GIỚI THIỆU
- Viêm gân và đứt gân có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng nguy cơ tăng cao ở người > 60 tuổi, người đang dùng corticoid và người ghép (tim, thận, phổi).
- Có thể làm nặng thêm tình trạng nhược cơ.
- Tăng nguy cơ tiêu chảy do Colstridium difficile khi phối hợp với ức chế bơm proton; vì vậy nên chuyển sang dùng ức chế H2 thay cho ức chế bơm proton.
LIỀU DÙNG Ở NGƯỜI LỚN
Liều thông thường
- Uống hoặc IV: 400 mg một lần mỗi ngày.
Liều dùng theo bệnh lý
Viêm màng não do vi khuẩn (thuốc thay thế)
- IV: 400 mg một lần mỗi ngày, thường trong chế độ phối hợp thuốc.
- Thời gian điều trị: 7 - 21 ngày, tùy thuộc vào mầm bệnh và đáp ứng lâm sàng.
Viêm phổi cộng đồng (thuốc thay thế)
- Uống, IV: 400 mg một lần mỗi ngày.
- Đối với bệnh nhân nội trú bị viêm phổi nặng hoặc có yếu tố nguy cơ nhiễm tụ cầu vàng kháng Methicillin, sử dụng như một phần của phác đồ phối hợp thuốc.
- Thời gian điều trị tối thiểu là 5 ngày; trước khi ngừng thuốc, bệnh nhân cần ổn định lâm sàng với các dấu hiệu sinh tồn bình thường.
Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)
- Uống, IV: 400 mg một lần mỗi ngày.
- Thời gian điều trị: 5 - 7 ngày.
Viêm mũi xoang cấp do vi khuẩn (thuốc thay thế)
- Uống: 400 mg một lần mỗi ngày.
- Thời gian điều trị: 5 - 7 ngày.
Nhiễm trùng do vết cắn (người hoặc động vật) (thuốc thay thế)
- Uống, IV: 400 mg một lần mỗi ngày.
- Thời gian điều trị dự phòng: 3 - 5 ngày.
- Thời gian điều trị khi nhiễm trùng đã được xác định: 5 - 14 ngày; điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng và các yếu tố cụ thể của người bệnh.
Nhiễm trùng bàn chân do đái tháo đường
- Uống, IV: 400 mg một lần mỗi ngày; với nhiễm trùng mức độ trung bình đến nặng sử dụng như một phần của chế độ phối hợp thuốc.
- Thời gian điều trị: cá thể hóa theo diễn tiến lâm sàng. Phần lớn các nhiễm trùng khu trú ở da và mô mềm đáp ứng sau 1 - 2 tuần điều trị; nếu nhiễm trùng cần phẫu thuật cắt bỏ, thời gian thường là 2 - 4 tuần khi không có viêm tủy xương.
Nhiễm trùng trong ổ bụng mắc phải ở cộng đồng (thuốc thay thế)
- Uống, IV: 400 mg một lần mỗi ngày.
- Thời gian điều trị: 4 - 5 ngày sau khi kiểm soát được nguồn bệnh đầy đủ.
- Đối với viêm túi thừa hoặc viêm ruột thừa không biến chứng được điều trị mà không can thiệp, thời gian điều trị: 10 - 14 ngày.
- Đối với viêm ruột thừa vỡ(thủng) được điều trị bằng nội soi cắt ruột thừa, thời gian điều trị: 2 - 4 ngày là đủ.
Nhiễm trùng da và mô mềm (thuốc thay thế)
- Uống, IV: 400 mg một lần mỗi ngày.
Nhiễm trùng lây qua đường tình dục
- Mycoplasma bộ phận sinh dục: uống 400 mg một lần mỗi ngày trong 7 ngày. Nên dùng một đợt Doxycycline trước đó.
- Bệnh viêm vùng chậu, điều trị ngoại trú, bệnh nhẹ đến trung bình (thuốc thay thế): dùng cho bệnh nhân không thể sử dụng các thuốc được lựa chọn hàng đầu, có nguy cơ thấp nhiễm Neisseria gonorrhoeae kháng fluoroquinolone (ví dụ tỷ lệ lưu hành < 5% tại địa phương nơi lây nhiễm) và có khả năng theo dõi: uống 400 mg một lần mỗi ngày trong 14 ngày.
Dự phòng phẫu thuật
- IV: 400 mg trong vòng 120 phút trước khi rạch da phẫu thuật và phối hợp thêm các thuốc kháng sinh thích hợp khác.
Sốt giảm bạch cầu ở bệnh nhân ung thư (thuốc thay thế)
Ở những bệnh nhân ung thư có nguy cơ thấp, liệu pháp kháng sinh theo kinh nghiệm là lựa chọn thực hành; moxifloxacin được sử dụng như thuốc thay thế đối với các trường hợp không thể dùng beta-lactam. Không sử dụng moxifloxacin cho những bệnh nhân đã được điều trị dự phòng bằng fluoroquinolone.
- Uống: 400 mg một lần mỗi ngày, tiếp tục cho đến khi hết sốt và bạch cầu trung tính được khôi phục.
Nhiễm Mycoplasma hominis và Ureaplasma ngoài cơ thể
- Uống, IV: 400 mg một lần mỗi ngày.
- Đối với bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch, khuyến cáo phối hợp với Doxycycline.
- Thời gian điều trị khác nhau tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, vị trí nhiễm trùng, tình trạng miễn dịch của bệnh nhân và đáp ứng với điều trị.
Bệnh Lao
- Uống, IV: 400 mg một lần mỗi ngày phối hợp với thuốc kháng Lao thích hợp bổ sung.
- Thời gian điều trị: cá nhân hóa.
- Nên tham khảo ý kiến chuyên gia để có phác đồ và thời gian điều trị tối ưu.
Liều dùng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận
Không thay đổi liều ở bệnh nhân thuộc các nhóm sau:
- Thay đổi chức năng thận.
- Chạy thận nhân tạo, ngắt quãng (3 lần/tuần).
- Thẩm phân phúc mạc.
- Lọc máu liên tục (CRRT).
- Liệu pháp thay thế thận ngắt quãng kéo dài (PIRRT).
Liều dùng ở bệnh nhân suy gan
- Không cần chỉnh liều. Tuy nhiên, thận trọng ở nhóm bệnh nhân này do nguy cơ kéo dài khoảng QT.
Liều dùng ở bệnh nhân lớn tuổi
- Tham khảo liều ở người lớn.
LIỀU DÙNG Ở TRẺ EM
Fluoroquinolones nhìn chung không nên được sử dụng như liệu pháp điều trị đầu tay do có nhiều tác dụng phụ và nguy cơ phát triển vi khuẩn kháng thuốc. Chỉ cân nhắc dùng trong các tình huống không có sẵn thuốc thay thế an toàn và hiệu quả (ví dụ kháng thuốc, dị ứng) hoặc khi fluoroquinolone đường uống là lựa chọn thay thế hợp lý cho điều trị tiêm truyền.
Liều thường dùng
- Trẻ sơ sinh ≥ 3 tháng và trẻ em < 2 tuổi: Uống, IV: 6 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
- Trẻ em từ 2 đến < 6 tuổi: Uống, IV: 5 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
- Trẻ em từ 6 đến < 12 tuổi: Uống, IV: 4 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
- Trẻ em ≥ 12 tuổi và Thanh thiếu niên < 18 tuổi:
- < 45 kg: Uống, IV: 4 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
- ≥ 45 kg: Uống, IV: 400 mg mỗi 24 giờ.
- Thanh thiếu niên ≥ 18 tuổi: Uống, IV: 400 mg mỗi 24 giờ.
Liều theo bệnh lý
Viêm màng não hoặc nhiễm trùng phổ biến khi không thể loại trừ viêm màng não
Dùng như một phần của phác đồ phối hợp thích hợp trong ít nhất 2 đến 3 tuần và tiếp tục cho đến khi bệnh nhân ổn định về mặt lâm sàng; sau đó cần điều trị bằng điều trị dự phòng với tổng thời gian kháng sinh là 60 ngày.
- Trẻ sơ sinh ≥ 3 tháng và trẻ em < 2 tuổi: IV: 6 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
- Trẻ em từ 2 đến < 6 tuổi: IV: 5 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
- Trẻ em từ 6 đến < 12 tuổi: IV: 4 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
- Trẻ em ≥ 12 tuổi và Thanh thiếu niên < 18 tuổi:
- <45 kg: IV: 4 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
- ≥ 45 kg: IV: 400 mg mỗi 24 giờ.
- Thanh thiếu niên ≥ 18 tuổi: IV: 400 mg mỗi 24 giờ.
Nhiễm trùng ổ bụng phức tạp (thuốc thay thế)
Ưu tiên phác đồ dựa trên Beta-lactam; moxifloxacin có thể kém hiệu quả hơn so với các chất so sánh beta-lactam. Tổng thời gian điều trị là 5 đến 14 ngày, mặc dù một số ít bệnh nhân được điều trị >14 ngày (tối đa: 24 ngày).
- Trẻ sơ sinh ≥ 3 tháng và trẻ em < 2 tuổi: IV: 6 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
- Trẻ em từ 2 đến < 6 tuổi: IV: 5 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
- Trẻ em từ 6 đến < 12 tuổi: IV: 4 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
- Trẻ em ≥ 12 tuổi và Thanh thiếu niên < 18 tuổi:
- < 45 kg: IV: 4 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
- ≥ 45 kg: IV: 400 mg mỗi 24 giờ.
- Thanh thiếu niên ≥ 18 tuổi: IV: 400 mg mỗi 24 giờ.
Viêm phổi cộng đồng, nhiễm trùng nhẹ/điều trị xuống thang
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (M. pneumoniae, C. pneumoniae, C. trachomatis), nhiễm trùng nhẹ/điều trị xuống thang.
- Thanh thiếu niên có bộ xương trưởng thành: Uống: 400 mg mỗi ngày một lần.
Nhiễm mycobacteria không phải Lao, phổi
- Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên: Uống: 7,5 đến 10 mg/kg/liều một lần mỗi ngày; liều tối đa: 400 mg/liều.
- Sử dụng như một phần của phác đồ phối hợp thuốc thích hợp cho đến khi bệnh nhân có kết quả cấy máu âm tính sau điều trị trong ≥ 1 năm.
Điều trị Lao
Dùng trong chế độ phối hợp với thuốc kháng Lao. Cần tham khảo ý kiến chuyên gia điều trị Lao để có phác đồ và thời gian điều trị thích hợp.
- Lao nhạy với thuốc: Trẻ em ≥12 tuổi và thanh thiếu niên, nặng ≥40 kg: Uống: 400 mg mỗi ngày một lần trong 17 tuần (tổng cộng 119 liều).
- Lao kháng thuốc: Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên: Uống, IV: 10 đến 15 mg/kg/liều mỗi 24 giờ; liều tối đa thông thường: 400 mg/liều; liều tối đa cao hơn (600 hoặc 800 mg) có thể được sử dụng với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) cao hơn hoặc trong trường hợp kém hấp thu. Thời gian điều trị nên được cá nhân hóa dựa trên các yếu tố cụ thể của bệnh nhân.
Dự phòng phẫu thuật (thuốc thay thế)
- Trẻ em và thanh thiếu niên: IV: 10 mg/kg trong vòng 120 phút trước khi rạch da phẫu thuật; liều tối đa: 400 mg/liều.
Liều khi suy thận
- Không cần chỉnh liều.
Liều khi suy gan
- Không cần chỉnh liều. Tuy nhiên, thận trọng khi sử dụng, có thể dẫn đến QT kéo dài.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Quá mẫn với moxifloxacin, các kháng sinh nhóm quinolone khác hoặc bất kỳ thành phần nào của công thức.
Tài liệu tham khảo
- Moxifloxacin (systemic): Drug information. Uptodate 2023
- Sử dụng kháng sinh trong Hồi Sức Tích Cực 2017.