Prednisolon

Post key: 744d21e0-8a97-5735-a1b8-6ba64cfa56a8
Slug: prednisolon
Excerpt: Prednisolon (corticosteroid toàn thân) được trình bày theo các dạng bào chế và hướng dẫn liều dùng cho trẻ em và người lớn. Bài viết mô tả liều khởi đầu/duy trì và cách giảm liều dần cho nhiều chỉ định thường gặp (đợt cấp hen, viêm thanh khí phế quản, Crohn, u máu trẻ nhũ nhi, bệnh mô liên quan/viêm hệ thống, viêm mạch tế bào khổng lồ, bệnh lý thấp khớp, v.v.), đồng thời nêu lưu ý điều chỉnh liều theo suy thận/suy gan và liều trong một số tình huống stress/phẫu thuật. Phần “cách dùng” hướng dẫn uống sau ăn/cùng thức ăn để giảm kích ứng tiêu hoá; lưu ý đặc biệt với dạng ODT. Bài viết cũng nêu chống chỉ định quan trọng (quá mẫn, nhiễm nấm toàn thân, vắc-xin virus sống khi đang ức chế miễn dịch) và quy đổi tương đương với một số corticosteroid khác; có nhấn mạnh tình huống cần tham khảo tương tác thuốc đáng kể. Tài liệu tham khảo gồm Phác đồ bệnh viện Nhi Đồng 1 và Uptodate 2025.
Recognized tags: dieu-tri, danh-cho-sinh-vien

GIỚI THIỆU

Dạng bào chế (Mỹ)
Dung dịch uống:
  • Generic (bản sao của thuốc gốc): 15 mg/5 mL (chai 5 mL, 240 mL, 480 mL).
Dung dịch uống (dạng muối natri phosphat, hàm lượng tính theo base):
  • Pediapred: 5 mg/5 mL (chai 120 mL); không chứa cồn, phẩm màu, đường; có EDTA disodium, methylparaben, hương mâm xôi.
  • Generic: các nồng độ 5 mg/5 mL, 10 mg/5 mL, 15 mg/5 mL, 20 mg/5 mL, 25 mg/5 mL; thể tích 5 mL – 237 mL (một số đã ngừng sản xuất [DSC]).
Viên nén uống (dạng base):
  • Millipred: 5 mg (đã ngừng sản xuất [DSC]); có hoặc không có rãnh chia; chứa phẩm màu FD&C Yellow #6, Quinoline Yellow #10 và natri benzoat.
  • Generic: 5 mg.
Viên nén rã nhanh trong miệng (ODT, dạng natri phosphat – hàm lượng tính theo base):
  • Orapred ODT: 10 mg, 15 mg, 30 mg (một số hàm lượng đã ngừng sản xuất [DSC]); hương nho.
  • Generic: 10 mg, 15 mg, 30 mg.

LIỀU LƯỢNG

Trẻ em

  • Điều chỉnh liều: Liều prednisolon cần được cá thể hóa theo tình trạng bệnh và đáp ứng của người bệnh. Mục tiêu là sử dụng liều thấp nhất có thể để kiểm soát bệnh; khi có thể giảm liều, cần giảm dần từ từ. Cân nhắc chế độ điều trị cách ngày đối với các liệu trình điều trị kéo dài.
  • Liều dùng chung – tác dụng chống viêm hoặc ức chế miễn dịch: Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên: Đường uống 0,1 đến 2 mg/kg/ngày, chia 1 đến 4 lần mỗi ngày.

Hướng dẫn tại Việt Nam - Bệnh viện Nhi Đồng 1

  • Uống 0.5 - 2 mg/kg/ngày mỗi 6 - 24 giờ (tối đa 60 mg/ngày).

Trẻ sơ sinh - Loạn sản phế quản phổi (BPD), điều trị

Dữ liệu hiện có còn hạn chế và vị trí tối ưu của thuốc trong phác đồ điều trị chưa được xác định.
  • Tuổi sau kỳ kinh (PMA) >36 tuần: Đường uống 2 mg/kg/ngày, chia 2 lần mỗi ngày trong 5 ngày, sau đó giảm xuống 1 mg/kg/ngày, dùng 1 lần mỗi ngày trong 3 ngày; tiếp theo dùng 1 mg/kg/lần cách ngày trong 3 liều.
  • Liều nêu trên dựa trên một nghiên cứu hồi cứu so sánh prednisolone với nhóm không điều trị ở 385 trẻ sinh non (PMA >36 tuần) bị BPD (131 trẻ sử dụng prednisolone). Kết quả ghi nhận prednisolone giúp cai oxy bổ sung ở các bệnh nhân có áp lực riêng phần CO₂ mao mạch (pCO₂) <48,5 mmHg và điểm mức độ nặng phổi <0,5.
  • Một nghiên cứu hồi cứu khác đánh giá việc sử dụng prednisolone kéo dài (≥30 ngày) ở trẻ sinh non mắc BPD nặng ghi nhận cải thiện nhẹ điểm phổi sau 1 tuần điều trị; tuy nhiên không ghi nhận lợi ích thêm khi tiếp tục điều trị, đồng thời làm giảm tăng trưởng chiều dài. Kết quả này gợi ý rằng lợi ích – nguy cơ của việc sử dụng kéo dài là không thuận lợi.

Trẻ sơ sinh - U máu ở trẻ nhũ nhi, điều trị hàng hai(second-line)

Lưu ý: Chỉ sử dụng khi propranolol đường uống chống chỉ định, không dung nạp được, hoặc đáp ứng không đầy đủ.
  • Đường uống: Liều 2 đến 3 mg/kg/ngày, có thể tăng đến tối đa 5 mg/kg/ngày; có thể dùng 1 lần mỗi ngày hoặc chia thành nhiều lần (tối đa 4 lần/ngày).
  • Thời gian điều trị phụ thuộc vào tốc độ đáp ứng, tuổi bệnh nhi và giai đoạn phát triển của u máu; thông thường kéo dài 4 đến 12 tuần. Sau đó giảm liều dần và hoàn tất điều trị khi trẻ khoảng 9 đến 12 tháng tuổi.

Hen phế quản

Theo hướng dẫn của Chương trình Giáo dục và Phòng ngừa Hen Quốc gia (National Asthma Education and Prevention Program):
Đợt cấp hen / Liệu trình ngắn (“burst”):
  • Trẻ nhũ nhi và trẻ em < 12 tuổi: Uống 1 đến 2 mg/kg/ngày, chia 1 đến 2 lần/ngày; liều tối đa 60 mg/ngày. Thời gian điều trị thông thường 3 đến 10 ngày.
  • Trẻ ≥ 12 tuổi và thanh thiếu niên: Uống 40 đến 60 mg, chia 1 đến 2 lần/ngày. Thời gian điều trị thông thường 3 đến 10 ngày.
Điều trị dài hạn cho hen nặng, dai dẳng (không trong giai đoạn cấp):
  • Trẻ nhũ nhi và trẻ em < 12 tuổi: Uống 0,25 đến 2 mg/kg/ngày, dùng 1 lần vào buổi sáng hoặc cách ngày nếu cần để kiểm soát hen; liều tối đa 60 mg/ngày.
  • Trẻ ≥ 12 tuổi và thanh thiếu niên: Uống 7,5 đến 60 mg/ngày, dùng 1 lần vào buổi sáng hoặc cách ngày nếu cần để kiểm soát hen.
Theo hướng dẫn của Sáng kiến Toàn cầu về Hen (Global Initiative for Asthma – GINA): Áp dụng trong quản lý tại cơ sở chăm sóc ban đầu hoặc cơ sở cấp cứu.
Trẻ nhũ nhi và trẻ em < 12 tuổi: Uống 1 đến 2 mg/kg/ngày trong 3 đến 5 ngày. Liều tối đa phụ thuộc theo tuổi:
  • Trẻ ≤ 2 tuổi: 20 mg/ngày.
  • Trẻ 3–5 tuổi: 30 mg/ngày.
  • Trẻ 6–11 tuổi: 40 mg/ngày.
Trẻ ≥ 12 tuổi và thanh thiếu niên:
  • Uống 1 mg/kg/ngày trong 5 đến 7 ngày; liều tối đa 50 mg/ngày.

Liệt Bell

Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên < 16 tuổi: Chưa có phác đồ tối ưu được xác định.
  • Uống 1 đến 2 mg/kg/ngày trong 5 đến 7 ngày, sau đó giảm liều dần trong 7 đến 10 ngày.
  • Cần khởi đầu điều trị trong vòng 72 giờ kể từ khi khởi phát triệu chứng.
  • Liều tối đa thông thường 50 đến 60 mg/ngày.
  • Lưu ý: Trẻ mắc liệt Bell có thể tự hồi phục ngay cả khi không điều trị; hiệu quả của điều trị vẫn chưa được xác định rõ ràng.
Thanh thiếu niên ≥ 16 tuổi:
  • Uống 50 mg/ngày, chia 1 hoặc 2 lần/ngày trong 10 ngày, và nên bắt đầu điều trị trong vòng 72 giờ kể từ khi khởi phát triệu chứng.
  • Hoặc: Uống 1 mg/kg/ngày trong 7 ngày (liều tối đa 60 mg/ngày), sau đó giảm liều dần trong 7 ngày.

Tăng sản thượng thận bẩm sinh

Lưu ý: Cần cá thể hóa liều dựa trên theo dõi tốc độ tăng trưởng, nồng độ hormone và tuổi xương; có thể cần bổ sung mineralocorticoid (ví dụ: fludrocortisone) và natri ở những bệnh nhân có mất muối.
Thanh thiếu niên (đã phát triển hoàn toàn):
  • Uống 4 đến 6 mg mỗi ngày, chia 2 lần/ngày.
  • Dạng thuốc lỏng có thể được ưu tiên để dễ dàng điều chỉnh liều hơn.
  • Lưu ý: Ở bệnh nhân trẻ tuổi vẫn còn tăng trưởng, nên ưu tiên sử dụng hydrocortisone hoặc fludrocortisone.

Bệnh Crohn

Lưu ý: Chỉ định để khởi phát lui bệnh ở bệnh nhân có bệnh lý đường tiêu hóa hoạt động khi nuôi ăn hoàn toàn bằng đường ruột không được dung nạp hoặc không hiệu quả. (Dữ liệu còn hạn chế)
Liều theo cân nặng:
  • Trẻ em và thanh thiếu niên: Uống 1 đến 2 mg/kg/ngày, liều tối đa 60 mg/ngày; duy trì trong 2 đến 4 tuần cho đến khi đạt lui bệnh, sau đó giảm liều dần trong 4 đến 8 tuần.
Liều cố định:
Trẻ em và thanh thiếu niên: Uống theo các mức sau:
  • 10 đến 20 kg: 20 mg một lần mỗi ngày cho đến khi đạt lui bệnh lâm sàng hoặc tối đa 4 tuần (tùy điều kiện nào đến trước), sau đó giảm liều 2,5 đến 5 mg mỗi 5 đến 7 ngày. Mục tiêu: ngừng thuốc trong ≤10 tuần.
  • >20 đến 30 kg: 30 mg một lần mỗi ngày cho đến khi đạt lui bệnh lâm sàng hoặc tối đa 4 tuần, sau đó giảm liều 5 mg mỗi 5 đến 7 ngày. Mục tiêu: ngừng thuốc trong ≤10 tuần.
  • >30 kg: 40 mg một lần mỗi ngày cho đến khi đạt lui bệnh lâm sàng hoặc tối đa 4 tuần, sau đó giảm liều 5 mg mỗi 5 đến 7 ngày. Mục tiêu: ngừng thuốc trong ≤10 tuần.

Viêm thanh khí phế quản (Croup) thể nhẹ

Dữ liệu còn hạn chế.
  • Trẻ nhũ nhi và trẻ em: Uống 1 mg/kg, dùng một liều duy nhất; liều tối đa 60 mg/lần (dựa trên các chỉ định hô hấp khác).

Viêm da cơ (Dermatomyositis) thể thiếu niên

Dữ liệu còn hạn chế.
Trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Uống 1–2 mg/kg/ngày; liều tối đa khuyến cáo thông thường 60 mg/ngày, tuy nhiên đã có báo cáo sử dụng liều cao tới 80 mg/ngày.
  • Duy trì trong 4 tuần, sau đó nếu bệnh nhân đáp ứng tốt, bắt đầu giảm liều: giảm 0,5 mg/kg mỗi 2 tuần tùy theo đáp ứng cho đến khi đạt liều 0,5 mg/kg/ngày, sau đó tiếp tục giảm liều mỗi 4 tuần nếu dung nạp được.
  • Thời gian điều trị tối ưu hiện chưa được xác định.
  • Sử dụng phối hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác (ví dụ: methotrexate).

Loạn dưỡng cơ Duchenne (Duchenne muscular dystrophy – DMD)

Trẻ em ≥4 tuổi và thanh thiếu niên:
  • Uống liều khuyến cáo thông thường 0,75 mg/kg/ngày; liều tối đa 40 mg/lần.
  • Nếu các tác dụng không mong muốn vẫn còn, có thể giảm liều dần xuống mức thấp nhất có hiệu quả, tối thiểu 0,3 mg/kg/ngày, vì mức này vẫn có thể mang lại lợi ích.
  • Các nghiên cứu đã đánh giá liều cao tới 1,5 mg/kg/ngày; tuy nhiên không có bằng chứng cho thấy liều >0,75 mg/kg/ngày mang lại hiệu quả cao hơn, đồng thời làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.

Giảm tiểu cầu miễn dịch (Immune thrombocytopenia – ITP) mới chẩn đoán (chảy máu không đe dọa tính mạng)

Nhiều phác đồ liều khác nhau đã được báo cáo.
Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Cách 1: Uống 2–4 mg/kg/ngày, chia 3–4 lần/ngày trong 5–7 ngày; liều tối đa 120 mg/ngày, tuy nhiên đã có báo cáo sử dụng liều tối đa tới 200 mg/ngày.
  • Cách 2: Uống 1–2 mg/kg/ngày, tối đa 80 mg/ngày trong 1–2 tuần, sau đó giảm liều dần với mục tiêu ngừng thuốc trong vòng 3 tuần.

Viêm khớp tự phát thiếu niên (Juvenile Idiopathic Arthritis – JIA)

Lưu ý: Việc điều trị cần cá thể hóa theo thể bệnh JIA, mức độ nặng và hoạt tính của bệnh. 1. Thể đa khớp (Polyarticular JIA): Lưu ý: Ở bệnh nhân JIA thể đa khớp có hoạt tính bệnh trung bình hoặc cao, khuyến cáo sử dụng liệu trình glucocorticoid đường uống ngắn hạn (<3 tháng) để hỗ trợ trong giai đoạn khởi đầu hoặc tăng cường điều trị. Không khuyến cáo sử dụng glucocorticoid liều thấp kéo dài.
Trẻ em và thanh thiếu niên: (nhiều phác đồ khác nhau đã được báo cáo)
  • Liều thấp: Uống 0,25 mg/kg/ngày, liều tối đa 20 mg/ngày. Sau 1 tuần, bắt đầu giảm liều xuống 0,125 mg/kg/ngày; sau 3–4 ngày, giảm tiếp xuống 0,05 mg/kg/ngày và ngừng thuốc sau tổng cộng 2 tuần.
  • Liều trung bình: Uống 0,5 mg/kg/ngày, liều tối đa 30 mg/ngày. Sau 1 tuần, bắt đầu giảm liều: → Giảm xuống 0,4 mg/kg/ngày trong 7 ngày, → Sau đó 0,25 mg/kg/ngày trong 7 ngày, → Rồi 0,1 mg/kg/ngày trong 7 ngày. Ngừng thuốc sau tổng cộng 4 tuần.
  • Liều cao: Uống 1 mg/kg/ngày, liều tối đa 60 mg/ngày. Bắt đầu giảm liều sau 1–2 tuần, giảm từng bước 0,25 mg/kg/ngày mỗi 1–4 tuần. Thời gian giảm liều có thể thay đổi — có thể kéo dài 4 tuần hoặc giảm chậm dần trong 3 tháng tùy đáp ứng.
2. Thể hệ thống (Systemic JIA):
Trẻ nhũ nhi ≥6 tháng tuổi, trẻ em và thanh thiếu niên:
  • Liều khởi đầu: Uống 1 mg/kg/ngày, dùng 1 lần mỗi ngày, liều tối đa ban đầu 60 mg/ngày. Có thể phối hợp với liệu pháp truyền tĩnh mạch methylprednisolone liều cao (pulse therapy).
  • Đánh giá đáp ứng: Sau 1–2 tuần và sau 1 tháng:
    Nếu cải thiện → bắt đầu giảm liều prednisolone.
    Nếu không thay đổi → tiếp tục liều hiện tại.
    Nếu xấu đi → tăng liều lên 2 mg/kg/ngày (tối đa 100 mg/ngày).
  • Sau 1 tháng: Nếu cải thiện, bắt đầu giảm liều.
    Nếu không cải thiện hoặc xấu đi: duy trì hoặc tăng liều lên 2 mg/kg/ngày (tối đa 100 mg/ngày) và/hoặc thêm hoặc lặp lại liệu pháp methylprednisolone truyền tĩnh mạch.
  • Sau 3 tháng điều trị glucocorticoid: Nếu cải thiện (liều prednisolone <50% liều khởi đầu) → tiếp tục giảm liều và đánh giá lại hàng tháng.
    Nếu không cải thiện hoặc xấu đi (liều prednisolone >50% liều khởi đầu) → cần xem xét bổ sung các biện pháp điều trị khác.

Bệnh Kawasaki (KD), điều trị hỗ trợ chính cho bệnh nhân nguy cơ cao hoặc kháng IVIG

Dữ liệu còn hạn chế.
Lưu ý: Dùng để chuyển bệnh nhân đang điều trị bằng corticosteroid đường tĩnh mạch sang dạng uống (kết hợp với IVIG và aspirin).
Trẻ sơ sinh và Trẻ em:
  • Đường dùng: Uống.
    Liều: 2 mg/kg/ngày, chia mỗi 8 giờ một lần.
  • Liều tối đa: 60 mg/ngày.
  • Thời gian: duy trì cho đến khi protein C phản ứng (CRP) trở về bình thường.
  • Giảm liều: khi CRP đã bình thường, giảm dần liều trong vòng 15 ngày (tham khảo hướng dẫn của từng cơ sở, vì phác đồ giảm liều có thể khác nhau).

Viêm thận lupus

Trẻ em và Thanh thiếu niên:
  • Đường dùng: Uống.
  • Liều khởi đầu: 0,35 đến 1 mg/kg/ngày, bắt đầu sau khi đã dùng liều tấn công methylprednisolone.
  • Liều tối đa: 80 mg/ngày.
  • Phối hợp: sử dụng như một phần của phác đồ điều trị kết hợp phù hợp.
  • Giảm liều: giảm dần trong khoảng 6 tháng đến liều ≤5 mg/ngày, tùy theo đáp ứng lâm sàng.
  • Duy trì: dùng liều thấp nhất cần thiết sau đợt bùng phát ban đầu, và cân nhắc ngừng thuốc khi bệnh nhân đã đạt đáp ứng thận lâm sàng hoàn toàn trong ≥12 tháng.

Hội chứng thận hư

Đợt khởi phát đầu tiên:
Trẻ em và Thanh thiếu niên:
  • Uống 2 mg/kg/lần hoặc 60 mg/m²/lần, dùng 1 lần mỗi ngày (liều tối đa: 60 mg/lần) trong 4 đến 6 tuần; sau đó giảm liều xuống 1,5 mg/kg/lần hoặc 40 mg/m²/lần, dùng cách ngày (liều tối đa: 50 mg/lần) trong 4 đến 6 tuần.
Tái phát:
Trẻ em và Thanh thiếu niên:
  • Uống 2 mg/kg/lần hoặc 60 mg/m²/lần, dùng 1 lần mỗi ngày (liều tối đa: 60 mg/lần) cho đến khi lui bệnh hoàn toàn ít nhất 3 ngày; sau đó giảm liều xuống 1,5 mg/kg/lần hoặc 40 mg/m²/lần, dùng cách ngày (liều tối đa: 50 mg/lần) trong ít nhất 4 tuần, rồi giảm dần liều.
  • Thời gian dùng liều cách ngày có thể thay đổi; một số bệnh nhân cần duy trì liều phòng tái phát, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả (ưu tiên ≤0,5 mg/kg/lần cách ngày).

Viêm loét đại tràng mức độ trung bình đến nặng

Lưu ý: Không sử dụng để duy trì lâu dài; chỉ dùng trong giai đoạn khởi trị.
Trẻ em và Thanh thiếu niên:
  • Uống 1 đến 2 mg/kg/ngày, dùng vào buổi sáng trong 2 đến 3 tuần; liều tối đa: 60 mg/ngày.
  • Nếu sau 7 đến 14 ngày không có đáp ứng, cần đánh giá lại liều dùng và khả năng tuân thủ điều trị.
  • Sau giai đoạn điều trị ban đầu 2 đến 3 tuần, giảm liều dần trong vòng 8 đến 10 tuần.

Điều chỉnh liều khi phối hợp điều trị

  • Có các tương tác thuốc đáng kể; cần điều chỉnh liều và/hoặc tần suất dùng thuốc, hoặc tránh phối hợp.
  • Tham khảo cơ sở dữ liệu tương tác thuốc để biết thêm thông tin chi tiết.

Liều dùng: Suy thận (Trẻ em)

Không có khuyến cáo cụ thể về điều chỉnh liều trong tờ hướng dẫn của nhà sản xuất. Cần thận trọng khi sử dụng.
  • Thận nhân tạo (hemodialysis): có thể được loại bỏ một phần qua lọc máu (khoảng 7% đến 17,5%).
  • Lọc máu ngắt quãng (intermittent hemodialysis): cần bổ sung liều sau lọc máu.
  • Lọc màng bụng (peritoneal dialysis): không cần bổ sung liều.

Liều dùng: Suy gan (Trẻ em)

  • Không có khuyến cáo cụ thể về điều chỉnh liều trong tờ hướng dẫn của nhà sản xuất.
  • Thận trọng khi sử dụng.

Người lớn

An toàn:
Để giảm nguy cơ dùng quá liều và ngộ độc ở một số chỉ định mà liều được xác định dựa trên cân nặng, cần cân nhắc sử dụng cân nặng lý tưởng ở bệnh nhân béo phì, đặc biệt trong các đợt điều trị kéo dài.
Liều dùng:
Phải cá thể hóa liều glucocorticoid và áp dụng liều/lộ trình ngắn nhất vẫn đạt hiệu quả. Hiện chưa có đủ dữ liệu để xác định liều tối ưu và thời gian điều trị cho hầu hết các chỉ định; các khuyến cáo dưới đây nhằm mục đích hướng dẫn chung. Trừ khi có ghi chú khác, liều prednisolon được quy đổi tương đương với prednisone.
Các yếu tố lâm sàng cần lưu ý:
Ở bệnh nhân sử dụng glucocorticoid mạn tính (ví dụ: ≥3 đến 4 tuần) với liều cao hơn sinh lý (>5 mg/ngày prednisolone) cho các chỉ định không phải suy tuyến thượng thận, nguy cơ ức chế trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận tăng lên. Nếu cần ngừng glucocorticoid, phải giảm liều dần và theo dõi biểu hiện suy thượng thận. Có thể phải tăng liều trong các đợt bệnh cấp tính hoặc trong bối cảnh phẫu thuật.
Khoảng liều thông thường:
Đường uống: 10 đến 60 mg/ngày, dùng 1 lần/ngày hoặc chia 2 đến 4 lần trong ngày.
  • Liều thấp: 2,5 đến 10 mg/ngày.
  • Liều cao: 1 đến 1,5 mg/kg/ngày (thông thường không vượt quá 80 đến 100 mg/ngày).
Ví dụ về phác đồ giảm liều dần:
  • Ngày 1: 30 mg; chia 10 mg buổi sáng, 5 mg buổi trưa, 5 mg buổi tối, 10 mg trước khi ngủ.
  • Ngày 2: 25 mg; chia 5 mg buổi sáng, 5 mg buổi trưa, 5 mg buổi tối, 10 mg trước khi ngủ.
  • Ngày 3: 20 mg; chia 5 mg buổi sáng, 5 mg buổi trưa, 5 mg buổi tối, 5 mg trước khi ngủ.
  • Ngày 4: 15 mg; chia 5 mg buổi sáng, 5 mg buổi trưa, 5 mg trước khi ngủ.
  • Ngày 5: 10 mg; chia 5 mg buổi sáng, 5 mg trước khi ngủ.
  • Ngày 6: 5 mg; dùng 5 mg buổi sáng.

Suy tuyến thượng thận mạn tính (thuốc thay thế)

Lưu ý:
Chỉ định cho bệnh nhân có biểu hiện nặng của thiếu hụt cortisol trong lúc đang dùng glucocorticoid tác dụng ngắn (ví dụ: hydrocortison) hoặc khi bệnh nhân gặp khó khăn trong việc tuân thủ các phác đồ dùng nhiều lần trong ngày. Dùng phối hợp fludrocortison ở bệnh nhân có thiếu hụt mineralocorticoid (ví dụ: suy tuyến thượng thận nguyên phát).
Liều duy trì:
Đường uống: 3 đến 5 mg/ngày, chia 1 hoặc 2 lần trong ngày. Nếu dùng 2 lần/ngày, sử dụng khoảng 70% đến 80% tổng liều hàng ngày vào buổi sáng khi thức dậy và phần còn lại vào trước khi ngủ. Có thể hiệu chỉnh liều hàng ngày dựa trên dấu hiệu và triệu chứng của thiếu hoặc thừa hormon; áp dụng liều thấp nhất có hiệu quả.
Liều trong tình huống stress: Lưu ý : Dùng cho bệnh nhân suy tuyến thượng thận mạn tính khi có stress sinh lý cấp tính (ví dụ: bệnh cấp, phẫu thuật) nhằm phòng ngừa cơn suy thượng thận cấp.
Những bệnh nhân không được chẩn đoán suy tuyến thượng thận mạn nhưng có sử dụng glucocorticoid mạn tính với liều cao hơn sinh lý (ví dụ: >5 mg/ngày prednisolone) có thể bị ức chế trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận và có thể cần bổ sung liều trong bối cảnh stress; việc điều chỉnh điều trị cần được cá thể hóa cho nhóm này. Nếu phải sử dụng glucocorticoid đường tiêm (ví dụ: không thể uống thuốc, bệnh nặng, chuyển dạ/sinh, phẫu thuật mức độ vừa hoặc nặng), chuyển sang hydrocortison. Liều dựa trên quy đổi tương đương với hydrocortison.
Stress do bệnh cấp tính/sinh lý:
  • Bệnh sốt: Tăng gấp đôi liều duy trì hàng ngày khi sốt 38°C (100.4°F) đến 39°C (102.2°F) hoặc tăng gấp ba liều duy trì hàng ngày khi sốt >39°C (>102.2°F) hoặc có buồn nôn kéo dài. Duy trì liều tăng trong 3 ngày, sau đó quay trở lại liều nền khi hết sốt. Nếu sau 4 ngày vẫn còn sốt, cần được đánh giá lại (và tiếp tục dùng liều steroid cao hơn nếu cần).
  • Bệnh cần nhập viện (ví dụ: viêm phổi cộng đồng): Đường uống: 12,5 đến 20 mg/ngày, chia 1 hoặc 2 lần. Đối với bệnh nhân cần glucocorticoid đường tiêm, chuyển sang hydrocortison. Giảm liều dần và quay lại liều nền trong vòng 2 đến 3 ngày sau khi tình trạng bệnh cải thiện.
Stress do phẫu thuật:
  • Phẫu thuật nhỏ (ví dụ: phẫu thuật thoát vị, thủ thuật với gây tê tại chỗ): Đường uống: bổ sung thêm 5 mg vào ngày phẫu thuật.

Suy thượng thận do tăng sản thượng thận bẩm sinh thể cổ điển

Lưu ý:
Dùng như thuốc hỗ trợ ở những bệnh nhân không đạt được hiệu quả ức chế hormon vỏ thượng thận khi sử dụng đơn trị liệu bằng glucocorticoid tác dụng ngắn (ví dụ: hydrocortison), hoặc dùng như đơn trị liệu thay thế ở những bệnh nhân gặp khó khăn trong tuân thủ phác đồ dùng thuốc nhiều lần trong ngày. Ở bệnh nhân có thiếu hụt mineralocorticoid, cần phối hợp fludrocortison.
  • Đơn trị liệu: Đường uống: 3 đến 5 mg vào buổi sáng khi thức dậy và 1 đến 2,5 mg vào buổi tối trước khi ngủ (khoảng liều thông thường: 4 đến 6 mg/ngày).
  • Phối hợp điều trị: Đường uống: 1 đến 2 mg vào buổi tối trước khi ngủ, phối hợp với hydrocortison dùng trong ngày.
  • Liều trong tình huống stress: Các bệnh nhân trải qua stress sinh lý (ví dụ: bệnh sốt, phẫu thuật, chuyển dạ/sinh nở) cần tăng liều glucocorticoid để phòng ngừa cơn suy thượng thận cấp. Việc điều chỉnh liều cần cá thể hóa; tham khảo mục “Liều dùng: Suy thượng thận mạn tính” để có hướng dẫn cụ thể về điều chỉnh liều trong tình huống stress.

Viêm gan do rượu (nặng) (điểm Maddrey Discriminant Function [MDF] ≥ 32) (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

  • Đường uống: 40 mg mỗi ngày trong 28 ngày, sau đó giảm liều dần trong 2 đến 4 tuần.

Các triệu chứng còn tồn tại liên quan đến phản vệ (ví dụ: hen phế quản dai dẳng, phù mạch mức độ nặng)

Lưu ý:
Bệnh nhân cần được điều trị ban đầu bằng epinephrin trong giai đoạn phản vệ và được ổn định. Không dùng prednisolon để điều trị khởi đầu hoặc điều trị đơn độc phản vệ, vì corticosteroid không mang lại hiệu quả giảm nhanh tắc nghẽn đường thở trên hoặc dưới hay sốc, và cũng không có khả năng ngăn ngừa phản vệ hai pha.
  • Đường uống: 1 mg/kg mỗi ngày trong 3 đến 5 ngày; liều tối đa: 60 mg/ngày.

Phù mạch (dị ứng cấp) và/hoặc mày đay khởi phát mới

Lưu ý:
Áp dụng cho các triệu chứng mức độ trung bình đến nặng không có dấu hiệu phản vệ. Sử dụng epinephrin(adrenalin) khi có các biểu hiện phản vệ (ví dụ: nguy cơ tắc nghẽn đường thở hoặc suy giảm tim mạch). Đối với bệnh nhân mày đay khởi phát mới, chỉ nên sử dụng khi có phù mạch đáng kể hoặc triệu chứng không đáp ứng với thuốc kháng histamin.
  • Đường uống: Chiến lược liều tối ưu hiện chưa được xác định; phác đồ ví dụ là 20 đến 60 mg mỗi ngày ban đầu, sau đó giảm liều dần trong 5 đến 7 ngày. Tổng thời gian điều trị không nên vượt quá 10 ngày.

Đợt cấp Hen phế quản

Lưu ý:
Chỉ định cho đợt kịch phát mức độ trung bình đến nặng, hoặc ở bệnh nhân không đáp ứng nhanh và hoàn toàn với thuốc chủ vận beta tác dụng ngắn; dùng thuốc trong vòng 1 giờ sau khi bệnh nhân đến khoa cấp cứu.
  • Đường uống: 40 đến 60 mg/ngày, chia 1 hoặc 2 lần; duy trì ít nhất 5 đến 7 ngày hoặc cho đến khi triệu chứng được kiểm soát.

Liệt Bell (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

  • Đường uống: 60 mg mỗi ngày trong 5 ngày đầu, sau đó giảm liều dần 10 mg mỗi ngày trong 5 ngày tiếp theo (tổng thời gian điều trị: 10 ngày), hoặc 50 mg mỗi ngày (chia 1 hoặc 2 lần uống) trong 10 ngày; bắt đầu điều trị trong vòng 72 giờ kể từ khi khởi phát triệu chứng.

Bullous pemphigoid(bệnh da bọng nước ữ miễn mạn tính)) (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

Đường uống: Khởi đầu: 0,5 mg/kg/ngày. Có thể bắt đầu giảm liều dần trong 4 đến 6 tháng khi bệnh đã được kiểm soát (ví dụ: không xuất hiện tổn thương hoặc triệu chứng ngứa mới trong ≥ 2 tuần và hầu hết các tổn thương cũ đã lành). Có thể ngừng điều trị nếu đạt được lui bệnh hoàn toàn trong ít nhất 3 đến 6 tháng với liều ≤ 0,1 mg/kg/ngày (khoảng thời gian điều trị thông thường: 9 đến 12 tháng).
  • Kiểm soát ban đầu không đầy đủ: Ở những bệnh nhân không đạt được kiểm soát bệnh trong vòng 1 đến 3 tuần sau khi bắt đầu điều trị, có thể tăng liều lên 0,75 mg/kg/ngày; đồng thời có thể cân nhắc phối hợp thêm các thuốc khác (ví dụ: corticosteroid tại chỗ, thuốc ức chế miễn dịch).
  • Tái phát bệnh: Trở lại liều điều trị hiệu quả thấp nhất trước đó; nếu không đạt hiệu quả, quay về liều điều trị hiệu quả ban đầu.

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, đợt kịch phát cấp (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

Lưu ý:
Ở bệnh nhân đợt kịch phát nặng nhưng không đe dọa tính mạng, đường uống được khuyến cáo. Ở bệnh nhân không dung nạp đường uống (ví dụ: sốc, đang được thở máy), sử dụng methylprednisolon đường tĩnh mạch.
  • Đường uống: 40 mg mỗi ngày, dùng 1 lần trong 5 ngày.
  • Lưu ý: Có thể sử dụng liều cao hơn, kéo dài thời gian điều trị và/hoặc giảm liều từ từ lâu hơn tùy theo mức độ nặng của đợt kịch phát và đáp ứng của từng bệnh nhân với các đợt điều trị trước đó.

Loạn dưỡng cơ Duchenne (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

  • Đường uống: 0,75 mg/kg/ngày. Một số chuyên gia giới hạn liều tối đa ở mức 40 mg/ngày do nguy cơ tác dụng bất lợi tăng cao và hiệu quả giảm khi dùng liều cao hơn.
  • Lưu ý: Ở bệnh nhân xuất hiện tác dụng bất lợi không dung nạp được, có thể giảm liều 25% đến 33%. Nếu tác dụng bất lợi vẫn tiếp diễn, tiếp tục giảm liều dần xuống mức thấp nhất là 0,3 mg/kg/ngày; mức này vẫn có thể mang lại lợi ích điều trị. Các liều cao đến 1,5 mg/kg/ngày đã được nghiên cứu, tuy nhiên không có bằng chứng cho thấy liều >0,75 mg/kg/ngày mang lại hiệu quả cao hơn.

Viêm động mạch tế bào khổng lồ(Giant cell arteritis), điều trị (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

Lưu ý:
Để giảm nguy cơ mất thị lực, cần khởi trị ngay khi có nghi ngờ cao về chẩn đoán. Ở bệnh nhân có nguy cơ mất thị lực, nên sử dụng methylprednisolon đường tĩnh mạch liều pulse điều trị ban đầu trước khi chuyển sang glucocorticoid đường uống (ví dụ: prednisolon).
  • Đường uống: 40 đến 60 mg mỗi ngày, dùng 1 lần trong 2 đến 4 tuần; nếu triệu chứng có thể hồi phục vẫn kéo dài hoặc nặng lên, có thể tăng liều đến tối đa 80 mg mỗi ngày cho đến khi kiểm soát được triệu chứng.
  • Ngoài ra, có thể khởi đầu với liều 1 mg/kg mỗi ngày (tối đa 80 mg/ngày), đặc biệt ở bệnh nhân có dấu hiệu tổn thương cơ quan do thiếu máu cục bộ (ví dụ: mất thị lực).
  • Khi dấu hiệu và triệu chứng đã giảm và các chỉ số xét nghiệm trở về bình thường hoặc gần bình thường, bắt đầu giảm liều dần cho đến khi ngừng thuốc trong vòng 6 đến 12 tháng tiếp theo.

Gút, điều trị các đợt cấp

Lưu ý:
Tránh sử dụng ở những bệnh nhân được chẩn đoán hoặc nghi ngờ viêm khớp nhiễm khuẩn.
  • Đường uống: 30 đến 40 mg mỗi ngày, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần trong ngày cho đến khi triệu chứng được cải thiện (thông thường trong 2 đến 5 ngày), sau đó giảm liều dần theo khả năng dung nạp (thường trong 7 đến 10 ngày); có thể cần giảm liều chậm hơn (ví dụ: trong 14 đến 21 ngày), đặc biệt ở bệnh nhân có nhiều đợt cấp gần đây.

Viêm gan tự miễn (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

Lưu ý:
Chiến lược điều trị cần cá thể hóa theo từng bệnh nhân và dựa vào đáp ứng điều trị. Phác đồ khởi trị đơn trị liệu được nêu dưới đây; các phác đồ khởi trị khác (ví dụ: phối hợp với thuốc giúp giảm liều glucocorticoid) có thể được áp dụng ở một số bệnh nhân được chọn lọc.
  • Giai đoạn khởi trị: Khởi đầu: Đường uống: 40 đến 60 mg mỗi ngày trong 1 tuần hoặc cho đến khi đạt lui bệnh về sinh hóa, sau đó giảm liều dần (ví dụ: giảm 5 đến 10 mg mỗi tuần) tùy theo triệu chứng và kết quả xét nghiệm, đến khi còn 20 mg mỗi ngày hoặc liều đủ duy trì lui bệnh. Một số chuyên gia khởi trị với liều 20 đến 30 mg mỗi ngày tùy theo mức độ nặng của bệnh và khả năng dung nạp glucocorticoid.
  • Giai đoạn duy trì: Tiếp tục giảm liều dần đến mức duy trì được lui bệnh (ví dụ: giảm 2,5 đến 5 mg mỗi 2 đến 4 tuần cho đến khi đạt 5 đến 10 mg/ngày). Chiến lược duy trì cụ thể phụ thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân với điều trị ban đầu và quá trình giảm liều.

Bệnh thận IgA nguyên phát, thể không biến thể (thuốc hỗ trợ) (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

Lưu ý:
Có thể cân nhắc ở một số bệnh nhân nguy cơ cao tiến triển thành bệnh thận mạn (ví dụ: protein niệu ≥ 0,75 đến 1 g/ngày) mặc dù đã điều trị tối ưu bằng các thuốc không ức chế miễn dịch (ví dụ: thuốc ức chế hệ renin–angiotensin) trong 3 đến 6 tháng. Liều tối ưu của prednisolon chưa được xác định và có thể thay đổi tùy theo phác đồ từng cơ sở cũng như đặc điểm bệnh nhân; dưới đây là một phác đồ ví dụ (dựa trên liều tương đương của methylprednisolon).
  • Đường uống: 0,5 mg/kg mỗi ngày trong 2 tháng (liều tối đa: 40 mg/ngày). Giảm liều dần mỗi tháng trong 4 đến 7 tháng tiếp theo.
  • Lưu ý: Cần dự phòng nhiễm khuẩn Pneumocystis trong 12 tuần đầu điều trị.

Giảm tiểu cầu miễn dịch

Lưu ý:
Mục tiêu điều trị là duy trì số lượng tiểu cầu ở mức an toàn để phòng ngừa chảy máu có ý nghĩa lâm sàng, không nhằm đưa số lượng tiểu cầu về bình thường. Với bệnh nhân chảy máu nặng, liệu pháp pulse bằng dexamethason hoặc methylprednisolon được khuyến cáo; do methylprednisolon chỉ mang lại đáp ứng ngắn hạn, có thể cần giảm liều dần prednisolon sau khi dùng liều pulse methylprednisolon. Trong trường hợp chảy máu nhẹ, prednisolon là lựa chọn phù hợp cho điều trị ban đầu.
  • Điều trị khởi đầu: Đường uống: 1 mg/kg/ngày (khoảng liều: 0,5 đến 2 mg/kg/ngày; liều tối đa: 80 mg/ngày) trong 1 đến 2 tuần, sau đó giảm liều dần. Tổng thời gian điều trị không nên vượt quá 6 tuần; nếu không có đáp ứng trong vòng 2 tuần, cần giảm liều trong 1 tuần và ngừng thuốc.
  • Liên quan thai kỳ: Đường uống: khởi đầu 10 đến 20 mg mỗi ngày. Điều chỉnh đến liều thấp nhất có hiệu quả để đạt được đáp ứng; thường duy trì ít nhất 21 ngày, sau đó giảm dần đến liều tối thiểu cần thiết nhằm duy trì số lượng tiểu cầu để phòng ngừa chảy máu nặng, hoặc 1 mg/kg/ngày trong 2 tuần, sau đó giảm liều dần.
  • Giảm tiểu cầu miễn dịch do bất đồng kháng nguyên tiểu cầu thai nhi (điều trị cho mẹ): Đường uống: 0,5 đến 1 mg/kg/ngày. Liều phụ thuộc vào tuổi thai và nguy cơ xuất huyết nội sọ ở thai nhi/trẻ sơ sinh, và được sử dụng kết hợp với globulin miễn dịch đường tĩnh mạch (IVIG).

Bệnh viêm ruột (Inflammatory bowel disease) - Bệnh Crohn (mức độ vừa đến nặng, hoặc một số bệnh nhân mức độ nhẹ được chọn), giai đoạn khởi trị

Lưu ý: Không sử dụng kéo dài.
  • Đường uống: 40 đến 60 mg mỗi ngày, trong 7 đến 14 ngày, sau đó giảm liều dần trong tối đa 3 tháng (ví dụ: giảm 5 mg/ngày mỗi tuần cho đến khi đạt 20 mg/ngày, sau đó tiếp tục giảm 2,5 đến 5 mg/ngày mỗi tuần).
  • Phác đồ giảm liều có thể khác nhau; một số chuyên gia khuyến cáo giảm nhanh hơn với mục tiêu ngừng thuốc trong vòng 1 đến 2 tháng. Nếu triệu chứng tái phát, có thể dùng lại và giảm liều chậm hơn.
  • Nên phối hợp thuốc tiết kiệm corticosteroid (ví dụ: thuốc sinh học, thuốc điều hòa miễn dịch) với mục tiêu ngừng corticosteroid càng sớm càng tốt.

Bệnh viêm ruột (Inflammatory bowel disease) - Viêm loét đại tràng (mức độ vừa đến nặng), giai đoạn khởi trị

Lưu ý: Không sử dụng kéo dài.
  • Đường uống: 40 đến 60 mg/ngày, chia làm 1 đến 2 lần uống. Cải thiện lâm sàng thường ghi nhận trong vòng 7 ngày.
  • Tốc độ giảm liều (thường trong 1 đến 3 tháng) điều chỉnh dựa trên:

    Triệu chứng lâm sàng,
    Tổng liều corticosteroid tích lũy,
    Và thời gian có tác dụng của các thuốc điều trị bổ sung.

Phòng ngừa phản ứng giống dị ứng với thuốc cản quang có iod

Lưu ý:
Thường chỉ áp dụng cho bệnh nhân từng có phản ứng giống dị ứng hoặc phản ứng không rõ loại với thuốc cản quang có iod và được chỉ định dùng lại loại thuốc cản quang iod khác. Khi việc sử dụng thuốc cản quang được lên lịch sau ≥12 giờ, ưu tiên phác đồ tiền điều trị không khẩn cấp bằng corticosteroid đường uống. Tuy nhiên, cần xem xét phác đồ khẩn cấp (rút ngắn) bằng corticosteroid đường tĩnh mạch (ví dụ: methylprednisolone) đối với các trường hợp cần sử dụng thuốc cản quang trong vòng <12 giờ.
  • Phác đồ không khẩn cấp: Đường uống: prednisone 50 mg vào các thời điểm 13 giờ, 7 giờ và 1 giờ trước khi tiêm thuốc cản quang, kết hợp với diphenhydramine đường uống 50 mg (dùng 1 giờ trước khi tiêm thuốc cản quang).

Bệnh thận tối thiểu(Minimal change disease - MCD), điều trị (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

Điều trị ban đầu:
  • Đường uống: 1 mg/kg/ngày (tối đa 80 mg/ngày) dùng một lần mỗi ngày hoặc 2 mg/kg cách ngày (tối đa 120 mg cách ngày) trong 4 đến 16 tuần (nếu sau 16 tuần không đáp ứng, bệnh nhân có khả năng kháng glucocorticoid).
  • Khoảng 2 tuần sau khi đạt được lui bệnh hoàn toàn, tiến hành giảm liều dần (ví dụ: giảm 5 đến 10 mg mỗi tuần) sao cho tổng thời gian sử dụng glucocorticoid kéo dài tối đa đến 6 tháng.
  • Thời gian của liệu pháp tấn công ban đầu và phác đồ giảm liều có thể thay đổi tùy theo từng trường hợp.

Đợt cấp Bệnh đa xơ cứng(Multiple sclerosis)

Lưu ý:
Áp dụng cho bệnh nhân có đợt cấp kèm triệu chứng thần kinh tiến triển, gây tăng mức độ tàn tật hoặc suy giảm chức năng thị giác, sức cơ hoặc chức năng tiểu não.
  • Liệu pháp tấn công ban đầu bằng glucocorticoid đường uống (thuốc thay thế cho liệu pháp tấn công bằng methylprednisolone đường tĩnh mạch): Đường uống: 625 mg đến 1,25 g mỗi ngày trong 3 đến 7 ngày (thông thường là 5 ngày), có thể dùng đơn độc hoặc tiếp theo là giảm liều dần.
  • Giảm liều sau liệu pháp tấn công bằng methylprednisolone đường tĩnh mạch hoặc prednisone: Đường uống: 1 mg/kg/ngày (tối đa 80 mg/ngày), sau đó giảm liều dần; tổng thời gian điều trị đường uống thường từ 11 đến 14 ngày. Phác đồ giảm liều có thể khác nhau; một số chuyên gia lựa chọn không giảm liều sau khi hoàn thành liệu pháp tấn công ban đầu bằng glucocorticoid.

Nhược cơ(Myasthenia gravis), cơn nguy kịch (điều trị hỗ trợ) (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

Lưu ý:
Sử dụng phối hợp với globulin miễn dịch đường tĩnh mạch hoặc thay huyết tương.
  • Đường uống: 1 mg/kg/ngày (liều thông thường: 60 đến 80 mg mỗi ngày), sau đó giảm liều dần.

Bệnh lý viêm cơ (viêm da cơ/viêm đa cơ), điều trị

  • Điều trị ban đầu (hoặc sau khi điều trị ban đầu bằng methylprednisolone đường tĩnh mạch liều tấn công ở một số bệnh nhân được chọn): Đường uống: 0,5 đến 1 mg/kg/ngày (tối đa 80 mg/ngày) dùng một lần mỗi ngày cho đến khi có cải thiện (thông thường trong 4 đến 6 tuần); sau đó giảm liều dần (tổng thời gian điều trị thường 9 đến 12 tháng).
  • Lưu ý: Việc duy trì liều cao (1 mg/kg/ngày) kéo dài trên 6 tuần có thể làm tăng nguy cơ bệnh cơ do glucocorticoid.

Viêm màng ngoài tim cấp hoặc tái phát (thuốc thay thế) (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

Lưu ý : Có thể dùng cho bệnh nhân chống chỉ định hoặc đáp ứng không đầy đủ với NSAID và colchicine. Việc dùng glucocorticoid sớm trong quá trình diễn tiến viêm màng ngoài tim có thể làm tăng nguy cơ tái phát. Cần tránh sử dụng glucocorticoid ở bệnh nhân viêm màng ngoài tim thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp, do thiếu lợi ích và có khả năng gây hại.
  • Đường uống: 0,2 đến 0,5 mg/kg/ngày cho đến khi các triệu chứng hết ít nhất 24 giờ và các dấu ấn viêm (ví dụ: protein C phản ứng) trở về bình thường nếu được theo dõi; liều ban đầu thường duy trì trong 2 đến 4 tuần, sau đó giảm dần trong 2 đến 3 tháng nếu bệnh nhân không còn triệu chứng và các dấu ấn viêm vẫn bình thường (nếu được theo dõi). Sử dụng phối hợp với colchicine.

Viêm phổi do Pneumocystis, điều trị hỗ trợ trong bệnh mức độ trung bình đến nặng (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

Lưu ý:
Được khuyến cáo cho bệnh nhân có PaO₂ <70 mmHg khi thở khí trời hoặc chênh lệch PAO₂–PaO₂ ≥35 mmHg; một số chuyên gia còn khuyến cáo thêm cho bệnh nhân có độ bão hòa oxy <92% khi thở khí trời.
  • Đường uống: 40 mg hai lần mỗi ngày từ ngày 1 đến ngày 5 (bắt đầu càng sớm càng tốt), sau đó 40 mg một lần mỗi ngày từ ngày 6 đến ngày 10, rồi 20 mg một lần mỗi ngày từ ngày 11 đến ngày 21.

Viêm đa cơ dạng thấp

Lưu ý : Mục tiêu điều trị là giảm nhẹ triệu chứng; điều trị không được chứng minh có tác dụng cải thiện tiên lượng hoặc ngăn ngừa tiến triển thành viêm động mạch tế bào khổng lồ.
Đường uống:
  • Khởi đầu: Liều thông thường 15 mg/ngày, dùng một lần trong ngày hoặc chia nhiều lần. Một số chuyên gia cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn (7,5 đến 10 mg/ngày) ở bệnh nhân thể trạng nhỏ, triệu chứng nhẹ hoặc nguy cơ cao gặp tác dụng phụ (ví dụ: đái tháo đường không ổn định), và liều khởi đầu cao hơn (20 mg/ngày, hiếm khi 25 mg/ngày) ở bệnh nhân có triệu chứng nặng hơn.
  • Dùng liều chia có thể giúp giảm đau và cứng cơ vào buổi tối và sáng hôm sau.
  • Khi triệu chứng đã được kiểm soát, duy trì liều trong 2 đến 4 tuần, sau đó giảm liều dần (thường trong 1 đến 2 năm); một số bệnh nhân cần điều trị kéo dài hơn.

Ung thư tuyến tiền liệt tiến triển hoặc di căn

Đường uống:
  • 5 mg một lần mỗi ngày (phối hợp với abiraterone); thời gian điều trị phụ thuộc vào giai đoạn bệnh và mục tiêu xạ trị,
  • 10 mg một lần mỗi ngày (phối hợp với docetaxel và liệu pháp ức chế androgen) trong sáu chu kỳ 21 ngày,
  • 5 mg hai lần mỗi ngày (phối hợp với abiraterone và olaparib) cho đến khi bệnh tiến triển hoặc xuất hiện độc tính không chấp nhận được,
  • 5 mg hai lần mỗi ngày (phối hợp với mitoxantrone) trong tối đa mười chu kỳ 21 ngày.

Các bệnh thấp khớp hệ thống(Systemic rheumatic disorders)

Ví dụ: viêm mạch liên quan kháng thể kháng bào tương bạch cầu trung tính [ANCA], hội chứng cryoglobulin máu hỗn hợp, viêm đa động mạch nút, viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống)
Lưu ý: Các khoảng liều sau chỉ mang tính hướng dẫn; xác định liều cần cá thể hóa cao độ, dựa trên mức độ nặng của bệnh, loại bệnh cụ thể và biểu hiện lâm sàng.
  • Bệnh mức độ nhẹ đến trung bình: Đường uống: liều khởi đầu 5 đến 30 mg/ngày, dùng một lần mỗi ngày hoặc chia nhiều lần, sau đó giảm dần đến liều tối thiểu có hiệu quả, tùy theo đáp ứng lâm sàng.
  • Bệnh nặng: Điều trị ban đầu (hoặc sau khi điều trị ban đầu bằng methylprednisolone đường tĩnh mạch liều tấn công ở một số bệnh nhân được chọn): Đường uống: 1 mg/kg/ngày (tối đa 60 đến 80 mg/ngày) dùng một lần hoặc chia nhiều lần; thường duy trì trong vài tuần, sau đó giảm liều dần. Có thể phối hợp trong một phác đồ điều trị kết hợp phù hợp. Đối với lupus ban đỏ hệ thống thể nặng, có thể dùng liều khởi đầu đến 2 mg/kg/ngày.

Viêm động mạch Takayasu (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

Đường uống:
  • Khởi đầu: 40 đến 60 mg mỗi ngày, phối hợp với thuốc giảm nhu cầu corticosteroid phù hợp; sau đó giảm dần đến liều thấp nhất có hiệu quả. Một số chuyên gia khởi trị bằng 0,5 mg/kg/ngày (tối đa 30 mg/ngày) cho bệnh hoạt động mức độ nhẹ và 1 mg/kg/ngày (tối đa 60 mg/ngày) cho bệnh hoạt động mức độ trung bình hoặc nặng.
  • Duy trì liều khởi đầu trong 2 đến 4 tuần, sau đó giảm liều dần để đạt liều mục tiêu 20 mg/ngày sau 3 tháng, tiếp theo là giảm chậm hơn, hướng đến ngừng thuốc sau 6 đến 12 tháng.
  • Lưu ý: Có thể cần điều trị kéo dài để ngăn tiến triển bệnh hoặc kiểm soát các triệu chứng toàn thân.

Bệnh mắt do tuyến giáp mức độ trung bình đến nặng (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

Lưu ý:
Dùng như thuốc thay thế cho glucocorticoid đường tĩnh mạch (ví dụ: methylprednisolone). Đối với bệnh lý đe dọa thị lực (ví dụ: bệnh thần kinh thị do chèn ép), cần dùng glucocorticoid đường tĩnh mạch khẩn cấp.
  • Đường uống: 60 đến 100 mg một lần mỗi ngày trong 7 ngày, sau đó giảm liều dần 5 đến 10 mg mỗi tuần trong 4 đến 6 tháng, tùy theo đáp ứng lâm sàng, rồi ngừng thuốc.

Viêm tuyến giáp bán cấp (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

Lưu ý:
Dùng cho bệnh nhân không đáp ứng với liều đầy đủ của NSAID sau vài ngày, hoặc bệnh nhân ngay từ đầu có đau mức độ trung bình đến nặng.
  • Đường uống: Liều khởi đầu 40 mg/ngày trong 1 đến 2 tuần, sau đó giảm liều dần (ví dụ: giảm 5 đến 10 mg/ngày mỗi 5 đến 7 ngày) tùy theo đáp ứng lâm sàng.
  • Nếu đau tái phát, tăng liều trở lại đến liều thấp nhất kiểm soát được đau, duy trì liều đó khoảng 2 tuần, rồi thử giảm liều lại.

Mày đay tự phát mạn tính, đợt cấp (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)

Lưu ý:
Dùng để kiểm soát tạm thời các đợt bùng phát nặng.
  • Đường uống: 35 đến 40 mg một lần mỗi ngày cho đến khi kiểm soát được triệu chứng (thường sau 2 đến 3 ngày điều trị), sau đó giảm liều dần 5 đến 10 mg/ngày trong 1 đến 3 tuần, rồi ngừng thuốc.

Thiếu máu tán huyết tự miễn thể nóng(Warm autoimmune hemolytic anemia)

  • Đường uống: 1 đến 2 mg/kg/ngày cho đến khi đạt đáp ứng về nồng độ hemoglobin (thông thường trong 1 đến 3 tuần).
  • Sau khi hemoglobin ổn định, bắt đầu giảm liều dần đến liều thấp nhất duy trì được lui bệnh, sau đó tiếp tục giảm liều từ từ với mục tiêu cuối cùng là ngừng thuốc.
  • Tổng thời gian điều trị: 3 đến 12 tháng.
  • Việc điều trị nên thực hiện dưới sự theo dõi của bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị thiếu máu tán huyết.

Điều chỉnh liều khi điều trị phối hợp

  • Có tương tác thuốc đáng kể, cần điều chỉnh liều và/hoặc tần suất dùng thuốc, hoặc tránh phối hợp.

Liều dùng: Suy thận (người lớn)

Lưu ý:
Dược động học và dược lực học của prednisolone ở bệnh nhân suy thận chưa được hiểu rõ hoàn toàn. Độ thanh thải prednisolone giảm khoảng 40% ở bệnh nhân urê huyết cao, và thuốc chỉ bị loại bỏ một phần nhỏ qua thẩm tách (≤17,5%); tuy nhiên ý nghĩa lâm sàng của các phát hiện này vẫn chưa rõ ràng.
  • Suy chức năng thận: Không cần điều chỉnh liều đối với bất kỳ mức độ suy thận nào.
  • Thẩm tách máu ngắt quãng - thận nhân tạo (3 lần mỗi tuần): Không cần bổ sung liều hoặc điều chỉnh liều.
  • Thẩm phân phúc mạc: Không cần điều chỉnh liều.
  • CRRT (liệu pháp thay thế thận liên tục): Không cần điều chỉnh liều.
  • PIRRT (ví dụ: thẩm tách – siêu lọc hiệu quả thấp kéo dài): Không cần điều chỉnh liều.

Liều dùng: Suy gan (người lớn)

  • Không có khuyến cáo điều chỉnh liều nào được nêu trong hướng dẫn của nhà sản xuất.

Liều dùng: Người cao tuổi

  • Tham khảo liều dùng cho người lớn; sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả.

CÁCH DÙNG

Trẻ em

  • Đường uống: Uống sau bữa ăn hoặc cùng với thức ăn hoặc sữa để hạn chế kích ứng đường tiêu hóa.
  • Orapred ODT (viên tan trong miệng): Không cắt, bẻ hoặc chia viên; không dùng phần viên còn lại. Lấy viên ra khỏi vỉ ngay trước khi sử dụng. Có thể nuốt nguyên viên hoặc để viên tan trên lưỡi.

Người lớn

  • Đường uống: Uống sau bữa ăn hoặc cùng với thức ăn hoặc sữa để giảm kích ứng đường tiêu hóa.
  • Orapred ODT (viên tan trong miệng): Không được bẻ, cắt, chia hoặc sử dụng viên thuốc không nguyên vẹn. Lấy viên ra khỏi vỉ ngay trước khi dùng. Có thể nuốt nguyên viên hoặc để viên tan trên lưỡi.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Quá mẫn với prednisolone hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm; sử dụng vắc-xin virus sống hoặc virus sống giảm độc lực (khi đang dùng liều corticosteroid gây ức chế miễn dịch); nhiễm nấm toàn thân.
  • Có các tương tác thuốc đáng kể, có thể cần điều chỉnh liều hoặc tần suất dùng thuốc, hoặc tránh phối hợp. Tham khảo cơ sở dữ liệu về tương tác thuốc để biết thêm thông tin.
  • Ghi nhãn tại Canada: Các chống chỉ định bổ sung (không có trong ghi nhãn của Hoa Kỳ): Viêm gan; nhiễm herpes; zona; thủy đậu; sởi; nhiễm trùng hoạt động không kiểm soát; rối loạn loạn thần chưa được kiểm soát.

LIỀU LƯỢNG CORTICOID KHÁC TƯƠNG ĐƯƠNG

  • Hydrocortisone: 20 mg
  • Prednisone: 5 mg
  • Prednisolone: 5 mg
  • Methylprednisolone: 4 mg
  • Dexamethasone: 0.75 mg
  • Betamethasone: 0.6 mg

Tài liệu tham khảo

  1. Phác đồ điều trị bệnh viện Nhi Đồng 1
  2. Prednisolone (systemic): Drug information. Uptodate 2025
  3. Prednisolone (systemic): Pediatric drug information. Uptodate 2025