Suy tim và bệnh thận mạn

Post key: 71c998a4-4620-5024-9259-2caad03ca7e2
Slug: suy-tim-va-benh-than-man
Excerpt: Suy tim ở bệnh thận mạn (BTM) có mối quan hệ hai chiều mật thiết: làm tăng nguy cơ nhập viện, cần chăm sóc đặc biệt, điều trị thay thế và tỉ lệ tử vong. Bài viết trình bày các yếu tố nguy cơ suy tim trên bệnh nhân BTM (tăng huyết áp kéo dài/kiểm soát kém; ăn quá tải muối và nước; phì đại – xơ hóa thất trái; nối thông động tĩnh mạch; bệnh động mạch vành; thiếu máu không kiểm soát tốt) và hướng dẫn chẩn đoán bằng siêu âm tim (đánh giá chức năng tâm thu theo thang điểm của Hiệp hội siêu âm tim Hoa Kỳ), lưu ý vai trò dự báo của BNP/NT-proBNP và các thăm dò xâm lấn khi cần. Phân loại suy tim theo EF (bảo tồn ≥50%, giảm nhẹ 41–49%, giảm <40%). Phần điều trị tập trung dự phòng và điều trị suy tim ở bối cảnh BTM: kiểm soát HA và đường máu (HA tâm thu mục tiêu <120 mmHg; ưu tiên ƯCMC/ƯCTT, và cân nhắc RAASi), khuyến cáo dùng SGLT2i khi MLCT ≥20 ml/phút/1,73 m², lựa chọn RAASi, thuốc chẹn beta và thuốc lợi tiểu (thiazide hoặc lợi tiểu quai; có thể tăng liều dần/tiêm truyền ở thừa dịch nặng, phù phổi cấp; cân nhắc tolvaptan ở suy tim cấp mất bù). Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh thận mạn và một số bệnh lý thận. Số 2388/QĐ-BYT. 12/08/2024. Bộ Y Tế.
Recognized tags: chan-doan, dieu-tri, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Suy tim và BTM có mối quan hệ chặt chẽ theo cơ chế hai chiều, đồng thời làm gia tăng nguy cơ nhập viện, nhu cầu theo dõi/chăm sóc đặc biệt, nhu cầu điều trị thay thế và tỉ lệ tử vong.

Các yếu tố nguy cơ của suy tim trên bệnh nhân BTM bao gồm:

  • Tăng huyết áp kéo dài và kiểm soát huyết áp kém.
  • Chế độ ăn quá tải muối và nước.
  • Phì đại và xơ hóa thất trái.
  • Nối thông động tĩnh mạch.
  • Bệnh động mạch vành.
  • Thiếu máu không được kiểm soát tốt.

CHẨN ĐOÁN

Các bước chẩn đoán

  • Chẩn đoán bằng siêu âm tim, trong đó đánh giá chức năng tâm thu theo thang điểm của Hiệp hội siêu âm tim Hoa Kỳ, từ 1 đến 4.
  • Các marker sinh học BNP hoặc NT-proBNP: có giá trị dự báo âm tính nhiều hơn là chẩn đoán xác định; do đó kết quả có thể khó diễn giải ở người mắc BTM.
  • Các thăm dò xâm lấn: thường được sử dụng để chẩn đoán phân biệt suy tim với các tình trạng bệnh khác.

Phân loại

  • Suy tim có phân suất tống máu bảo tồn (EF ≥ 50%).
  • Suy tim có phân suất tống máu giảm nhẹ (EF từ 41 – 49%).
  • Suy tim có phân suất tống máu giảm (EF < 40%).

ĐIỀU TRỊ

Dự phòng

  • Kiểm soát chặt chẽ huyết áp và đường máu: huyết áp tâm thu mục tiêu nên <120mmHg; khuyến cáo sử dụng thuốc ức chế hệ RAA (ƯCMC hoặc ƯCTT angiotensin).
  • Khuyến cáo sử dụng nhóm thuốc SGLT2i (Empagliflozin 10mg/ngày, Dapagliflozin 10mg/ngày) khi MLCT ≥ 20ml/phút/1,73m2.

Điều trị suy tim

Thuốc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosterone (RAASi)

  • Sử dụng thuốc ƯCMC hoặc ƯCTT hoặc ức chế kép neprilysin và angiotensin cho bệnh nhân suy tim EF giảm.
  • Cân nhắc chỉ định cho bệnh nhân suy tim EF giảm nhẹ và EF bảo tồn phù hợp.
  • Các thuốc đối kháng thụ thể corticoid chuyển hóa muối khoáng (MRA) có hiệu quả tương đương ở 2 nhóm bệnh nhân suy tim mắc BTM giai đoạn 3a-3b và suy tim không có BTM. Chưa có dữ liệu đáng tin cậy về hiệu quả sử dụng MRA để điều trị suy tim (EF bảo tồn/giảm) ở bệnh nhân BTM giai đoạn 4-5.

Thuốc chẹn beta

Thuốc chẹn beta giao cảm gồm 3 nhóm:

  • Thế hệ I: ức chế beta không chọn lọc (propranolol) có tác dụng hạ áp trung bình và không làm chậm nhịp tim mạnh như ức chế chọn lọc beta1 nhưng gây nhiều tác dụng phụ lên các hệ cơ quan khác (phổi, tiêu hóa).
  • Thế hệ II: ức chế chọn lọc beta1 (metoprolol, bisoprolol, atenolol) có tác dụng chọn lọc lên tim, hạ áp nhanh, mạnh và giảm nhịp tim mạnh, không có lợi cho bệnh nhân nhịp chậm.
  • Thế hệ III: ức chế chọn lọc beta1 và có tác dụng giãn mạch (nebivolol).
  • Cần thận trọng khi sử dụng các thuốc chẹn beta đào thải phần lớn qua thận và có nguy cơ tích lũy như atenolol, nadolol, sotalol. Cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân lọc máu (ví dụ atenolol uống 3 lần/tuần để điều trị THA và bệnh lý mạch vành cho bệnh nhân lọc máu).

Thuốc ức chế đồng vận chuyển Natri-Glucose 2 (SGLT2i)

Liều dùng cố định: Empagliflozin 10mg, Dapagliflozin 10mg.

  • Sử dụng SGLT2i (Dapagliflozin, Empagliflozin) cho bệnh nhân suy tim EF giảm bất kể bệnh nhân có ĐTĐ hay không và có MLCT ≥ 20ml/phút/1,73m2, đặc biệt những bệnh nhân có uACR ≥ 25mg/mmol; loại trừ bệnh nhân có bệnh thận đa nang hoặc đang sử dụng liệu pháp ƯCMD điều trị bệnh thận (1A).
  • Khuyến cáo sử dụng SGLT2i ở bệnh nhân suy tim có triệu chứng (không phân biệt phân suất tống máu) (1A).
  • Nên chỉ định SGLT2i (Empagliflozin, Dapagliflozin) cho bệnh nhân suy tim EF giảm nhẹ hoặc EF bảo tồn để giảm nhập viện do suy tim, tử vong tim mạch và tử vong chung.

Thuốc lợi tiểu

  • Sử dụng lợi tiểu thiazide hoặc lợi tiểu quai giúp tăng thải muối nước, giảm triệu chứng ứ huyết do suy tim. Có thể tăng liều dần hoặc truyền tĩnh mạch liên tục lợi tiểu quai tùy theo tình trạng thừa dịch cho bệnh nhân suy tim nặng hoặc phù phổi cấp.
  • Thuốc đối vận thụ thể V2 chọn lọc của Vasopressin (Tolvaptan) có thể giúp giảm liều lợi tiểu quai, bảo vệ tổn thương thận, đặc biệt đối với bệnh nhân suy tim cấp mất bù.

Tài liệu tham khảo

  1. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh thận mạn và một số bệnh lý thận. Số 2388/QĐ-BYT. 12/08/2024. Bộ Y Tế.