Ngộ độc-quá liều Opiods

Post key: 768483a1-d6dc-5f33-b0c8-ce0ba76e47ca
Slug: ngo-doc-qua-lieu-opiods
Excerpt: NGỘ ĐỘC/QUÁ LIỀU OPIOD: CẢNH BÁO LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VÀ XỬ TRÍ CẤP CỨU - Bối cảnh/biểu hiện chính: suy giảm ý thức và co đồng tử nhỏ; có thể kèm giảm nhu động ruột (khám đồng tử bình thường không loại trừ). Hội chứng ngộ độc opioid: bộ ba gồm suy hô hấp (<12 nhịp thở/phút), suy giảm thần kinh trung ương và co đồng tử. - Đánh giá ban đầu theo ABC: đảm bảo đường thở/thông thoáng, theo dõi tần số thở, huyết áp/nhịp tim; phát hiện dấu vết kim tiêm. - Thăm dò: • Xét nghiệm: glucose; acetaminophen (paracetamol); CPK; cân nhắc sàng lọc chất (lưu ý có thể âm tính với một số opioid như methadone/oxycodone/hydrocodone/hydromorphone/fentanyl). • Theo dõi: SpO2 liên tục; theo dõi tim khi nghi dùng đồng thời chất khác gây độc; cân nhắc EtCO2. • Hình ảnh: CXR khi nghi âm phổi bất thường/giảm oxy máu; siêu âm tim khi nghi tự làm hại hoặc dùng đồng thời cocaine; hình ảnh ổ bụng khi nghi nhét/gói thuốc. - Chẩn đoán phân biệt: quá liều thuốc ức chế TKTW khác (ethanol/benzodiazepin), tai biến mạch máu não (xuất huyết cầu não), nhiễm trùng huyết. - Điều trị cấp cứu: • Naloxone: ưu tiên trước khi kiểm soát đường thở dứt điểm ở bệnh nhân suy hô hấp/ngừng hô hấp nặng; có thể cần nhắc lại hoặc truyền liên tục do thời gian bán hủy ngắn (~1 giờ). • Liều tĩnh mạch thường dùng hiệu quả 0,4–2 mg (1–5 ống), đánh giá Glasgow và nhịp thở; nếu không đáp ứng có thể tiêm thêm 2 mg mỗi 2–3 phút đến tổng 10 mg; đáp ứng một phần có thể lặp liều cách ~15 phút đến khi cải thiện, sau đó chuyển truyền tĩnh mạch. • Lưu ý: quá liều tramadol có thể gây co giật khi dùng naloxone. - Hỗ trợ/Thủ thuật: hỗ trợ đường thở và hô hấp (cân nhắc NIV; đặt nội khí quản khi không bảo vệ được đường thở), hỗ trợ tim khi nghi dùng đồng thời thuốc gây độc tim; rửa toàn bộ ruột khi xác nhận nhét thuốc và can thiệp phẫu thuật khi nghi tắc/thủng đường tiêu hóa; ECG khi nghi quá liều methadone (QTc kéo dài). - Theo dõi và xử trí biến chứng: theo dõi suy hô hấp/tổn thương phổi cấp (có thể cần thở máy); theo dõi kéo dài QTc và điều chỉnh điện giải (K+, Mg2+, Ca2+), tránh thuốc kéo dài QTc khác; xử trí hội chứng cai opioid cấp tính sau dùng naloxone theo đáp ứng điều chỉnh liều để đảo ngược suy hô hấp mà tránh cai. - Tham vấn: trung tâm chống độc/chuyên gia độc chất khi cần.
Recognized tags: cap-cuu, chan-doan, dieu-tri, thu-thuat, theo-doi, xet-nghiem, hinh-anh

GIỚI THIỆU

Than phiền chính: Suy giảm ý thức, đồng tử co nhỏ.
Chủ đề này cũng được thảo luận chi tiết tại: Ngộ độc ma túy nhóm Ôpi (Opiat, Opioid)

CÁC DẤU HIỆU

Các dấu hiệu khi tiếp cận ban đầu
Thứ tự Mô tả
A (đường thở) Đảm bảo đường thở an toàn (thông thoáng).
B (hô hấp) ↓Tần số thở.
C (tuần hoàn) ↓Huyết áp, ↓nhịp tim.
D (khiếm khuyết thần kinh) Hôn mê (V,P,U)*, đồng tử co nhỏ
E (bộ lộ thăm khám) Dấu vết kim tiêm
LPC (xét nghiệm tại giường)
Khí máu động mạch(ABG): ↓ pH, ↑ PaCO2
UPC (siêu âm tại giường) Không thích hợp
* A (tỉnh táo), V (đáp ứng với lời nói), P (đáp ứng với kích thích đau), U (bất tỉnh), D (mê sảng)

BỆNH SỬ

Yếu tố thuận lợi

  • Sử dụng opioid để điều trị,
  • Sử dụng để giải trí,
  • Có ý định tự làm hại bản thân,
  • Cố gắng che giấu ma túy khỏi cơ quan thực thi pháp luật,
  • Vô tình phơi nhiễm ở bệnh nhân nhi.

Dấu hiệu và triệu chứng

  • Giảm nhu động(âm) ruột; khám đồng tử bình thường không loại trừ ngộ độc opioid.
  • Hội chứng ngộ độc opioid: Bộ ba lâm sàng gồm: suy hô hấp (<12 nhịp thở mỗi phút), suy giảm thần kinh trung ương và co đồng tử. Có thể cũng được ghi nhận với clonidine, imidazolines, olanzapine, organophosphates và carbamate.

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

  • Quá liều thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (ví dụ: ethanol, thuốc benzodiazepin),
  • Tai biến mạch máu não (xuất huyết cầu não),
  • Nhiễm trùng huyết.

THĂM DÒ

Xét nghiệm

  • Huyết thanh: glucose, acetaminophen(paracetamol), creatine phosphokinase (CK);
  • Nước tiểu: Sàng lọc lạm dụng chất kích thích để phát hiện heroin, morphin, codeine; có thể không hiệu quả trong việc phát hiện các loại thuốc phiện khác như methadone, oxycodone, hydrocodone, hydromorphone và fentanyl.

Theo dõi

  • Đo độ bão hòa oxy xung mạch(SpO2) liên tục,
  • Theo dõi tim(Monitor tim) nếu nghi ngờ dùng đồng thời chất gây ngộ độc khác,
  • EtCO2.

Chẩn đoán hình ảnh

  • Xquang ngực(CXR) nếu có âm phổi bất thường hoặc hiện diện giảm oxy máu,
  • Siêu âm tim(ECHO) nếu nghi ngờ tự làm hại bản thân hoặc sử dụng đồng thời cocaine,
  • Hình ảnh học ổ bụng nếu nghi ngờ thuốc bị đóng gói/nhét vào cơ thể.

CÁC BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ

Thuốc

  • Naloxone (Quá liều Buprenorphine có thể không đáp ứng với Naloxone và các thuốc có tác dụng kéo dài hơn, ví dụ: methadone cần dùng nhiều liều);
  • Sử dụng naloxone có thể gây co giật khi nhiễm độc tramadol.
  • Do tính hiệu quả của naloxone, nên dùng thuốc này trước khi kiểm soát đường thở dứt điểm(đặt nội khí quản) ở những bệnh nhân được cho là ngộ độc opioid và bị suy hô hấp/ngừng hô hấp nặng. Thường cần truyền liên tục naloxone.
  • Liều thường có hiệu quả trong điều trị cấp cứu là 1 đến 5 ống (0,4-2mg) tĩnh mạch. Đánh giá điểm Glasgow, nhịp thở, tình trạng suy hô hấp. Nếu không có tác dụng, dùng thêm 1 liều 2mg tĩnh mạch (dùng cách 2-3 phút cho tới tổng liều 10mg). Nếu có đáp ứng 1 phần, tiêm IV cách 15 phút cho tới khi bệnh nhân tỉnh, thở được hoặc không có cải thiện thêm. Nếu có đáp ứng, bắt đầu truyền tĩnh mạch naloxon.
  • Phác đồ liều truyền tĩnh mạch liên tục để hồi phục tác dụng giảm đau gây ngủ đã được Goldfrank và cộng sự đề xuất. Truyền tĩnh mạch 4 mg naloxon/lít với tốc độ 400 µg/giờ (0,4mg/giờ). Ở người lớn, dùng 4 mg/1000ml Glucose 5% truyền 100 ml/giờ.

Thủ thuật

  1. Hỗ trợ đường thở và hô hấp: thử nghiệm thông khí không xâm lấn(NIV), đặt nội khí quản nếu không thể bảo vệ đường thở.
  2. Hỗ trợ tim nếu dùng đồng thời với thuốc gây độc cho tim.
  3. Rửa toàn bộ ruột sau khi xác nhận âm ruột trong trường hợp nhồi nhét thuốc vào cơ thể và can thiệp phẫu thuật nếu nghi ngờ tắc nghẽn/thủng đường tiêu hóa.
  4. ECG nếu nghi ngờ quá liều methadone (QTc kéo dài).

Hội chẩn

  • Trung tâm chống độc.
  • Chuyên gia về độc chất.

ĐIỀU TRỊ TIẾP THEO

Theo dõi tiếp theo

  • Đánh giá tâm lý tâm thần về việc dùng quá liều có chủ ý và tư vấn nếu dùng quá liều trong quá trình sử dụng để giải trí.

Quản lý biến chứng

  • Tổn thương phổi cấp tính có thể diễn tiến nặng, cần cân nhắc thở máy.
  • Khi có kéo dài QTc: theo dõi bằng tim mạch và tránh sử dụng các thuốc có nguy cơ kéo dài QTc khác đồng thời với việc phát hiện/điều chỉnh các rối loạn điện giải như hạ kali máu, hạ magie máu và hạ canxi máu.
  • Trong trường hợp quá liều opioid lượng lớn do vỡ gói Opioid nhét vào cơ thể, cần theo dõi và xử trí tương ứng.

THẬN TRỌNG

Biến chứng

  • Sử dụng quá liều naloxone có thể gây hội chứng cai opioid cấp tính; cần quản lý theo kế hoạch điều trị đã định.
  • Liều naloxone được dùng với mục tiêu đảo ngược tác dụng đe dọa tính mạng của opioid, đồng thời hạn chế hội chứng cai thuốc. Việc chỉnh liều cần dựa trên mức độ suy hô hấp đáng kể, không dựa theo kích thước đồng tử. Thời gian bán hủy ngắn là 1 giờ, vì vậy có thể cần dùng liều lặp lại.
  • Các thuốc đảo ngược (đối kháng/đặc hiệu độc tính do opioid) khác bao gồm naltrexone và nalmefene.

Tài liệu tham khảo

  1. Intoxication-Opiods overdose. CERTAIN