Kỹ thuật tiêm Corticosteroid nội khớp

Post key: 747255b3-eabe-5786-bf3c-1b681204e746
Slug: ky-thuat-tiem-corticosteroid-noi-khop
Excerpt: Tiêm corticosteroid nội khớp/tiêm cạnh khớp là kỹ thuật đặt thuốc vào khoang khớp hoặc vùng quanh khớp nhằm giảm viêm và đau trong một số bệnh cơ xương khớp. Bài này trình bày: (1) chỉ định các bệnh như thoái hoá khớp, viêm khớp dạng thấp có tổn thương khớp, một số viêm khớp trong bệnh lý cột sống thể huyết thanh âm tính, viêm khớp sau chấn thương không tràn máu khớp, bệnh gút/giả gút có tổn thương khớp và một số bệnh hệ thống có tổn thương khớp mạn tính; (2) chống chỉ định, bao gồm viêm khớp nhiễm khuẩn (viêm khớp mủ, lao khớp), u xương khớp, nhiễm khuẩn nấm ngoài da vùng tiêm, và chống chỉ định thận trọng khi có suy giảm miễn dịch; (3) chuẩn bị người bệnh và phương tiện vô khuẩn; chọn thuốc corticosteroid có thể dùng (hydrocortison acetat, Depo-Medrol, Diprospan, K-Cort) và điều chỉnh liều theo vị trí tiêm; quy cách kim theo từng khớp; (4) quy trình thực hiện theo vị trí giải phẫu (khớp gối, khớp háng, khớp vai theo đường trước/đường sau, khớp cổ tay/cổ chân, khớp đốt ngón, khớp liên mấu và tiêm cạnh cột sống cổ-ngực-thắt lưng, khớp cùng chậu, ức-đòn, ức-sườn…); (5) theo dõi và xử trí tai biến—đặc biệt đau tăng sau tiêm 12–24 giờ do phản ứng vi tinh thể, nhiễm khuẩn viêm mủ cần kháng sinh, biến chứng muộn (teo/mất sắc tố do tiêm nhiều lần hoặc tiêm nông), và tai biến hiếm do tiêm nhầm/mạch máu hoặc tiêm quá nhanh (xử trí theo hướng cấp cứu tư thế). Tài liệu tham khảo: Bộ Y tế, số 654/QĐ-BYT ngày 24/02/2014.
Recognized tags: thu-thuat, theo-doi, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Tiêm khớp gối là kỹ thuật đưa thuốc trực tiếp vào khoang khớp nhằm điều trị trong một số bệnh lý có chỉ định.
Tiêm nội khớp

TỔNG QUAN

Chỉ định

Tiêm corticosteroid nội khớp/tiêm cạnh khớp được xem xét trong các trường hợp có bệnh kèm theo dưới đây mà tổn thương khớp đáp ứng kém dù đã áp dụng điều trị thuốc toàn thân đúng phác đồ, đúng liều lượng:
  1. Thoái hoá khớp.
  2. Viêm khớp dạng thấp có tổn thương khớp.
  3. Bệnh lý cột sống thể huyết thanh âm tính: viêm cột sống dính khớp, viêm khớp phản ứng, viêm khớp vẩy nến, viêm khớp mạn tính thiếu niên ... kèm tổn thương khớp dai dẳng.
  4. Viêm khớp sau chấn thương (không có tràn máu khớp do chấn thương).
  5. Bệnh gút và bệnh giả gút khác có tổn thương khớp.
  6. Một số bệnh hệ thống có tổn thương khớp dai dẳng.

Chống chỉ định

  1. Viêm khớp nhiễm khuẩn: viêm khớp mủ, lao khớp.
  2. Tổn thương khớp do bệnh lý thần kinh, bệnh máu.
  3. U xương khớp: lành tính và ác tính.
  4. Nhiễm khuẩn ngoài da vùng quanh khớp, nhiễm nấm... Trong tình huống này, khi tiêm có nguy cơ đưa vi khuẩn, nấm vào trong khớp.
  5. Cơ địa suy giảm miễn dịch.
Chống chỉ định tương đối:
Chỉ định thận trọng với người bệnh có tăng huyết áp, đái tháo đường. Các người bệnh này cần được theo dõi sát trước và sau khi tiến hành thủ thuật. Chỉ thực hiện thủ thuật khi các bệnh lý trên đã được kiểm soát tốt.

Chuẩn bị

Chuẩn bị chung

  1. Nhân sự thực hiện quy trình kỹ thuật gồm: bác sỹ tiêm khớp được đào tạo, điều dưỡng hỗ trợ.
  2. Phương tiện:
    • Phòng thủ thuật vô trùng.
    • Hộp thuốc chống sốc theo quy định.
    • Hộp đựng dụng cụ vô trùng (săng có lỗ, kẹp có mấu, bông băng gạc...).
    • Kim tiêm cỡ theo vị trí khớp.
    • Bơm tiêm nhựa 3 – 5 ml (loại dùng 1 lần).
    • Bông cồn 70o, dung dịch Betadin hoặc cồn iốt, băng dính y tế/ băng dính Urgo.
  3. Người bệnh: thực hiện các cận lâm sàng cần thiết cho chẩn đoán và điều trị như: xét nghiệm huyết học, sinh hóa cơ bản, đo ECG, chụp Xquang khớp, Xquang ngực, siêu âm khớp.. nếu cần. Xác định chẩn đoán, chỉ định và chống chỉ định. Giải thích cho người bệnh về mục đích và tai biến của thủ thuật. Ký các cam kết.
  4. Hồ sơ bệnh án: theo mẫu quy định.

Chuẩn bị thuốc Corticosteroid

Có thể sử dụng một trong các thuốc dưới đây với liều tiêu chuẩn cho hầu hết các khớp:
  • Hydrocortison acetat (Nồng độ 1ml = 25mg)
  • DepoMedrol (Methyl prednisolon acetat, nồng độ 1ml = 40mg)
  • Diprospan (1ml = 5mg Betamethasone dipropionate hoặc 2mg Betamethasone sodium phosphate).
  • K-Cort (nồng độ 2ml = 80mg Triamcinolone acetonide).
Trong trường hợp tiêm cạnh cột sống cổ, cạnh cột sống ngực có thể sử dụng nửa liều, ví dụ: Depo-Medrol/hoặc Diprospan 0,5 mL. Trong trường hợp tiêm các khớp như: khớp thái dương hàm, khớp cùng vai, khớp ức sườn có thể sử dụng 1/5-1/3 liều, ví dụ: Dep-Medrol/ hoặc Diprospan 0,2-0,3 mL.

Kim tiêm theo vị trí khớp

Kích cỡ kim Vị trí các khớp
22 G Háng
22-23 G Cùng chậu
23 Cổ chân, gối, khuỷu
20 hoặc 25G Cạnh cột sống ngực
25 G Vai, cạnh cột sống cổ/ thắt lưng
26 G Bàn ngón tay, bàn ngón chân, đốt ngón tay, cổ tay, ức đòn, cùng đòn, thái dương hàm, cùng vai, ức sườn
Các kim có thể rời hoặc đi kèm lắp sẵn với bơm tiêm: thường kim 22-23 G gắn sẵn với bơm tiêm 3-5 ml, kim 25-26G gắn sẵn với bơm tiêm 1 ml.

Các bước tiến hành

  1. Kiểm tra hồ sơ, đơn thuốc về chỉ định và vị trí tiêm.
  2. Người bệnh: đặt người bệnh theo tư thế phù hợp với vị trí khớp cần tiêm.
  3. Điều dưỡng hỗ trợ thực hiện sát trùng vị trí tiêm, trải săng, đồng thời quan sát người bệnh trong suốt quá trình thủ thuật: toàn trạng và các thay đổi bất thường khác.
  4. Bác sĩ sát trùng tay, đi găng vô khuẩn, xác định vị trí tiêm và tiến hành tiêm khớp.
  5. Điều dưỡng hỗ trợ, sát trùng lại, băng tại chỗ tiêm, dặn dò bệnh nhân giữ sạch và không để ướt vị trí tiêm trong vòng 24 giờ sau tiêm. Sau 24 giờ bỏ băng dính và rửa nước bình thường vào chỗ tiêm. Dặn dò tái khám nếu chảy dịch, viêm tấy tại vị trí tiêm, hoặc sốt.

KỸ THUẬT TIÊM KHỚP THEO VỊ TRÍ

Khớp thái dương - hàm

Khớp thái dương hàm là khớp nhỏ. Thường gặp viêm khớp thái dương hàm không đặc hiệu, đôi khi không xác định được nguyên nhân. Điều trị bằng tiêm corticoid tại chỗ cho hiệu quả tốt. Tuy nhiên, kỹ thuật tiêm vào khớp thái dương hàm là kỹ thuật khó và dễ xảy ra tai biến do tiêm vào vùng lân cận dây thần kinh tam thoa.
Tư thế người bệnh:
  • Người bệnh ngồi hoặc nằm nghiêng đối bên với khớp định tiêm, miệng há.
Xác định vị trí tiêm:
  • Điểm ở trước gờ bình tai 1,5 cm, bờ dưới phía sau cùng của mỏm xương gò má (hình minh họa).
Kỹ thuật tiêm:
  • Mũi kim đi thẳng vuông góc với mặt da, đi sâu vào trong khoang khớp khoảng 1cm. Bảo người bệnh khẽ há miệng để có thể thấy đầu kim di động theo; khi đó kim đã vào đúng khe khớp. Hút thử không có máu và người bệnh không có cảm giác đau như điện giật hoặc xé da theo vị trí chi phối của dây thần kinh tam thoa (mô tả phần tai biến). Tiêm vào khớp 0,2 - 0,3 ml corticoid.
Chăm sóc người bệnh ngay sau tiêm:
  • Băng chỗ tiêm, hướng dẫn người bệnh chủ động há miệng vài 3 lần.
Lưu ý tai biến:
  • Chọc kim vào dây thần kinh tam thoa[dây thần kinh số V] (Người bệnh có cảm giác đau như điện giật hoặc xé da. Tổn thương nhánh thần kinh hàm trên thì đau xuất phát từ môi trên, lợi, răng hàm trên. Nếu đau nhánh thần kinh hàm dưới thì đau xuất phát từ cằm, răng hàm dưới) khi đó phải lập tức rút kim ra, không được tiêm thuốc vào khe khớp.

Khớp ức - đòn

Khớp ức đòn là khớp hoạt dịch không điển hình. Thường hay gặp viêm khớp ức đòn vô khuẩn.
Tư thế người bệnh:
  • Người bệnh ở tư thế ngồi hoặc nằm.
Kỹ thuật tiêm:
  • Sờ khớp ức đòn bằng cách lần đầu ngón tay vào đầu trong xương đòn, sau đó sát khuẩn vùng định tiêm và dùng kim 26 gauge xuyên vào tới bờ trong của xương đòn. Hút nhẹ pittong ra, sau khi hút ra không có máu thì tiêm thuốc vào khớp.
  • Trong kỹ thuật này có thể không cần tiêm vào trong khớp; sự thấm của tổ chức quanh khớp cũng đủ để điều trị viêm và đau khớp ức đòn.
Chăm sóc người bệnh ngay sau tiêm:
  • Băng chỗ tiêm, hướng dẫn người bệnh vận động thụ động cánh tay bên tiêm 3 lần.

Khớp ức - sườn

Viêm khớp ức sườn hay hội chứng Tierz là hội chứng sưng đau khớp sụn sườn phần tiếp giáp với xương ức, thường từ sụn sườn 2 đến sụn sườn 5 không do vi khuẩn. Cơ chế bệnh sinh chưa được biết rõ. Điều trị bằng tiêm corticoid tại chỗ rất có hiệu quả. Chỉ định tiêm trong: viêm khớp ức sườn không do nhiễm khuẩn.
Tư thế người bệnh:
  • Người bệnh ở tư thế ngồi hoặc nằm.
Kỹ thuật tiêm:
  • Sờ khớp ức sườn bằng cách lần đầu ngón tay vào đầu trong xương sườn định tiêm, tại phần tiếp giáp với cán ức.
  • Sát khuẩn vùng định tiêm, dùng kim 26 G xuyên vào bờ trong của sụn sườn. Khi kim chạm xương, hút thử bằng cách kéo nhẹ pittong ra; sau khi hút ra không có máu, tiêm vào vùng quanh khớp 0,2 - 0,3 ml corticoid.
  • Trong kỹ thuật này không cần tiêm vào trong khớp; sự thấm của tổ chức quanh khớp cũng đủ để điều trị viêm và đau khớp ức sườn.
  • Băng chỗ tiêm.

Khớp đòn - cùng vai

Khớp đòn - cùng vai là khớp nhỏ liên kết giữa mỏm cùng xương vai và xương đòn.
Tư thế người bệnh:
  • Người bệnh ở tư thế ngồi.
Kỹ thuật tiêm:
  • Xác định vị trí tiêm, sờ khớp cùng vai đòn bằng cách lần đầu ngón tay vào đầu ngoài xương đòn và phía trong mỏm cùng vai.
  • Sát khuẩn vùng định tiêm.
  • Kỹ thuật tiêm: dùng kim 26G xuyên vào tới bờ trong của mặt khớp. Kéo nhẹ pittong ra; nếu không có máu thì tiêm vào vùng quanh khớp 0,2 – 0,3 ml corticoid.
  • Trong kỹ thuật này không cần tiêm vào trong khớp; sự thấm của tổ chức quanh khớp cũng đủ để điều trị viêm và đau khớp đòn – cùng vai.
Chăm sóc người bệnh ngay sau tiêm:
  • Băng chỗ tiêm, hướng dẫn người bệnh vận động thụ động khớp vai tiêm 3 lần.

Khớp vai

Tiêm khớp vai, còn gọi là tiêm khớp ổ chảo cánh tay, là liệu pháp dùng kim nhỏ đưa thuốc vào ổ khớp để điều trị tại chỗ một số bệnh lý khớp. Kỹ thuật tiêm khớp vai có thể thực hiện theo 2 đường: đường phía trước và đường phía sau. Ngoài các chỉ định chung, tiêm khớp vai còn được chỉ định trong Viêm quanh khớp vai thể đông cứng (do co thắt bao khớp).

Khớp vai đường phía trước

Tư thế người bệnh:
  • Người bệnh ở tư thế ngồi, với vai hơi xoay trong.
Kỹ thuật tiêm:
  • Sờ xác định mỏm quạ, rồi lần ra phía ngoài sẽ thấy rãnh khe khớp.
  • Sát trùng cho người bệnh, sau đó dùng kim 25 gauge để xuyên vào khe khớp ở phía dưới ngoài mỏm quạ bằng 1 bề rộng ngón tay.
  • Nhẹ nhàng tiến kim vào khe khớp, xuyên qua bao khớp để vào khoang hoạt dịch.
  • Chú ý không hướng kim vào phía trong có thể tổn thương các cấu trúc mạch thần kinh trong nách.
  • Kéo nhẹ pittong ra; nếu không có máu, hoặc hút được dịch không viêm (trong và nhớt) thì tiêm thuốc vào trong khớp.
Chăm sóc người bệnh ngay sau tiêm:
  • Băng chỗ tiêm, hướng dẫn người bệnh vận động thụ động khớp vai tiêm 3 lần.

Khớp vai đường phía sau

Tư thế người bệnh:
  • Người bệnh ở tư thế ngồi, cánh tay dạng 20 độ.
Kỹ thuật tiêm:
  • Điểm tiêm là chỗ giao điểm của đường dọc dưới 2cm phía trong của bờ ngoài mỏn cùng vai và đường ngang 2cm tính từ bờ dưới mỏm cùng vai ở phía ngoài.
  • Hướng kim vuông góc mặt da cho đến khi tiếp xúc với chỏm xương cánh tay.
  • Kéo nhẹ pittong ra; nếu không có máu, hoặc hút được dịch không viêm (trong và nhớt) thì tiêm thuốc vào trong khớp.
Chăm sóc người bệnh ngay sau tiêm:
  • Băng chỗ tiêm, hướng dẫn người bệnh vận động thụ động khớp vai tiêm 3 lần.

Khớp khuỷu

Tư thế người bệnh:
  • Người bệnh nằm ngửa trên giường, gấp khớp khuỷu 45 độ; bàn tay đặt nhẹ lên đùi.
  • Hoặc người bệnh ngồi, để khuỷu tay lên bàn tiêm; gấp khớp khuỷu 45 độ.
Kỹ thuật tiêm khớp:
  • Chọc kim vào vị trí trung tâm của tam giác tạo bởi mỏm khuỷu, đầu trên xương quay và lồi cầu ngoài xương cánh tay; hướng kim chếch về phía lồi cầu trong của xương cánh tay.
  • Hút thử pitton: nếu không thấy có máu thì tiêm thuốc nhẹ tay.

Khớp cổ tay

Tư thế người bệnh:
  • Người bệnh ngồi hoặc nằm ngửa; khớp cổ tay gập nhẹ về phía gan bàn tay.
Kỹ thuật tiêm:
  • Đâm kim thẳng góc với mặt da vào khớp cổ tay từ phía mặt mu tay. Vị trí đâm kim nằm ở trên đường thẳng nối mỏm trâm trụ và mỏm trâm quay, cách mỏm trâm quay khoảng 1cm, trong vùng giữa xương quay, xương thuyền và xương bán nguyệt; tránh đâm kim vào gân vùng khớp cổ tay.
  • Hút thử pitton: nếu không thấy có máu thì tiêm thuốc nhẹ tay.

Khớp bàn ngón tay

Tư thế người bệnh:
  • Người bệnh ngồi; đặt bàn tay có khớp tiêm lên mặt bàn, gấp nhẹ khớp bàn ngón tay để khe khớp được rộng nhất.
Kỹ thuật tiêm khớp:
  • Tiêm ở mặt mu tay: đâm kim vào khe khớp bàn ngón tay tại vị trí cạnh gân duỗi ngón.
  • Hút thử pitton: không thấy có máu thì tiêm thuốc nhẹ tay.

Khớp đốt ngón tay

Tư thế người bệnh:
  • Người bệnh ngồi; đặt bàn tay có khớp tiêm lên mặt bàn, gấp nhẹ khớp đốt ngón tay để khe khớp được rộng nhất.
Kỹ thuật tiêm:
  • Tiêm ở mặt mu tay: đâm kim vào khe khớp đốt ngón tay cạnh gân duỗi ngón.
  • Hút thử ra không thấy có máu thì tiêm thuốc nhẹ tay.

Khớp liên mấu

Đau cột sống là một triệu chứng gặp ở nhiều bệnh lý: thoái hóa đốt sống, thoái hóa hoặc thoát vị đĩa đệm cột sống, tổn thương đốt sống, viêm đốt sống đĩa đệm (do lao, hoặc nhiễm khuẩn) và trong các bệnh lý toàn thân khác. Tùy theo nhóm bệnh mà lựa chọn các phương pháp điều trị toàn thân khác nhau. Riêng với nguyên nhân thoái hóa đốt sống, đặc biệt thoái hóa khớp liên mấu, có thể áp dụng phương pháp điều trị tại chỗ là tiêm cạnh cột sống (khớp liên mấu) bằng corticoid khi điều trị bằng thuốc chống viêm, giãn cơ, vật lý trị liệu mà chưa đỡ.
  • Liệu trình tiêm cạnh cột sống tương tự tiêm khớp nói chung: tiêm 1-2 mũi tiêm/1 lần điều trị (khoảng cách 2 mũi tiêm là 7-10 ngày), có thể tiêm nhắc lại sau ít nhất 3 tháng và 1 năm không quá 4 lần tiêm cùng vị trí.
Chỉ định trong các trường hợp dưới đây khi đáp ứng kém hiệu quả với điều trị thuốc toàn thân đúng phác đồ, đúng liều lượng:
  • Đau cột sống mạn tính có hoặc không có dấu hiệu chèn ép rễ thần kinh do thoái hóa cột sống, thoái hóa khớp liên mấu.
Lưu ý:
  • Thận trọng: với người bệnh có tiền sử đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh lý rối loạn đông máu. Chỉ thực hiện thủ thuật khi các bệnh lý trên đã được kiểm soát tốt. Đối với người có tiền sử tăng huyết áp cần đo lại huyết áp ngày sau tiêm và mỗi 30 phút ít nhất 02 lần. Với người có bệnh lý rối loạn đông máu cần theo dõi chỗ tiêm ít nhất 30 phút sau tiêm. Với người bệnh có tiền sử đái tháo đường cần thử đường máu ít nhất 01 lần sau tiêm 06h.

Tiêm cạnh cột sống cổ

Tư thế người bệnh:
  • Người bệnh nằm hoặc ngồi.
Kỹ thuật tiêm:
  • Vị trí tiêm là vị trí ngang với mỏm gai sau đốt sống cổ, cách đường giữa cột sống 1,0 cm.
  • Đặt hướng kim vuông góc với mặt da, đưa kim vào từ từ cho tới khi chạm đến xương (khớp liên mấu), rút bớt kim ra 1mm, rút pít tông kiểm tra xem kim có bị vào mạch máu hay không, tiến hành bơm thuốc.
  • Sát khuẩn lại vị trí tiêm, băng Urgo tại vị trí tiêm.

Tiêm cạnh cột sống ngực

Tư thế người bệnh:
  • Bệnh nhân nằm hoặc ngồi.
Kỹ thuật tiêm:
  • Vị trí tiêm là vị trí ngang với mỏm gai sau đốt sống ngực, cách đường giữa cột sống 1,5cm.
  • Đặt hướng kim vuông góc với mặt da, đưa kim vào từ từ cho tới khi chạm đến xương (khớp liên mấu), rút bớt kim ra 1mm, rút pít tông kiểm tra xem kim có bị vào mạch máu hay không; nếu không thì tiến hành bơm thuốc.
  • Sát khuẩn lại vị trí tiêm, băng Urgo tại vị trí tiêm.

Tiêm cạnh cột sống thắt lưng

Tư thế người bệnh:
  • Bệnh nhân nằm sấp, bộc lộ vùng thắt lưng và qua mông.
Kỹ thuật tiêm:
  • Xác định vị trí tiêm: vị trí ngang với mỏm gai sau đốt sống (tùy theo vị trí L3-4, L4-5, hay L5-S1), cách đường giữa cột sống 1,5cm - 2cm.
  • Đặt hướng kim vuông góc với mặt da.
  • Hút xylanh kiểm tra có máu hay không; nếu không thì tiến hành tiêm thuốc.
  • Sát trùng, băng chỗ tiêm.

Khớp cùng chậu

Tư thế người bệnh:
  • Người bệnh nằm sấp, duỗi thẳng hai chân.
Kỹ thuật tiêm:
  • Xác định vị trí: xác định gai chậu sau trên bên khớp tổn thương và mỏm cụt. Vị trí tiêm nằm trên đường thẳng nối giữa gai chậu sau trên và mỏm cụt, phía dưới gai chậu sau trên 1cm.
  • Đưa kim vào vị trí đã xác định; hướng mũi kim lên trên và ra ngoài dọc theo đường thẳng nối gai chậu sau trên và mỏm cụt. Kim tạo với mặt da 1 góc 45 độ, cho đến khi chạm xương; rút bớt kim ra, đâm lại hướng kim lên trên và ra ngoài nhiều hơn cho đến khi vào khớp,
  • Rút piston kiểm tra không có máu, bơm thuốc thấy nhẹ tay.
  • Sát khuẩn, băng tại chỗ.

Khớp háng

Tư thế người bệnh:
  • Người bệnh nằm ngửa trên giường, chân duỗi thẳng và xoay ra ngoài.
Kỹ thuật tiêm:
  • Đâm kim ở vị trí phía dưới gai chậu trước trên 2 cm và phía ngoài của chỗ bắt được động mạch đùi 3cm; chọc kim hướng vào phía sau trong, tạo với mặt da một góc 60 độ.
  • Tùy thể trạng người bệnh béo gầy mà có thể đâm kim sâu từ 3-4 cm cho tới khi tiếp xúc với cổ xương đùi.
  • Hút pitton ra: nếu không có máu hoặc có ít dịch khớp thì bơm thuốc vào, tiêm nhẹ tay.

Khớp gối

Tư thế người bệnh:
  • Người bệnh ngồi trên giường tựa lưng vào tường, khớp gối gấp 90 độ.
Kỹ thuật tiêm:
  • Đâm kim vào khớp gối vuông góc với mặt da, cạnh ngân bánh chè; hướng kim về khuyết gian lồi cầu của xương chày.

Khớp cổ chân

Tư thế người bệnh:
  • Người bệnh ngồi trên giường, khớp gối gấp, bàn chân duỗi thẳng hoặc người bệnh nằm ngửa trên giường.
Kỹ thuật tiêm:
  • Đâm kim ở đường nối hai điểm mắt cá trong và mắt cá ngoài, giữa các gân cẳng chân trước và gân duỗi chung; hướng kim chếch xuống dưới và vào trong.
  • Độ sâu kim khoảng từ 1,5-2cm; hút thử pitton ra không thấy có máu thì tiêm thuốc nhẹ tay.

Khớp bàn ngón chân

Tư thế người bệnh:
  • Người bệnh ngồi trên giường, khớp gối gấp, bàn chân duỗi thẳng.
Kỹ thuật tiêm:
  • Đâm kim thẳng góc với mặt da vào khớp bàn ngón chân từ phía mu bàn chân.
  • Hút thử pitton ra không thấy có máu thì tiêm thuốc nhẹ tay.

THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Theo dõi

  • Chỉ số theo dõi: mạch, HA, tình trạng chảy máu tại chỗ, tình trạng viêm trong 24 giờ.

Tai biến và xử trí

  1. Đau tăng sau khi tiêm 12-24 giờ: do phản ứng viêm màng hoạt dịch với tinh thể thuốc (viêm khớp vi tinh thể); thường khỏi sau một ngày, không phải can thiệp. Có thể bổ sung thuốc chống viêm, giảm đau.
  2. Nhiễm khuẩn do thủ thuật khớp tiêm (viêm mủ): biểu hiện bằng sốt, sưng đau tại chỗ, tràn dịch => điều trị kháng sinh.
  3. Biến chứng muộn: teo da, mất sắc tố da tại chỗ tiêm do tiêm nhiều lần vào một vị trí, hoặc tiêm quá nông. => Lưu ý không để thuốc trào ra khỏi vị trí tiêm. Nếu đã có tai biến, không cần xử trí gì thêm. Cần báo trước cho BN để tránh hoang mang.
  4. Biến chứng hiếm gặp: tai biến do BN quá sợ hãi - biểu hiện kích thích hệ phó giao cảm, do tiêm thuốc vào mạch máu hoặc tiêm quá nhanh: BN choáng váng, vã mồ hôi, ho khàn, có cảm giác tức ngực khó thở, rối loạn cơ tròn....(choáng do cường phó giao cảm). Xử trí: đặt người bệnh nằm đầu thấp, giơ cao chân, theo dõi mạch, huyết áp để có các biện pháp xử trí cấp cứu khi cần thiết.

Tài liệu tham khảo

  1. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh Nội khoa, chuyên ngành Cơ Xương Khớp. Bộ Y Tế, số: 654/QĐ-BYT ngày 24/02/2014.
  2. Video hướng dẫn tiêm khớp