Viêm màng não

Post key: 73d5cdbe-c47a-5890-87cd-4611b9fc5f7a
Slug: viem-mang-nao
Excerpt: Viêm màng não: tiếp cận cấp cứu theo ABCDE (đảm bảo đường thở–hô hấp–tuần hoàn; đánh giá ý thức và dấu màng não như cổ cứng, sợ ánh sáng, Kernig/Brudzinski, jolt accentuation). Chẩn đoán phân biệt viêm não–màng não do virus/nấm/lao, giang mai thần kinh, xuất huyết dưới nhện, động kinh không co giật, ngộ độc/độc chất. Thăm dò chẩn đoán gồm chọc dò tủy sống (tăng bạch cầu/áp lực mở/protein/giảm hoặc bình thường glucose tùy tác nhân) và chẩn đoán hình ảnh CT trước chọc dò khi nghi tăng áp lực nội sọ hoặc có dấu khiếm khuyết thần kinh; cấy máu và dịch não tủy. Điều trị theo kinh nghiệm ngay sau khi lấy mẫu và trước khi có kết quả (kháng sinh/kháng virus/thuốc chống lao tĩnh mạch; phối hợp thường dùng Vancomycin + Ceftriaxone, mở rộng theo bối cảnh chăm sóc y tế; Acyclovir nếu nghi HSV; Dexamethasone trong viêm màng não do phế cầu). Hỗ trợ biến chứng (co giật, sốc nhiễm trùng, hôn mê/tăng ICP với CPP, mannitol/steroid, kiểm soát thân nhiệt/CO2/đường huyết), theo dõi đáp ứng và điều chỉnh theo kết quả CSF/cấy; hội chẩn Thần kinh–Truyền nhiễm. Phòng ngừa lây qua giọt bắn và dự phòng tiếp xúc với Neisseria; cân nhắc vắc xin phế cầu trước xuất viện. Thận trọng khi làm LP (nguy cơ thoát vị não; tránh trì hoãn và giảm nguy cơ dương tính giả).
Recognized tags: cap-cuu, chan-doan, dieu-tri, xet-nghiem, hinh-anh, du-phong, bo-y-te, noi-tru

GIỚI THIỆU

Vấn đề lâm sàng chính: Sốt kèm đau đầu, buồn nôn/nôn, và tình trạng cổ cứng

CÁC DẤU HIỆU

Các dấu hiệu cần đánh giá ở giai đoạn tiếp cận ban đầu
Thứ tự Nội dung mô tả
A (đường thở) Đánh giá đường thở
B (hô hấp) Bình thường
C (tuần hoàn) Bình thường
D (khiếm khuyết thần kinh) Thay đổi ý thức (V,P,U,D)*
E (thăm khám) Đốm xuất huyết/bệnh cảnh phát ban dạng xuất huyết, co giật, viêm khớp
L PC (xét nghiệm tại giường)
↑ Bạch cầu
U PC (siêu âm tại giường) Bình thường
* A (tỉnh táo), V (đáp ứng với lời nói), P (đáp ứng với kích thích đau), U (bất tỉnh), D (mê sảng)

BỆNH SỬ

Yếu tố thuận lợi

  • Tiền sử gần đây có viêm màng não hoặc nhiễm trùng (tai hoặc hô hấp, viêm nội tâm mạc), có đi du lịch đến vùng lưu hành dịch, sử dụng thuốc tiêm, chấn thương đầu (chảy nước tai/chảy nước mũi), tình trạng HIV /suy giảm miễn dịch, và phẫu thuật thần kinh (trong đó có đặt phần cứng, ví dụ shunt dẫn lưu não thất)

Dấu hiệu và triệu chứng

  • Cổ cứng,
  • Sợ ánh sáng,
  • Dấu hiệu Kernig: bệnh nhân nằm ngửa, đùi và thân[khớp háng] tạo thành góc 90 độ; người khám từ từ duỗi gối ra, xuất hiện lực cản hoặc đau khi duỗi gối vượt quá 135 độ thì ghi nhận dấu hiệu Kernig dương tính; dấu hiệu này có độ nhạy thấp nhưng độ đặc hiệu cao
  • Dấu hiệu Brudzinski: bệnh nhân nằm ngửa, người khám 1 tay đỡ sau đầu 1 tay đặt lên ngực bệnh nhân[tránh nâng ngực lên]; người khám gập cổ bệnh nhân bằng cách nâng tay sau đầu; khi người bệnh xuất hiện gập khới háng và khớp gối 2 bên phản xạ sẽ ghi nhận dấu hiệu Brudzinski dương tính
  • Jolt accentuation (xoay nhanh đầu sang ngang): xoay đầu theo hướng ngang 2-3 lần/giây gây kích thích làm tăng đau đầu

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

  • Cần phân biệt viêm não-màng não do virus, nấm hoặc lao với viêm não; giang mai thần kinh; bệnh Lyme; xuất huyết dưới nhện; ngộ độc thuốc; động kinh không co giật; và các tình trạng phơi nhiễm hoặc nuốt phải độc chất

THĂM DÒ CHẨN ĐOÁN

Chọc dò tủy sống

  • Dịch đục, ↑ áp lực mở, ↑ số lượng tế bào (chủ yếu là bạch cầu trung tính), ↑ protein, ↓ glucose, nhuộm gram dương tính, nuôi cấy vi sinh dương tính ⇨ Viêm màng não do vi khuẩn .
  • Dịch trong, áp lực mở bình thường, số lượng tế bào ↑ nhẹ (ưu thế tế bào lympho), protein ↑ nhẹ, glucose bình thường, nhuộm gram âm tính, cấy âm tính ⇨ Viêm màng não do virus ; PCR virus được thực hiện nếu nghi ngờ HSV(Virus herpes simplex).
  • Dịch trong, áp lực mở bình thường đến ↑, số lượng tế bào ↑, protein ↑ nhẹ, glucose bình thường đến ↓, nhuộm gram âm tính ⇨ Viêm màng não do nấm ; nếu HIV phổ biến thì làm xét nghiệm kháng nguyên cryptococcal.
  • Dịch trong, ↑ số lượng tế bào (tăng bạch cầu đơn nhân), ↑ protein nhẹ, ↓ số lượng glucose, nhuộm AFB dương tính ⇨ Viêm màng não lao ; thực hiện Xpert MTB/RIF (không có ở Mỹ) và CSF ADA (Adenosine deaminase); CSF ADA là dấu hiệu chẩn đoán sớm nhất cho bệnh viêm màng não lao
Xem thêm: Ý nghĩa xét nghiệm Dịch não tủy (CSF)

Chẩn đoán hình ảnh

  • Chụp CT đầu: thực hiện trước khi chọc dò tủy sống nếu nghi ngờ tăng áp lực nội sọ hoặc có bất kỳ dấu hiệu khiếm khuyết thần kinh nào khi khám

Cấy máu

  • Thực hiện trước khi khởi trị kháng sinh; tuy nhiên không trì hoãn kháng sinh chỉ nhằm mục đích nuôi cấy

Xét nghiệm

  • Xét nghiệm đông máu (inr/PT), khí máu động mạch, điện giải đồ, và xét nghiệm chức năng thận (BUN, Creatinine)

Cấy dịch não tủy

  • Mắc phải tại cộng đồng: Streptococcus(liên cầu) pneumoniae (gram dương - cocci), Neisseria meningitides (gram âm – diplococci), Listeria monocytogenes (gram dương - trực khuẩn; suy giảm miễn dịch, >50 tuổi), các loại khác: gram âm - trực khuẩn (E. Coli, Klebsiella spp, H.enzae )
  • Liên quan đến chăm sóc y tế: Staphylococcus aureus(tụ cầu vàng), tụ cầu khuẩn(staphylococci) coagulase âm tính, trực khuẩn gram âm bao gồm Pseudomonas aeruginosa(trực khuẩn mủ xanh), tác nhân kỵ khí, và Staphylococcus aureus cùng Pseudomonas aeruginosa (đặc biệt đối với tiền sử phẫu thuật/thủ thuật gần đây)

CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP

Can thiệp chung

Khởi trị thuốc kháng sinh hoặc thuốc kháng virus hoặc thuốc chống lao đường tĩnh mạch(IV) theo kinh nghiệm ngay từ sớm. Càng sớm càng tốt sau khi đã lấy mẫu nuôi cấy và trước khi chụp CT (nhưng đồng thời, không trì hoãn dùng kháng sinh đối với chọc dò tủy sống, CT hoặc nuôi cấy)
  • Vancomycin + Ceftriaxone (+ Ampicillin nếu > 50 tuổi, tiểu đường hoặc có tiền sử lạm dụng rượu)
  • Vancomycin + Cefepime hoặc Carbapenem (Meropenem/Imipenem): cân nhắc khi nghi ngờ liên quan chăm sóc y tế/chọc dẫn lưu dịch não tủy/phẫu thuật thần kinh gần đây/chấn thương xuyên thấu(thâm nhập)
  • Acyclovir tĩnh mạch theo kinh nghiệm (khi lo ngại viêm não do HSV [đặc biệt là thay đổi cảm giác, co giật])
  • Nên bắt đầu thuốc chống Lao ngay lập tức (trong trường hợp nghi ngờ viêm màng não do Lao)
  • Đối với viêm màng não do phế cầu khuẩn(Pneumococcal): bổ sung Dexamethasone đường tĩnh mạch 0,15 mg/kg mỗi 6 giờ; bắt đầu ngay trước hoặc trong khi cho liều kháng sinh đầu tiên, và chỉ sử dụng trong 2-3 ngày

Các điều trị cụ thể khác

  • Động kinh: chỉ định thuốc chống co giật
  • Sốc nhiễm trùng: hồi sức dịch, đặt nội khí quản, và sử dụng thuốc vận mạch
  • Hôn mê và tăng áp lực nội sọ: duy trì áp lực tưới máu não(CPP): nâng cao đầu giường, dùng thuốc vận mạch, mannitol và steroid; tránh tăng thân nhiệt, tránh tăng CO 2 và kiểm soát đường huyết

ĐIỀU TRỊ TIẾP THEO

Theo dõi tiếp theo

  • Dựa vào kết quả xét nghiệm phân tích dịch não tủy (CSF) để hiệu chỉnh phác đồ điều trị theo kết quả nhuộm Gram và/hoặc nuôi cấy

Hội chẩn

  • Chuyên khoa Thần kinh và bệnh Truyền nhiễm

Điều trị

  • Điều chỉnh liều kháng sinh theo chức năng thận và gan
  • Lặp lại chụp CT hoặc chọc dò tủy sống (LP) nếu sau 48 giờ điều trị bằng kháng sinh thích hợp mà không có cải thiện
  • Cân nhắc theo dõi ICP trong trường hợp phù não nặng
  • Theo dõi sát và dự phòng ICU theo tiêu chuẩn

Phòng ngừa

  • Áp dụng biện pháp phòng ngừa lây qua giọt bắn theo đúng chính sách kiểm soát nhiễm trùng của từng bệnh viện
  • Cân nhắc điều trị dự phòng sớm bằng kháng sinh cho người tiếp xúc gần với Neisseria (trường hợp có thể xảy ra tiếp xúc kéo dài với chất tiết qua đường miệng gần đây): Ciprofloxacin hoặc Ceftriaxone
  • Xem xét tiêm vắc xin phế cầu khuẩn trước khi xuất viện, (đánh giá xem bệnh nhân có tổn thương lách hay suy chức năng lách)

Tiên lượng

  • Thông tin cho gia đình về nguy cơ tử vong và di chứng thần kinh muộn

THẬN TRỌNG

  • Chọc dò tủy sống (LP): Giảm thiểu tối đa thời gian trì hoãn LP, thực hiện càng sớm càng tốt nếu đã có chụp CT trước đó
  • Nguy cơ thoát vị não: Thực hiện chụp CT trước khi LP (nếu nghi ngờ bệnh sử hoặc thăm khám thần kinh, ví dụ: hôn mê, co giật mới khởi phát, trạng thái suy giảm miễn dịch, phù gai thị)
  • LP dương tính giả: Tăng bạch cầu trong dịch não tủy (CSF) do chấn thương khi LP, do co giật hoặc do nhiễm bẩn trong quá trình thực hiện thủ thuật
  • Điều trị: Thời gian điều trị là yếu tố quan trọng; cân nhắc tiền sử dị ứng với beta-lactam và xem xét tình trạng co giật trong lựa chọn thuốc

Tài liệu tham khảo

  1. Meningitis. CERTAIN
  2. Sơ đồ tiếp cận chẩn đoán và điều trị Viêm Màng não