Moxifloxacin

Post key: 74420308-17bb-5758-b3c5-c94b364cc576
Slug: moxifloxacin
Excerpt: Moxifloxacin (kháng sinh fluoroquinolone) có cơ chế ức chế sự sao chép DNA mới, diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ. Thuốc hấp thu tốt đường uống (sinh khả dụng ~70–100%), đạt nồng độ đỉnh sau 1–3 giờ. Lưu ý giảm hấp thu khi dùng cùng thức ăn/thuốc có nhiều sắt, kẽm hoặc antacid chứa nhôm/magnesi. Trong điều trị người lớn: thường dùng 400 mg uống hoặc IV mỗi 24 giờ; không cần chỉnh liều ở suy thận hoặc suy gan, nhưng thận trọng do nguy cơ kéo dài QT. Chỉ định theo bệnh cảnh và mầm bệnh (viêm màng não do vi khuẩn, viêm phổi cộng đồng, đợt cấp COPD, viêm mũi xoang cấp do vi khuẩn, nhiễm trùng vết cắn, nhiễm trùng bàn chân do đái tháo đường, nhiễm trùng trong ổ bụng mắc phải ở cộng đồng, nhiễm trùng da/mô mềm đa vi khuẩn, nhiễm trùng lây qua đường tình dục, dự phòng phẫu thuật, sốt giảm bạch cầu ở bệnh nhân ung thư, phối hợp điều trị một số nhiễm do Mycoplasma/Ureaplasma, và phối hợp điều trị lao). Thời gian điều trị cá thể hóa theo bệnh lý và đáp ứng lâm sàng. Cần cân nhắc an toàn: nguy cơ viêm/gãy gân (tăng ở >60 tuổi, người dùng corticoid, người ghép), có thể làm nặng nhược cơ, và tăng tiêu chảy do C. difficile khi phối hợp với thuốc ức chế bơm proton—cân nhắc chuyển sang ức chế H2. Trẻ em nhìn chung không dùng thường quy do nguy cơ tác dụng phụ/kháng thuốc; chỉ dùng khi không có lựa chọn thay thế phù hợp.
Recognized tags: khang-sinh, dieu-chinh-lieu, nguoi-lon, tre-em, an-toan-thuoc

GIỚI THIỆU

Cơ chế tác dụng: ức chế gián đoạn quá trình sao chép DNA mới của vi khuẩn. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ.
Dược động học – hấp thu: hấp thu tốt khi dùng đường uống; sinh khả dụng khoảng 70-100%. Nồng độ đạt được sau 1-3 giờ kể từ thời điểm uống. Khi dùng đồng thời với thức ăn giàu sắt, kẽm hoặc với antacid chứa nhôm hoặc mg, hấp thu có thể giảm.
Phân bố: phân bố mức thấp nhưng phù hợp vào hầu hết các mô. Nồng độ thuốc tại TLT, phổi, thận, mật, đại thực bào và bạch cầu trung tính cao hơn so với trong máu. Ngược lại, ở xương và DNT nồng độ thấp hơn trong máu.
Thải trừ: chủ yếu qua gan; qua thận chiếm khoảng 20%. Thải trừ qua CVVH rất ít, vì vậy không cần chỉnh liều.
Chỉ số thận bình thường ở người lớn: dùng theo đường uống hoặc tiêm tương đương nhau: 400mg/24 giờ.
Suy thận: không cần chỉnh liều.
Lưu ý an toàn:
  • Viêm gân và đứt gân có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng nguy cơ tăng cao ở người > 60 tuổi, người đang dùng corticoid và người ghép (tim, thận, phổi).
  • Có thể làm nặng thêm tình trạng nhược cơ.
  • Tăng nguy cơ tiêu chảy do Colstridium difficile khi phối hợp với ức chế bơm proton; vì vậy nên chuyển sang dùng ức chế H2 thay cho ức chế bơm proton.

LIỀU DÙNG Ở NGƯỜI LỚN

Liều thông thường

  • Uống hoặc IV: 400 mg một lần mỗi ngày.

Liều dùng theo bệnh lý

Viêm màng não do vi khuẩn (thuốc thay thế)

Không khuyến cáo sử dụng fluoroquinolones thường quy. Chỉ cân nhắc cho bệnh nhân dị ứng nặng, không thể sử dụng beta-lactam hoặc carbapenem, hoặc trong bối cảnh các vi khuẩn kháng thuốc.
  • IV: 400 mg một lần mỗi ngày, thường trong chế độ phối hợp thuốc.
  • Thời gian điều trị: 7 - 21 ngày, tùy thuộc vào mầm bệnh và đáp ứng lâm sàng.

Viêm phổi cộng đồng (thuốc thay thế)

Dùng cho bệnh nhân điều trị nội trú hoặc ngoại trú có bệnh kèm theo. Tránh sử dụng ở những người có yếu tố nguy cơ nhiễm P. aeruginosa.
  • Uống, IV: 400 mg một lần mỗi ngày.
  • Đối với bệnh nhân nội trú bị viêm phổi nặng hoặc có yếu tố nguy cơ nhiễm tụ cầu vàng kháng Methicillin, sử dụng như một phần của phác đồ phối hợp thuốc.
  • Thời gian điều trị tối thiểu là 5 ngày; trước khi ngừng thuốc, bệnh nhân cần ổn định lâm sàng với các dấu hiệu sinh tồn bình thường.

Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)

Một số chuyên gia dành cho các bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng có kết cục xấu (ví dụ: ≥ 65 tuổi, FEV1 < 50% dự đoán, các đợt cấp thường xuyên, các bệnh đi kèm nặng), nhưng có nguy cơ nhiễm Pseudomonas thấp.
  • Uống, IV: 400 mg một lần mỗi ngày.
  • Thời gian điều trị: 5 - 7 ngày.

Viêm mũi xoang cấp do vi khuẩn (thuốc thay thế)

Đối với viêm mũi xoang cấp tính do vi khuẩn không biến chứng, việc theo dõi khởi đầu và quản lý triệu chứng mà không cần dùng kháng sinh thường phù hợp cho đa số bệnh nhân. Kháng sinh được dành cho các trường hợp theo dõi không tốt hoặc không cải thiện trong thời gian theo dõi. Do các rủi ro liên quan đến việc sử dụng, chỉ dành fluoroquinolones cho những người không còn lựa chọn điều trị thay thế.
  • Uống: 400 mg một lần mỗi ngày.
  • Thời gian điều trị: 5 - 7 ngày.

Nhiễm trùng do vết cắn (người hoặc động vật) (thuốc thay thế)

Áp dụng cho bệnh nhân không thể sử dụng beta-lactam.
  • Uống, IV: 400 mg một lần mỗi ngày.
  • Thời gian điều trị dự phòng: 3 - 5 ngày.
  • Thời gian điều trị khi nhiễm trùng đã được xác định: 5 - 14 ngày; điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng và các yếu tố cụ thể của người bệnh.

Nhiễm trùng bàn chân do đái tháo đường

Thuốc thay thế cho bệnh nhân không thể dùng beta-lactam và có nguy cơ mắc P. aeruginosa thấp.
  • Uống, IV: 400 mg một lần mỗi ngày; với nhiễm trùng mức độ trung bình đến nặng sử dụng như một phần của chế độ phối hợp thuốc.
  • Thời gian điều trị: cá thể hóa theo diễn tiến lâm sàng. Phần lớn các nhiễm trùng khu trú ở da và mô mềm đáp ứng sau 1 - 2 tuần điều trị; nếu nhiễm trùng cần phẫu thuật cắt bỏ, thời gian thường là 2 - 4 tuần khi không có viêm tủy xương.

Nhiễm trùng trong ổ bụng mắc phải ở cộng đồng (thuốc thay thế)

Dành cho nhiễm trùng trong ổ bụng mắc phải ở cộng đồng mức độ nhẹ đến trung bình ở bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ kháng thuốc hoặc thất bại điều trị. Một số chuyên gia tránh dùng moxifloxacin do tỷ lệ kháng thuốc của Bacteriodes spp cao. Nên dành cho người không dung nạp đồng thời cả beta-lactam và metronidazole. Phác đồ uống theo kinh nghiệm có thể phù hợp ở bệnh nhân nhiễm trùng nhẹ đến trung bình. Những bệnh nhân khác có thể chuyển từ liệu pháp tiêm tĩnh mạch sang đường uống với cùng liều khi tình trạng lâm sàng cải thiện và người bệnh có thể dung nạp chế độ ăn uống. Đối với viêm túi thừa cấp tính, một số chuyên gia đề nghị trì hoãn dùng kháng sinh ở những bệnh nhân khỏe mạnh có hệ miễn dịch bình thường với bệnh mức độ nhẹ.
  • Uống, IV: 400 mg một lần mỗi ngày.
  • Thời gian điều trị: 4 - 5 ngày sau khi kiểm soát được nguồn bệnh đầy đủ.
  • Đối với viêm túi thừa hoặc viêm ruột thừa không biến chứng được điều trị mà không can thiệp, thời gian điều trị: 10 - 14 ngày.
  • Đối với viêm ruột thừa vỡ(thủng) được điều trị bằng nội soi cắt ruột thừa, thời gian điều trị: 2 - 4 ngày là đủ.

Nhiễm trùng da và mô mềm (thuốc thay thế)

Chỉ định cho bệnh nhân không thể dùng beta-lactam. Moxifloxacin được lựa chọn cho các nhiễm trùng đa vi khuẩn (bao gồm kỵ khí).
  • Uống, IV: 400 mg một lần mỗi ngày.

Nhiễm trùng lây qua đường tình dục

  • Mycoplasma bộ phận sinh dục: uống 400 mg một lần mỗi ngày trong 7 ngày. Nên dùng một đợt Doxycycline trước đó.
  • Bệnh viêm vùng chậu, điều trị ngoại trú, bệnh nhẹ đến trung bình (thuốc thay thế): dùng cho bệnh nhân không thể sử dụng các thuốc được lựa chọn hàng đầu, có nguy cơ thấp nhiễm Neisseria gonorrhoeae kháng fluoroquinolone (ví dụ tỷ lệ lưu hành < 5% tại địa phương nơi lây nhiễm) và có khả năng theo dõi: uống 400 mg một lần mỗi ngày trong 14 ngày.

Dự phòng phẫu thuật

Là lựa chọn thay thế cho thủ thuật cắt tử cung hoặc tái tạo vùng chậu ở bệnh nhân không thể dùng beta-lactam.
  • IV: 400 mg trong vòng 120 phút trước khi rạch da phẫu thuật và phối hợp thêm các thuốc kháng sinh thích hợp khác.

Sốt giảm bạch cầu ở bệnh nhân ung thư (thuốc thay thế)

Ở những bệnh nhân ung thư có nguy cơ thấp, liệu pháp kháng sinh theo kinh nghiệm là lựa chọn thực hành; moxifloxacin được sử dụng như thuốc thay thế đối với các trường hợp không thể dùng beta-lactam. Không sử dụng moxifloxacin cho những bệnh nhân đã được điều trị dự phòng bằng fluoroquinolone.

  • Uống: 400 mg một lần mỗi ngày, tiếp tục cho đến khi hết sốt và bạch cầu trung tính được khôi phục.

Nhiễm Mycoplasma hominis và Ureaplasma ngoài cơ thể

  • Uống, IV: 400 mg một lần mỗi ngày.
  • Đối với bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch, khuyến cáo phối hợp với Doxycycline.
  • Thời gian điều trị khác nhau tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, vị trí nhiễm trùng, tình trạng miễn dịch của bệnh nhân và đáp ứng với điều trị.

Bệnh Lao

  • Uống, IV: 400 mg một lần mỗi ngày phối hợp với thuốc kháng Lao thích hợp bổ sung.
  • Thời gian điều trị: cá nhân hóa.
  • Nên tham khảo ý kiến chuyên gia để có phác đồ và thời gian điều trị tối ưu.

Liều dùng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận

Không thay đổi liều ở bệnh nhân thuộc các nhóm sau:

  • Thay đổi chức năng thận.
  • Chạy thận nhân tạo, ngắt quãng (3 lần/tuần).
  • Thẩm phân phúc mạc.
  • Lọc máu liên tục (CRRT).
  • Liệu pháp thay thế thận ngắt quãng kéo dài (PIRRT).

Liều dùng ở bệnh nhân suy gan

  • Không cần chỉnh liều. Tuy nhiên, thận trọng ở nhóm bệnh nhân này do nguy cơ kéo dài khoảng QT.

Liều dùng ở bệnh nhân lớn tuổi

  • Tham khảo liều ở người lớn.

LIỀU DÙNG Ở TRẺ EM

Fluoroquinolones nhìn chung không nên được sử dụng như liệu pháp điều trị đầu tay do có nhiều tác dụng phụ và nguy cơ phát triển vi khuẩn kháng thuốc. Chỉ cân nhắc dùng trong các tình huống không có sẵn thuốc thay thế an toàn và hiệu quả (ví dụ kháng thuốc, dị ứng) hoặc khi fluoroquinolone đường uống là lựa chọn thay thế hợp lý cho điều trị tiêm truyền.

Liều thường dùng

  • Trẻ sơ sinh ≥ 3 tháng và trẻ em < 2 tuổi: Uống, IV: 6 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
  • Trẻ em từ 2 đến < 6 tuổi: Uống, IV: 5 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
  • Trẻ em từ 6 đến < 12 tuổi: Uống, IV: 4 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
  • Trẻ em ≥ 12 tuổi và Thanh thiếu niên < 18 tuổi:
    • < 45 kg: Uống, IV: 4 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
    • ≥ 45 kg: Uống, IV: 400 mg mỗi 24 giờ.
  • Thanh thiếu niên ≥ 18 tuổi: Uống, IV: 400 mg mỗi 24 giờ.

Liều theo bệnh lý

Viêm màng não hoặc nhiễm trùng phổ biến khi không thể loại trừ viêm màng não

Dùng như một phần của phác đồ phối hợp thích hợp trong ít nhất 2 đến 3 tuần và tiếp tục cho đến khi bệnh nhân ổn định về mặt lâm sàng; sau đó cần điều trị bằng điều trị dự phòng với tổng thời gian kháng sinh là 60 ngày.

  • Trẻ sơ sinh ≥ 3 tháng và trẻ em < 2 tuổi: IV: 6 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
  • Trẻ em từ 2 đến < 6 tuổi: IV: 5 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
  • Trẻ em từ 6 đến < 12 tuổi: IV: 4 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
  • Trẻ em ≥ 12 tuổi và Thanh thiếu niên < 18 tuổi:
    • <45 kg: IV: 4 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
    • ≥ 45 kg: IV: 400 mg mỗi 24 giờ.
  • Thanh thiếu niên ≥ 18 tuổi: IV: 400 mg mỗi 24 giờ.

Nhiễm trùng ổ bụng phức tạp (thuốc thay thế)

Ưu tiên phác đồ dựa trên Beta-lactam; moxifloxacin có thể kém hiệu quả hơn so với các chất so sánh beta-lactam. Tổng thời gian điều trị là 5 đến 14 ngày, mặc dù một số ít bệnh nhân được điều trị >14 ngày (tối đa: 24 ngày).

  • Trẻ sơ sinh ≥ 3 tháng và trẻ em < 2 tuổi: IV: 6 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
  • Trẻ em từ 2 đến < 6 tuổi: IV: 5 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
  • Trẻ em từ 6 đến < 12 tuổi: IV: 4 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
  • Trẻ em ≥ 12 tuổi và Thanh thiếu niên < 18 tuổi:
    • < 45 kg: IV: 4 mg/kg/liều mỗi 12 giờ; liều tối đa: 200 mg/liều.
    • ≥ 45 kg: IV: 400 mg mỗi 24 giờ.
  • Thanh thiếu niên ≥ 18 tuổi: IV: 400 mg mỗi 24 giờ.

Viêm phổi cộng đồng, nhiễm trùng nhẹ/điều trị xuống thang

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (M. pneumoniae, C. pneumoniae, C. trachomatis), nhiễm trùng nhẹ/điều trị xuống thang.

  • Thanh thiếu niên có bộ xương trưởng thành: Uống: 400 mg mỗi ngày một lần.

Nhiễm mycobacteria không phải Lao, phổi

  • Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên: Uống: 7,5 đến 10 mg/kg/liều một lần mỗi ngày; liều tối đa: 400 mg/liều.
  • Sử dụng như một phần của phác đồ phối hợp thuốc thích hợp cho đến khi bệnh nhân có kết quả cấy máu âm tính sau điều trị trong ≥ 1 năm.

Điều trị Lao

Dùng trong chế độ phối hợp với thuốc kháng Lao. Cần tham khảo ý kiến chuyên gia điều trị Lao để có phác đồ và thời gian điều trị thích hợp.

  • Lao nhạy với thuốc: Trẻ em ≥12 tuổi và thanh thiếu niên, nặng ≥40 kg: Uống: 400 mg mỗi ngày một lần trong 17 tuần (tổng cộng 119 liều).
  • Lao kháng thuốc: Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên: Uống, IV: 10 đến 15 mg/kg/liều mỗi 24 giờ; liều tối đa thông thường: 400 mg/liều; liều tối đa cao hơn (600 hoặc 800 mg) có thể được sử dụng với nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) cao hơn hoặc trong trường hợp kém hấp thu. Thời gian điều trị nên được cá nhân hóa dựa trên các yếu tố cụ thể của bệnh nhân.

Dự phòng phẫu thuật (thuốc thay thế)

  • Trẻ em và thanh thiếu niên: IV: 10 mg/kg trong vòng 120 phút trước khi rạch da phẫu thuật; liều tối đa: 400 mg/liều.

Liều khi suy thận

  • Không cần chỉnh liều.

Liều khi suy gan

  • Không cần chỉnh liều. Tuy nhiên, thận trọng khi sử dụng, có thể dẫn đến QT kéo dài.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn với moxifloxacin, các kháng sinh nhóm quinolone khác hoặc bất kỳ thành phần nào của công thức.

Tài liệu tham khảo

  1. Moxifloxacin (systemic): Drug information. Uptodate 2023
  2. Sử dụng kháng sinh trong Hồi Sức Tích Cực 2017.