 10 mL)
- Hexatrione: 20 mg/mL (lọ 2 mL) – chứa benzyl alcohol, polysorbate 80
- Zilretta: 32 mg (một liều đơn) – chứa polysorbate 80
LIỀU LƯỢNG
Trẻ em
-
Nguyên tắc điều chỉnh liều:
- Liều dùng cần được cá thể hóa theo tình trạng bệnh và mức độ đáp ứng của bệnh nhân. Cần sử dụng liều thấp nhất có thể nhằm đạt kiểm soát bệnh; khi có thể giảm liều, phải giảm dần từng bước.
-
Liều dùng chung trong điều trị các tình trạng viêm và dị ứng:
- Trẻ em và trẻ vị thành niên: Triamcinolone acetonide (Kenalog-40): Tiêm bắp (IM): liều khởi đầu 0,11–1,6 mg/kg/ngày (hoặc 3,2–48 mg/m²/ngày), chia làm 3 đến 4 lần.
Viêm khớp tự phát thiếu niên (JIA), các bệnh lý thấp khớp khác
-
Triamcinolone acetonide (Kenalog-10, -40 hoặc -80):
-
Trẻ em và trẻ vị thành niên:
Tiêm trong khớp:
- Khớp nhỏ: 2,5–5 mg.
- Khớp lớn: 5–15 mg.
- Liều tối đa mỗi lần điều trị (nhiều khớp cùng lúc): 20–80 mg.
-
Trẻ em và trẻ vị thành niên:
Tiêm trong khớp:
-
Ghi nhãn Canada:
Triamcinolone hexacetonide (sản phẩm Canada; không có tại Hoa Kỳ):
-
Trẻ 3 đến 12 tuổi:
Tiêm trong khớp:
- Khớp lớn (gối, háng, vai): 1 mg/kg/lần.
- Khớp nhỏ (cổ chân, cổ tay, khuỷu tay): 0,5 mg/kg/lần.
-
Bàn tay và bàn chân:
- Khớp bàn-ngón tay / bàn-ngón chân: 1–2 mg/lần.
- Khớp gian đốt gần: 0,6–1 mg/lần.
-
Trẻ vị thành niên:
Tiêm trong khớp:
- Liều trung bình: 2–20 mg/lần, mỗi 3–4 tuần nếu cần; để hạn chế nguy cơ tổn thương khớp, nên sử dụng càng thưa càng tốt.
-
Liều phụ thuộc vào mức độ viêm và các khớp bị ảnh hưởng:
- Khớp lớn (gối, háng, vai): 10–20 mg/lần.
- Khớp nhỏ (gian đốt, bàn-ngón tay): 2–6 mg/lần.
-
Trẻ 3 đến 12 tuổi:
Tiêm trong khớp:
U máu ở trẻ nhũ nhi, mức độ nặng
-
Trẻ nhũ nhi và trẻ ≤49 tháng tuổi:
Triamcinolone acetonide (Kenalog-10 hoặc -40): tiêm trong tổn thương:
- Liều phụ thuộc vào kích thước tổn thương. Các báo cáo thường gặp: 1–2 mg/kg/lần, chia đều dọc theo chu vi tổn thương, tiêm khoảng mỗi tháng (khoảng cách thường gặp nhất là 4–5 tuần); liều tối đa có thể lên tới 30 mg/lần.
- Một số báo cáo khác: 1–30 mg dung dịch acetonide 10 mg/mL, chia thành nhiều mũi tiêm dọc theo tổn thương; cũng đã được sử dụng phối hợp với tiêm trong tổn thương betamethasone.
- Từ nghiên cứu có số lượng lớn nhất được báo cáo (n=1.514; độ tuổi 1–49 tháng), triamcinolone (1–2 mg/kg mỗi tháng một lần) đơn trị hoặc phối hợp corticosteroid đường uống (nếu không đáp ứng sau 6 lần đơn trị) cho thấy kích thước tổn thương giảm ≥50% ở 90,3% trẻ nhũ nhi (dưới 1 tuổi) và 80% ở trẻ trên 1 tuổi.
- Một nghiên cứu khác (n=155; độ tuổi tại lần tiêm đầu tiên 2–12 tháng) sử dụng 1–30 mg dung dịch nồng độ 10 mg/mL, tiêm khoảng mỗi tháng (trung bình 5 tuần) trong 3–6 tháng, cho thấy kích thước tổn thương giảm ít nhất 50% ở 85% bệnh nhân.
Các bệnh da (đáp ứng với steroid, bao gồm viêm da tiếp xúc và viêm da cơ địa)
-
Triamcinolone acetonide (Kenalog-10):
Tiêm trong da:
- Trẻ vị thành niên: Tối đa 1 mg cho mỗi vị trí tiêm và có thể lặp lại 1 lần hoặc nhiều lần mỗi tuần; có thể tiêm nhiều vị trí nếu các vị trí cách nhau ≥1 cm, tổng liều không vượt quá 30 mg.
Điều chỉnh liều khi phối hợp điều trị
- Có các tương tác thuốc đáng kể; cần cân nhắc điều chỉnh liều hoặc tần suất dùng và/hoặc tránh phối hợp.
- Tham khảo cơ sở dữ liệu tương tác thuốc để biết thêm thông tin.
Liều dùng: Suy thận/ Suy gan ở trẻ em
- Không có khuyến cáo điều chỉnh liều trong hướng dẫn của nhà sản xuất.
Người lớn
-
Nguyên tắc liều dùng:
- Điều chỉnh liều theo tình trạng bệnh lý được điều trị và đáp ứng của từng bệnh nhân.
- Áp dụng liều thấp nhất có thể để kiểm soát bệnh; khi có thể giảm liều, cần giảm dần từng bước.
Các bệnh da (đáp ứng với steroid)
- Acetonide: Lưu ý: Các chế phẩm có thể được pha loãng thêm bằng các dung môi thích hợp (ví dụ: NaCl 0,9% hoặc lidocain) đến nồng độ (ví dụ: 1 đến 10 mg/mL) phù hợp với tổn thương.
- Tiêm trong tổn thương: Liều khởi đầu thay đổi tùy theo bệnh lý cụ thể và đặc điểm tổn thương cần điều trị. Đối với vùng điều trị lớn, một số chuyên gia khuyến cáo không vượt quá 40 mg cho mỗi lần điều trị; có thể lặp lại mỗi 3 đến 4 tuần hoặc thưa hơn (ví dụ: mỗi 6 tuần). Có thể tiêm ở nhiều vị trí nếu các vị trí tiêm cách nhau ≥1 cm.
Cơn Gút(gout) cấp, điều trị
-
Tiêm trong khớp:
Acetonide
- Lưu ý: Cân nhắc sử dụng ở bệnh nhân có cơn gút cấp giới hạn ở 1 hoặc 2 khớp; bác sĩ lâm sàng cần có đủ kinh nghiệm thực hiện chọc hút dịch khớp và tiêm thuốc.
- Có thể pha trộn với thể tích tương đương thuốc tê tại chỗ.
- Liều phải cá thể hóa dựa trên kích thước khớp, mức độ nặng của bệnh và đánh giá lâm sàng.
- Liều thường dùng:
- Khớp lớn (ví dụ: khớp gối): 40 mg, tiêm một liều duy nhất.
- Khớp trung bình (ví dụ: cổ tay, cổ chân, khuỷu tay): 30 mg, tiêm một liều duy nhất.
- Khớp nhỏ (ví dụ: ngón tay, ngón chân): 10 mg, tiêm một liều duy nhất.
-
Tiêm bắp (đường thay thế):
Acetonide (dùng Kenalog-40 hoặc Kenalog-80)
Lưu ý: Chỉ dùng cho bệnh nhân không thể điều trị bằng đường uống hoặc không phù hợp với tiêm trong khớp glucocorticoid.
- Liều khởi đầu: 40 đến 60 mg, tiêm một liều duy nhất; có thể lặp lại sau ≥48 giờ nếu hiệu quả giảm dần hoặc cơn viêm khớp chưa cải thiện.
Tình trạng viêm/dị ứng/các bệnh lý toàn thân đáp ứng với corticosteroid khác
-
Acetonide (dùng Kenalog-40 hoặc Kenalog-80): Tiêm bắp (IM):
- Liều khởi đầu: 60 mg; điều chỉnh liều trong khoảng từ 40 đến 80 mg.
- Đối với bệnh nhân bị sốt mùa (hay fever) hoặc hen phấn hoa (pollen asthma) không đáp ứng với điều trị bằng dị nguyên phấn hoa và các liệu pháp thông thường khác, có thể tiêm một liều duy nhất từ 40 đến 100 mg mỗi mùa.
Đa xơ cứng (đợt cấp)
- Acetonide (dùng Kenalog-40 hoặc Kenalog-80): Tiêm bắp: 160 mg mỗi ngày trong 1 tuần, sau đó 64 mg cách ngày trong 1 tháng.
Các bệnh lý thấp khớp (loại trừ cơn gút cấp)
- Acetonide: Tiêm nội khớp, tiêm vào bao hoạt dịch hoặc bao gân:
- Khớp nhỏ: 2,5 đến 5 mg.
- Khớp lớn: 5 đến 15 mg; có thể cần đến 10 mg cho khớp nhỏ và đến 40 mg cho khớp lớn.
- Liều tối đa cho mỗi lần điều trị (nhiều khớp cùng lúc): 80 mg.
-
Zilretta (chỉ dành cho Zilretta):
Tiêm nội khớp: Liều đơn: 32 mg.
- Lưu ý: Chỉ dùng để điều trị đau do thoái hóa khớp gối. Việc sử dụng cho đau do thoái hóa khớp vai hoặc háng chưa được đánh giá.
- Không phù hợp cho các khớp nhỏ (ví dụ: bàn tay).
- Tính an toàn và hiệu quả của việc tiêm lặp lại chưa được chứng minh đầy đủ.
-
Tiêm nội khớp:
- Liều trung bình: 2 đến 20 mg.
- Khớp nhỏ (liên đốt, khớp bàn - ngón): 2 đến 6 mg.
- Khớp lớn (gối, háng, vai): 10 đến 20 mg.
- Tần suất tiêm: Mỗi 3 đến 4 tuần nếu cần; nên hạn chế tần suất để tránh tổn thương khớp.
- Liều ban đầu: 60 mg.
- Khoảng liều: 2,5 đến 100 mg/ngày.
Điều chỉnh liều khi điều trị phối hợp
- Có những tương tác thuốc đáng kể, cần điều chỉnh liều và/hoặc tần suất dùng hoặc tránh phối hợp.
- Tham khảo cơ sở dữ liệu về tương tác thuốc để biết thêm thông tin chi tiết.
Liều dùng: Suy thận/ Suy gan (Người lớn)
- Không có khuyến cáo điều chỉnh liều trong hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Tuy nhiên, khả năng cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận là không có khả năng vì thuốc được thải trừ rất ít qua nước tiểu.
Liều dùng: Điều chỉnh khi có độc tính (Người lớn)
- Nhiễm trùng: Cân nhắc giảm liều hoặc ngừng sử dụng triamcinolone nếu cần.
Liều dùng: Người cao tuổi
- Áp dụng theo liều dùng dành cho người lớn.
CÁCH DÙNG
Trẻ em
- Tiêm (Parenteral): Lắc kỹ trước khi sử dụng để đảm bảo hỗn dịch đồng nhất. Kiểm tra bằng mắt thường để đảm bảo không có hiện tượng vón cục; tiêm ngay sau khi rút ra để tránh lắng đọng trong ống tiêm. Không được tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm qua đường ngoài màng cứng hay trong màng cứng.
- Acetonide:
- Kenalog-10 injection: Chỉ dùng để tiêm trong khớp hoặc trong tổn thương. Khi tiêm trong tổn thương, tiêm trực tiếp vào vị trí tổn thương (tức là trong da hoặc dưới da). Các ống tiêm tuberculin có kim cỡ 23 đến 25 gauge được ưa dùng cho tiêm trong tổn thương. Đối với u máu ở trẻ nhũ nhi, có thể dùng kim 27 hoặc 30 gauge.
- Kenalog-40, -80 injection: Dùng để tiêm trong khớp, mô mềm hoặc tiêm bắp. Khi tiêm bắp, cần tiêm sâu vào cơ mông bằng kim có chiều dài tối thiểu 1½ inch đối với người lớn; bệnh nhân béo phì có thể cần kim dài hơn. Thay đổi vị trí tiêm cho các lần tiêm sau. Tránh tiêm bắp vào vùng cơ delta.
- Hexacetonide [sản phẩm Canada]: Chỉ dùng để tiêm trong khớp và mô mềm; sử dụng kim 25 hoặc 26 gauge.
Người lớn
- Lắc kỹ trước khi sử dụng để đảm bảo hỗn dịch đồng nhất.
- Không dùng nếu xuất hiện hiện tượng vón cục hoặc có dạng hạt.
- Cần tiêm ngay sau khi rút thuốc để hạn chế hiện tượng lắng đọng trong bơm tiêm.
- Không được tiêm tĩnh mạch và không tiêm qua đường ngoài màng cứng hoặc trong màng não.
- Acetonide
-
Kenalog-10 injection
Chỉ định tiêm trong khớp hoặc tiêm vào tổn thương. Khi tiêm vào tổn thương, tiêm trực tiếp vào vùng tổn thương (tức vào lớp trung bì). Nên sử dụng bơm tiêm 1 mL với kim cỡ 30 cho các mũi tiêm trong tổn thương.
-
Kenalog-40 và Kenalog-80 injection
Dùng để tiêm trong khớp, tiêm vào tổn thương (ngoài chỉ định được phê duyệt), tiêm mô mềm hoặc tiêm bắp. Khi tiêm vào tổn thương, tiêm trực tiếp vào vùng tổn thương (tức vào lớp trung bì). Nên sử dụng bơm tiêm 1 mL với kim cỡ 30 cho các mũi tiêm trong tổn thương. Khi tiêm bắp, tiêm sâu vào cơ mông bằng kim có chiều dài tối thiểu 1,5 inch. Bệnh nhân béo phì có thể cần kim dài hơn. Thay đổi vị trí tiêm cho các liều tiếp theo. Tránh tiêm bắp vào vùng cơ delta.
-
Zilretta injection
Chỉ dùng để tiêm trong khớp. Chuẩn bị hỗn dịch chỉ bằng dung môi được cung cấp trong bộ dụng cụ (tham khảo hướng dẫn của nhà sản xuất về cách pha chế và kỹ thuật tiêm). Tiêm ngay sau khi pha. Nếu cần, có thể bảo quản hỗn dịch trong lọ ≤4 giờ ở điều kiện môi trường; lắc nhẹ lọ để phân tán lại các vi cầu đã lắng trước khi rút vào bơm tiêm để tiêm. Có thể hút dịch khớp ra trước khi tiêm tùy theo đánh giá lâm sàng.
- Hexacetonide (sản phẩm tại Canada): Chỉ dùng để tiêm trong khớp và mô mềm; sử dụng kim cỡ 25 hoặc 26.
- Do tình trạng thiếu hụt triamcinolone hexacetonide tại Hoa Kỳ, FDA đã tạm thời cho phép nhập khẩu hỗn dịch tiêm Hexatrione 2% (40 mg/2 mL). Theo nhà sản xuất, Hexatrione chỉ dùng để tiêm trong khớp và KHÔNG được tiêm vào mô mềm (bao gồm bao gân và điểm bám gân).
CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chỉ định
-
Một số tổn thương (tiêm trong tổn thương với triamcinolone acetonide [Kenalog-10])
Lưu ý: Các nồng độ khác (như Kenalog-40 và Kenalog-80) cũng có thể được dùng ngoài chỉ định được phê duyệt; có thể cần pha loãng thêm bằng dung môi thích hợp để đạt nồng độ phù hợp với loại tổn thương.
- Rụng tóc từng vùng (alopecia areata); lupus ban đỏ dạng đĩa; sẹo lồi; các tổn thương tại chỗ dạng phì đại, thâm nhiễm hoặc viêm của u hạt vòng, liken phẳng, liken đơn mạn tính (viêm da thần kinh), và mảng vảy nến; hoại tử mỡ vàng đái tháo đường; u nang dạng hạch của cân hoặc gân.
-
Bệnh lý khớp viêm (giai đoạn bán cấp và mạn) (tiêm trong khớp hoặc mô mềm với triamcinolone acetonide [Kenalog-10, Kenalog-40, Kenalog-80] hoặc triamcinolone hexacetonide [sản phẩm tại Canada])
- Viêm khớp do gút cấp, viêm màng hoạt dịch, bệnh gân, viêm bao hoạt dịch, viêm lồi cầu, viêm khớp dạng thấp (RA), viêm khớp tự phát thiếu niên (JIA), thoái hóa khớp hoặc viêm khớp sau chấn thương.
-
Các bệnh lý khác (tiêm bắp với triamcinolone acetonide [Kenalog-40 hoặc Kenalog-80])
- Rối loạn dị ứng: Kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc gây mất khả năng hoạt động không đáp ứng với điều trị thông thường thích hợp trong hen phế quản, phản ứng quá mẫn với thuốc, viêm mũi dị ứng quanh năm hoặc theo mùa, phản ứng huyết thanh, hoặc phản ứng sau truyền máu.
- Bệnh da liễu: Viêm da cơ địa, viêm da bóng nước dạng herpes, viêm da tiếp xúc, đỏ da bong vảy toàn thân, nấm nốt (mycosis fungoides), pemphigus hoặc ban đỏ đa dạng nặng (hội chứng Stevens-Johnson).
- Bệnh nội tiết: Suy vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát (hydrocortison hoặc cortison là thuốc được lựa chọn), tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh, tăng calci máu do ung thư, hoặc viêm tuyến giáp không sinh mủ.
- Bệnh đường tiêu hóa: Hỗ trợ bệnh nhân vượt qua giai đoạn tiến triển nặng của bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng.
- Bệnh huyết học: Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn), thiếu máu Diamond-Blackfan, bất sản dòng hồng cầu thuần túy, một số trường hợp giảm tiểu cầu thứ phát.
- Bệnh ác tính: Điều trị giảm nhẹ bệnh bạch cầu và lymphoma.
- Hệ thần kinh: Đợt cấp của bệnh đa xơ cứng; phù não liên quan đến u não nguyên phát hoặc di căn, hoặc sau phẫu thuật sọ não. Lưu ý: Các hướng dẫn điều trị khuyến cáo sử dụng methylprednisolone đường tĩnh mạch hoặc đường uống liều cao cho các đợt cấp của bệnh đa xơ cứng.
- Bệnh mắt: Viêm màng bồ đào giao cảm, viêm động mạch thái dương, viêm màng bồ đào và các tình trạng viêm mắt không đáp ứng với corticosteroid tại chỗ.
- Bệnh thận: Gây lợi tiểu hoặc giúp lui bệnh protein niệu trong hội chứng thận hư vô căn hoặc do lupus ban đỏ.
- Bệnh hô hấp: Bệnh do berili, lao phổi tối cấp hoặc lan tỏa khi phối hợp với điều trị lao thích hợp, viêm phổi tăng bạch cầu ái toan vô căn, bệnh sarcoidosis có triệu chứng.
- Bệnh thấp khớp: Dùng hỗ trợ trong điều trị ngắn hạn các đợt gút cấp; viêm tim thấp cấp; viêm cột sống dính khớp; viêm khớp vảy nến; viêm khớp dạng thấp (bao gồm viêm khớp dạng thấp thiếu niên); điều trị viêm da cơ, viêm đa cơ và lupus ban đỏ hệ thống.
- Khác: Bệnh giun xoắn có tổn thương thần kinh hoặc tim; viêm màng não lao có tắc nghẽn hoặc nguy cơ tắc nghẽn khoang dưới nhện khi phối hợp với điều trị lao thích hợp.
Chống chỉ định
- Triamcinolone acetonide: Quá mẫn với triamcinolone hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm; giảm tiểu cầu miễn dịch (trước đây gọi là ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn) (chỉ khi tiêm bắp).
- Ghi nhãn tại Canada: Chống chỉ định bổ sung (không có trong ghi nhãn tại Hoa Kỳ): Nhiễm trùng toàn thân; tiêm vào vùng bị nhiễm trùng.
- Triamcinolone hexacetonide (sản phẩm tại Canada): Quá mẫn với triamcinolone hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm; loạn thần cấp; bệnh lao (lao hoạt động); viêm giác mạc do herpes simplex; nhiễm nấm toàn thân; ký sinh trùng (nhiễm giun lươn); trẻ em <3 tuổi (do có chứa benzyl alcohol); chống chỉ định tiêm ngoài màng cứng hoặc tiêm trong màng não.
LIỀU LƯỢNG CORTICOSTEROID KHÁC TƯƠNG ĐƯƠNG
- Hydrocortisone: 20 mg
- Cortisone acetacte
- Prednisone: 5 mg
- Prednisolone: 5 mg
- Methylprednisolone: 4 mg
- Triamcinolone: 4mg
- Dexamethasone: 0.75 mg
- Betamethasone: 0.6 mg
Tài liệu tham khảo
- Triamcinolone (systemic): Drug information. Uptodate 2025