GIỚI THIỆU
Đậu mùa khỉ (monkeypox) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút đậu mùa khỉ gây ra, có khả năng gây dịch. Bệnh có nguồn gốc từ Châu Phi, lây truyền từ động vật sang người và từ người sang người.
Các đường lây gồm: tiếp xúc trực tiếp với tổn thương da; tiếp xúc với dịch cơ thể; qua quan hệ tình dục; giọt bắn đường hô hấp; tiếp xúc với vật dụng của người bị nhiễm và lây truyền từ mẹ sang con.
Các đường lây gồm: tiếp xúc trực tiếp với tổn thương da; tiếp xúc với dịch cơ thể; qua quan hệ tình dục; giọt bắn đường hô hấp; tiếp xúc với vật dụng của người bị nhiễm và lây truyền từ mẹ sang con.
Biểu hiện lâm sàng thường gặp gồm sốt, phát ban dạng phỏng nước và sưng hạch ngoại vi; bệnh có thể diễn biến nặng, gây biến chứng dẫn tới tử vong. Ngày 23/7/2022, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) công bố tình trạng khẩn cấp về sức khỏe cộng đồng quốc tế đối với bệnh đậu mùa khỉ.
BỆNH CẢNH LÂM SÀNG
Các giai đoạn bệnh
Diễn biến bệnh đậu mùa khỉ được mô tả theo các giai đoạn như sau:
- Giai đoạn ủ bệnh: kéo dài từ 6 đến 13 ngày (dao động từ 5 đến 21 ngày). Trong giai đoạn này, người nhiễm chưa có triệu chứng lâm sàng và không có khả năng lây nhiễm.
- Giai đoạn khởi phát: kéo dài từ 1 đến 5 ngày, với triệu chứng chính là sốt và nổi hạch ngoại vi toàn thân. Người bệnh có thể kèm theo đau đầu, mệt mỏi, ớn lạnh, đau họng và đau cơ. Vi rút có khả năng lây truyền sang người khác từ giai đoạn này.
-
Giai đoạn toàn phát:
được nhận biết bởi sự xuất hiện của các ban trên da, thường xuất hiện sau sốt từ 1 đến 3 ngày. Đặc điểm các ban gồm:
- Vị trí: ban có xu hướng ly tâm, thường gặp ở mặt, lòng bàn tay và lòng bàn chân. Ban cũng có thể xuất hiện ở miệng, mắt và cơ quan sinh dục.
- Tiến triển ban: tổn thương phát triển tuần tự từ dát (tổn thương có nền phẳng) → sẩn (tổn thương cứng hơi nhô cao) → mụn nước (tổn thương chứa đầy dịch trong) → mụn mủ (tổn thương chứa đầy dịch vàng) → đóng vảy khô → bong tróc và có thể để lại sẹo.
- Kích thước tổn thương da: trung bình từ 0,5 - 1cm.
- Số lượng tổn thương da: trên một người có thể từ vài nốt đến dày đặc. Trường hợp nặng có thể thấy các tổn thương liên kết với nhau thành các mảng tổn thương da lớn.
- Giai đoạn hồi phục: triệu chứng bệnh đậu mùa khỉ có thể kéo dài từ 2 đến 4 tuần rồi tự khỏi. Người bệnh hết các triệu chứng lâm sàng; các sẹo trên da có thể ảnh hưởng thẩm mỹ nhưng không còn nguy cơ lây nhiễm cho người khác.
Các thể lâm sàng
- Thể không triệu chứng: người nhiễm vi rút đậu mùa khỉ không biểu hiện bất kỳ triệu chứng lâm sàng nào.
- Thể nhẹ: triệu chứng lâm sàng thường thuyên giảm và tự hết sau 2 đến 4 tuần, không cần can thiệp điều trị đặc hiệu.
-
Thể nặng:
thường gặp ở nhóm nguy cơ cao (phụ nữ mang thai, người cao tuổi, trẻ em, người mắc bệnh lý nền, suy giảm miễn dịch,…), có thể dẫn tới tử vong; thường xảy ra từ tuần thứ 2 của bệnh.
- Nhiễm khuẩn da: người bệnh có sốt kéo dài, dịch từ các nốt phỏng đục hoặc nốt phỏng bị vỡ chảy dịch đục.
- Viêm phổi: người bệnh có các triệu chứng ho, tức ngực và khó thở.
- Viêm não: biểu hiện suy giảm ý thức, co giật, lú lẫn, hôn mê.
- Nhiễm khuẩn huyết: sốt kéo dài và tổn thương các cơ quan phủ tạng.
Cận lâm sàng
Các xét nghiệm cơ bản
Các xét nghiệm huyết học và sinh hóa máu thường thay đổi nhưng không đặc hiệu. Cụ thể:
- Số lượng bạch cầu có thể bình thường hoặc tăng nhẹ; số lượng bạch cầu lympho thường giảm.
- Tốc độ máu lắng, protein C phản ứng (CRP) và Procalcitonin (PCT) có thể bình thường hoặc tăng nhẹ.
- Một số trường hợp có thể ghi nhận tăng nhẹ ALT, AST, CK.
-
Ở các ca diễn biến nặng, khi có biểu hiện suy chức năng cơ quan và rối loạn điện giải, toan kiềm, có thể chỉ định thêm một số xét nghiệm tại các đơn vị có thể thực hiện, bao gồm:
- Cấy máu hoặc cấy dịch nốt phỏng để tìm căn nguyên vi khuẩn trong trường hợp nghi ngờ biến chứng nhiễm trùng da, nhiễm khuẩn huyết...
- Chụp X-quang ngực hoặc cắt lớp vi tính ngực trong trường hợp có biến chứng viêm phổi, áp xe phổi...
- Chụp CT sọ não hoặc MRI sọ não trong trường hợp nghi ngờ biến chứng viêm não...
Xét nghiệm chẩn đoán căn nguyên
- Chỉ định xét nghiệm sinh học phân tử (PCR hoặc tương đương) trên các bệnh phẩm dịch hầu họng (giai đoạn khởi phát) hoặc dịch nốt phỏng (giai đoạn toàn phát) đối với ca bệnh nghi ngờ nhằm xác định căn nguyên theo quy định của Bộ Y tế.
Chẩn đoán
Ca bệnh nghi ngờ
-
Ca bệnh nghi ngờ là ca có một hoặc nhiều yếu tố dịch tễ sau:
- Trong vòng 21 ngày trước khi khởi phát triệu chứng, có tiếp xúc với trường hợp bệnh xác định hoặc trường hợp bệnh có thể; bao gồm tiếp xúc vật lý trực tiếp với da hoặc tổn thương da (kể cả quan hệ tình dục) hoặc tiếp xúc với các vật dụng bị ô nhiễm như quần áo, giường, đồ dùng cá nhân của người bệnh;
- Có tiền sử đi du lịch đến các quốc gia có lưu hành bệnh đậu mùa khỉ trong vòng 21 ngày trước khi khởi phát triệu chứng;
- Có bệnh cảnh lâm sàng gợi ý bệnh đậu mùa khỉ.
Ca bệnh xác định
- Có kết quả xét nghiệm sinh học phân tử dương tính với vi rút đậu mùa khỉ.
Chẩn đoán phân biệt
Trên cơ sở bộ ba triệu chứng sốt, phát ban và hạch to, cần tiến hành chẩn đoán phân biệt đậu mùa khỉ với các bệnh sau:
- Đậu mùa (smallpox)
- Thủy đậu (chicken pox)
- Herpes lan tỏa
- Tay chân miệng
| Chẩn đoán phân biệt bệnh đậu mùa Khỉ | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Đặc điểm/Bệnh |
Đậu mùa khỉ
(monkeypox) |
Đậu mùa
(smallpox) |
Thủy đậu
(chicken pox) |
Tay chân miệng | Herpes lan tỏa |
| Phân bố của ban |
Ban có xu hướng ly tâm, thường gặp ở mặt, lòng bàn tay và lòng bàn chân
Có thể kèm tổn thương niêm mạc: mắt, miệng |
Ban xuất hiện theo trình tự: khởi phát ở mặt, sau đó ở bàn tay và cẳng tay, rồi lan tới thân mình. | Ban xuất hiện đầu tiên ở mặt và thân, nhanh chóng lan ra toàn thân |
Loét miệng
Phát ban trên da: lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông |
Thường khởi phát ở vùng niêm mạc miệng và sinh dục, sau đó nhanh chóng lan ra toàn thân |
| Sự xuất hiện của ban |
Cùng lứa tuổi và xuất hiện cùng thời điểm
Nốt phỏng nước đơn lẻ hoặc có thể tạo thành đám tổn thương trên da |
Ban xuất hiện sau 2-3 ngày đầu | Đa lứa tuổi, xuất hiện ở những thời điểm khác nhau |
Đa lứa tuổi
Một số trường hợp phát ban không rõ ràng hoặc chỉ có loét miệng |
Cùng lứa tuổi
Các mụn nước tập trung thành chùm, đau rát và nhanh chóng vỡ |
| Tiến triển của ban | Chậm | Nhanh | Nhanh | Nhanh | Nhanh |
| Kích thước ban | Trung bình từ 5-10 mm | Trung bình 5-10 mm | Kích thước nhỏ, đường kính 2-3 mm | Kích thước nhỏ, 2-3 mm | |
| Thời gian tồn tại ban | 2-4 tuần | 2-3 tuần | 1-2 tuần | Dưới 7 ngày | Ban nhanh chóng vỡ, sau 3 - 4 ngày |
| Biểu hiện khác | Sốt và nổi hạch ngoại vi toàn thân | Sốt, tiêu chảy, đau người, mệt mỏi | Sốt, mệt mỏi | Sốt, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy | Mệt mỏi, chán ăn, sưng hạch phụ cận |
| Di chứng | Có thể để lại sẹo rỗ | Có thể để lại sẹo rỗ sâu | Có thể để lại một sẹo lõm nông | Có thể để lại vết thâm, rất hiếm khi loét hay bội nhiễm | Có thể để lại vết thâm |
ĐIỀU TRỊ
Nguyên tắc điều trị
- Tổ chức giám sát và cách ly đối với ca bệnh nghi ngờ/ca bệnh xác định.
- Ưu tiên điều trị triệu chứng là chủ yếu.
- Bảo đảm dinh dưỡng, cân bằng nước điện giải và hỗ trợ tâm lý.
- Chỉ định thuốc điều trị đặc hiệu ở những trường hợp nặng và cơ địa đặc biệt (trẻ sơ sinh, người cao tuổi, người suy giảm miễn dịch,…) theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới và các quy định hiện hành của Việt Nam.
- Theo dõi sát, kịp thời phát hiện và xử trí các tình trạng nặng, biến chứng của bệnh.
Điều trị cụ thể
Các biện pháp điều trị chung
- Tiến hành cách ly tại cơ sở y tế đối với các trường hợp nghi ngờ/xác định theo hướng dẫn tạm thời giám sát và phòng, chống bệnh đậu mùa khỉ của Bộ Y tế.
- Thực hiện điều trị cá thể hóa theo từng người bệnh.
Thể nhẹ
Điều trị triệu chứng bao gồm:
- Hạ sốt và giảm đau.
- Chăm sóc tổn thương da, mắt và miệng.
- Bảo đảm dinh dưỡng và cân bằng điện giải.
- Cần theo dõi chặt chẽ để phát hiện sớm và xử trí kịp thời các biến chứng nếu xảy ra: viêm phổi, nhiễm khuẩn da, nhiễm khuẩn huyết, viêm não... nhằm điều trị tại buồng cách ly ở khoa hồi sức.
- Thực hiện phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn theo quy định.
Thể nặng
- Chỉ định điều trị tại buồng cách ly thuộc khoa hồi sức; đồng thời điều trị các biến chứng (nếu có) theo các phác đồ đã ban hành.
Thuốc điều trị đặc hiệu
-
Chỉ định
- Người bệnh có biến chứng nặng (nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, viêm não…).
- Người bệnh suy giảm miễn dịch (HIV, ung thư, đang điều trị thuốc ức chế miễn dịch hoặc corticosteroid liều cao…).
- Trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 8 tuổi.
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
- Người bệnh có tình trạng bệnh cấp tính tiến triển.
-
Lựa chọn thuốc theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, gồm:
- Tecovirimat
- Cidofovir
- Brincidofovir
- Globulin miễn dịch tĩnh mạch: Nếu có chỉ định và triển khai, cần cân nhắc mức độ an toàn và hiệu quả đối với người bệnh đậu mùa khỉ; Bộ Y tế sẽ ban hành khuyến cáo sau khi xem xét kết quả các thử nghiệm lâm sàng của thế giới và Việt Nam.
| Người lớn | ||
|---|---|---|
| Tecovirimat | Brincidofvir | Cidofovir |
-
Đường uống:
- Đường truyền:
|
-
Đường uống:
|
-
Truyền tĩnh mạch:
- Sử dụng cùng với probenecid đường uống:
|
| Trẻ em | ||
| Tecovirimat | Brincidofvir | Cidofovir |
-
Đường uống:
|
-
Đường uống:
|
-
Truyền tĩnh mạch:
|
| Phụ nữ mang thai và cho con bú | ||
| Tecovirimat | Brincidofvir | Cidofovir |
| Không có dữ liệu | Không khuyến cáo | Chống chỉ định |
| Dự phòng sau phơi nhiễm | ||
| Tecovirimat | Brincidofvir | Cidofovir |
| Không có dữ liệu | ||
Tiêu chuẩn xuất viện
- Người bệnh được cách ly tối thiểu 14 ngày VÀ
- Người bệnh hết toàn bộ triệu chứng về lâm sàng (không xuất hiện tổn thương da mới tối thiểu 48 giờ và các tổn thương cũ đã đóng vẩy).
PHÒNG BỆNH
Phòng bệnh không đặc hiệu
Các biện pháp dự phòng chung nhằm hạn chế lây truyền đậu mùa khỉ bao gồm:
- Tránh tiếp xúc với người hoặc động vật có khả năng mắc bệnh (bao gồm cả động vật bị bệnh hoặc đã chết tại các khu vực có ghi nhận đậu mùa ở khỉ).
- Tránh tiếp xúc với các vật dụng, bề mặt có nguy cơ nhiễm vi rút đậu mùa khỉ như khăn trải giường và quần áo của người bệnh.
- Tổ chức cách ly và điều trị người bệnh tại cơ sở y tế.
- Thực hiện rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và các dung dịch sát khuẩn thông thường sau khi tiếp xúc với người hoặc động vật nghi ngờ nhiễm bệnh.
- Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân trong quá trình chăm sóc người bệnh.
- Tiến hành đánh giá nguy cơ phơi nhiễm theo các quy định để triển khai biện pháp xử trí phù hợp.
Phòng bệnh đặc hiệu bằng vắc xin
- Sử dụng vắc xin để phòng bệnh đậu mùa khỉ cho các nhóm đối tượng nguy cơ cao.
Phòng lây nhiễm tại các cơ sở điều trị
- Thực hiện nghiêm ngặt việc cách ly các trường hợp bệnh nghi ngờ, có thể và xác định.
- Tuân thủ các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn và phòng lây nhiễm đối với cán bộ y tế, người chăm sóc người bệnh và các người bệnh khác tại các cơ sở điều trị theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
ĐIỀU TRA, BÁO CÁO CA BỆNH VÀ PHÂN TUYẾN ĐIỀU TRỊ
Điều tra, báo cáo ca bệnh
- Thực hiện thông tin, báo cáo theo quy định của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm; Thông tư số 54/2015/TT-BYT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ Y tế hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm và các văn bản khác về thông tin, báo cáo dịch bệnh.
- Báo cáo ca bệnh đã được xác định gửi về Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế trong vòng 24 giờ kể từ khi có kết quả xét nghiệm khẳng định trường hợp bệnh nhiễm vi rút đậu mùa khỉ.
Phân tuyến điều trị
- Tại y tế xã/phường, quận/huyện: ca bệnh không triệu chứng, ca bệnh nhẹ có các triệu chứng thông thường của bệnh.
- Tuyến tỉnh, trung ương: ca bệnh nặng hoặc có nguy cơ trở nặng (trẻ sơ sinh, người suy giảm miễn dịch, người cao tuổi, bệnh nền, phụ nữ mang thai); ca bệnh có biến chứng nặng.
-
Các dấu hiệu nguy hiểm của bệnh cần theo dõi, xem xét chuyển tuyến điều trị:
- Giảm thị lực.
- Giảm ý thức, hôn mê, co giật.
- Suy hô hấp.
- Chảy máu, giảm số lượng nước tiểu.
- Các dấu hiệu của nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn.
Tài liệu tham khảo
- Chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh Đậu Mùa Khỉ ở người lớn. 2099/QĐ-BYT ngày 29/07/2022. Bộ Y Tế