GIỚI THIỆU
- Dạng bột pha tiêm: 40 mg, 125 mg, 500 mg.
- Dạng viên: 4 mg, 8 mg, 16 mg, 32 mg.
LIỀU LƯỢNG
Trẻ em
- Tính an toàn/Chỉ định đường dùng: Chỉ dạng methylprednisolone succinate (Solu-Medrol) được sử dụng qua đường tĩnh mạch (IV). Methylprednisolone acetate (Depo-Medrol) ở dạng hỗn dịch chỉ được dùng theo đường tiêm bắp (IM) hoặc tiêm trong khớp; không được tiêm tĩnh mạch dạng acetate.
- Nguyên tắc hiệu chỉnh liều: Liều dùng phải được điều chỉnh theo tình trạng lâm sàng của bệnh lý đang điều trị và mức độ đáp ứng của người bệnh. Cần cá thể hóa liều và sử dụng liều thấp nhất có thể để kiểm soát bệnh; khi có thể giảm liều thì phải giảm từ từ.
- Đường uống (PO), tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc tiêm bắp (IM): 0,11 đến 1,6 mg/kg/ngày, chia làm 3 đến 4 lần/ngày.
- Tiêm bắp (IM): 0,11 đến 1,6 mg/kg/lần; tần suất phụ thuộc vào bệnh lý được điều trị, thường tiêm một lần duy nhất hoặc mỗi 1–2 tuần/lần.
- Tiêm trong khớp (Intra-articular): liều thay đổi theo khớp bị ảnh hưởng; khoảng liều chung: 4 đến 80 mg mỗi 1–5 tuần/lần.
Bệnh viện Nhi Đồng 1
- Cấp cứu hen suyễn: tiêm tĩnh mạch (TTM) 2 mg/kg, sau đó 1 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.
- Ức chế miễn dịch: TM 0.5 - 1.7 mg/kg/ngày.
- Lupus: TM 10 - 30 mg/kg/liều (tối đa 1 g) x 3 ngày, có thể lặp lại mỗi tháng trong 6 tháng.
Phản vệ, điều trị hỗ trợ
- Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp (dạng succinate): 1 đến 2 mg/kg/lần, dùng một liều duy nhất; liều tối đa: 125 mg/lần.
Hen phế quản, đợt cấp
- Trẻ nhũ nhi và trẻ em <12 tuổi: uống 1 đến 2 mg/kg/ngày, chia 1 hoặc 2 lần; liều tối đa: 60 mg/ngày. Thời gian điều trị thông thường: 3 đến 10 ngày.
- Trẻ ≥12 tuổi và thanh thiếu niên: uống 40 đến 60 mg/ngày, chia 1 hoặc 2 lần. Thời gian điều trị thông thường: 3 đến 10 ngày.
- Trẻ ≤4 tuổi: tiêm bắp 7,5 mg/kg, liều duy nhất; liều tối đa: 240 mg.
- Trẻ ≥5 tuổi và thanh thiếu niên: tiêm bắp 240 mg, liều duy nhất.
- Trẻ nhũ nhi và trẻ em <12 tuổi: đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 1 đến 2 mg/kg/ngày, chia 2 lần; liều tối đa: 60 mg/ngày. Một số chuyên gia khuyến cáo trẻ ≤5 tuổi có thể dùng liều tiêm tĩnh mạch 1 mg/kg/lần mỗi 6 giờ trong ngày đầu, sau đó chuyển sang corticosteroid đường uống để hoàn thành liệu trình 3 đến 5 ngày.
- Trẻ ≥12 tuổi và thanh thiếu niên: đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 40 đến 60 mg/ngày, chia 1 hoặc 2 lần.
- Trẻ em và thanh thiếu niên: tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): liều nạp 2 mg/kg/lần, sau đó 0,5 đến 1 mg/kg/lần mỗi 6 giờ.
Hen phế quản, điều trị dài hạn (không cấp tính), hen phế quản nặng, dai dẳng
- Trẻ nhũ nhi và trẻ em <12 tuổi: uống 0,25 đến 2 mg/kg/ngày, dùng 1 lần vào buổi sáng hoặc cách ngày tùy theo nhu cầu kiểm soát hen; liều tối đa: 60 mg/ngày.
- Trẻ ≥12 tuổi và thanh thiếu niên: uống 7,5 đến 60 mg, dùng 1 lần vào buổi sáng hoặc cách ngày tùy theo nhu cầu kiểm soát hen.
Bệnh mảnh ghép chống chủ (GVHD) cấp
- Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 1 đến 2 mg/kg/lần, dùng 1 lần mỗi ngày; nếu sử dụng liều thấp (1 mg/kg) mà sau 3 ngày không cải thiện, tăng liều lên 2 mg/kg.
- Tiếp tục điều trị trong 5 đến 7 ngày; nếu có cải thiện, có thể giảm liều dần 10% so với liều khởi đầu mỗi 4 ngày; nếu không cải thiện, xem như GVHD kháng steroid và cần cân nhắc sử dụng thêm các thuốc khác.
Giảm tiểu cầu miễn dịch, chảy máu mức độ trung bình đến nặng hoặc có nguy cơ chảy máu nặng
- Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): liều ban đầu (liệu pháp ngắt quãng) 30 mg/kg/lần, dùng 1 lần mỗi ngày trong 1 đến 3 liều; số lượng liều phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng, số lượng tiểu cầu ban đầu và sau khi dùng thuốc, cũng như việc có phối hợp với các liệu pháp khác hay không; liều tối đa: 1.000 mg/lần.
- Sau đó, tiếp tục điều trị bằng corticosteroid đường uống theo chỉ định lâm sàng.
Viêm khớp tự phát thiếu niên, thể hệ thống
- Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): liệu pháp ngắt quãng 30 mg/kg/ngày, dùng 1 lần mỗi ngày trong 3 ngày; liều tối đa: 1.000 mg/lần.
- Sau liệu pháp ngắt quãng, tiếp tục điều trị bằng corticosteroid đường uống; đánh giá đáp ứng ban đầu sau 1 đến 2 tuần và sau 1 tháng điều trị.
- Nếu tình trạng xấu đi hoặc không cải thiện tại bất kỳ thời điểm nào, có thể lặp lại methylprednisolone 30 mg/kg/lần cách nhau mỗi tuần, tùy theo chỉ định lâm sàng.
Bệnh Kawasaki
- Trẻ nhũ nhi và trẻ em: tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 2 mg/kg/ngày, chia 2 lần mỗi 12 giờ trong 5 ngày; sau đó chuyển sang prednisone đường uống; liều tối đa: 60 mg/ngày.
- Trẻ nhũ nhi và trẻ em: tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 15 đến 30 mg/kg/lần, dùng 1 lần mỗi ngày trong 1 đến 3 ngày; có thể phối hợp với liều IVIG bổ sung.
Viêm thận lupus, thể tăng sinh (giai đoạn tấn công)
-
Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate):
Liệu pháp ngắt quãng ban đầu: 30 mg/kg/lần, dùng 1 lần mỗi ngày trong 3 ngày; liều tối đa: 1.000 mg/lần.
Khoảng liều đã được ghi nhận: 10 đến 30 mg/kg/lần hoặc 500 đến 1.000 mg/m²/lần, dùng 1 lần mỗi ngày trong 3 ngày. - Sau liệu pháp ngắt quãng, chuyển sang corticosteroid đường uống và giảm liều dần theo chỉ định lâm sàng.
- Có thể phối hợp trong một phác đồ điều trị kết hợp phù hợp.
Hội chứng viêm đa hệ ở trẻ em (MIS-C) liên quan đến SARS-CoV-2
- Điều trị ban đầu: Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 1 đến 2 mg/kg/ngày, chia 2 lần mỗi ngày, phối hợp với IVIG; thời gian điều trị phụ thuộc vào diễn tiến lâm sàng; sau đó có thể chuyển sang corticosteroid đường uống, giảm liều dần trong ít nhất 2 đến 3 tuần. Lưu ý: Liệu pháp corticosteroid liều cao với liều 10 đến 30 mg/kg/ngày (liều tối đa: 1.000 mg/lần) trong 1 đến 3 ngày cũng đã được ghi nhận là liệu pháp khởi đầu cho MIS-C ở những bệnh nhân có bệnh cảnh nặng hơn (ví dụ: có triệu chứng sốc).
- Liệu pháp tăng cường (áp dụng cho bệnh nhân không cải thiện trong vòng 24 giờ sau điều trị ban đầu MIS-C bằng corticosteroid liều thấp đến trung bình và IVIG) : Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 10 đến 30 mg/kg/ngày (liều tối đa: 1.000 mg/lần) trong 1 đến 3 ngày.
Hội chứng thận hư kháng steroid
- Liệu pháp ngắt quãng: Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 15 đến 30 mg/kg/lần hoặc 500 mg/m²/lần, dùng 1 lần mỗi ngày trong 3 ngày; liều tối đa: 1.000 mg/lần.
- Sau đó chuyển sang corticosteroid đường uống và giảm liều dần theo chỉ định lâm sàng.
- Có thể cần thêm các đợt điều trị ngắt quãng; một số phác đồ bao gồm nhiều đợt ngắt quãng trong vài tháng cho đến khi đạt lui bệnh.
Viêm phổi do Pneumocystis (PCP), điều trị hỗ trợ trong trường hợp nhiễm trùng mức độ trung bình hoặc nặng
- Trẻ nhũ nhi và trẻ em: Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 1 mg/kg/lần mỗi 6 giờ trong các ngày 1 đến 7, sau đó 1 mg/kg/lần mỗi 12 giờ trong các ngày 8 đến 9, sau đó 0,5 mg/kg/lần mỗi 12 giờ trong các ngày 10 và 11, và 1 mg/kg/lần mỗi ngày trong các ngày 12 đến 16.
- Thanh thiếu niên: Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 30 mg mỗi 12 giờ trong các ngày 1 đến 5, sau đó 30 mg mỗi ngày trong các ngày 6 đến 10, rồi 15 mg mỗi ngày trong các ngày 11 đến 21.
Phản ứng với thuốc cản quang, phòng ngừa phản ứng tái phát
- Trẻ nhũ nhi, trẻ em và thanh thiếu niên: tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 1 mg/kg/lần; liều tối đa: 40 mg/lần.
Viêm loét đại tràng cấp, mức độ nặng
-
Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 1 đến 1,5 mg/kg/ngày, dùng 1 lần mỗi ngày hoặc chia làm 2 lần/ngày; liều tối đa: 60 mg/ngày.
Liều cao hơn chỉ nên dùng cho bệnh nhân có bệnh nặng và/hoặc không đáp ứng với corticosteroid đường uống. - Chuyển sang điều trị đường uống khi tình trạng lâm sàng cho phép.
- Nếu đáp ứng không đầy đủ sau 3 đến 5 ngày điều trị tĩnh mạch, cần bắt đầu liệu pháp hàng hai.
Điều chỉnh liều khi dùng đồng thời thuốc khác
Liều dùng: Suy thận (Trẻ em)
- Không có khuyến cáo điều chỉnh liều cụ thể trong hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Đặc tính dược động học và dược lực học của methylprednisolone ở bệnh nhân suy thận chưa được hiểu rõ.
- Độ thanh thải methylprednisolone dường như không bị thay đổi ở bệnh nhân bị ure huyết, và thuốc chỉ bị thẩm tách một phần.
Liều dùng: Suy gan (Trẻ em)
- Không có khuyến cáo điều chỉnh liều trong tờ hướng dẫn của nhà sản xuất.
Người lớn
- An toàn khi dùng: Chỉ sử dụng methylprednisolone succinate (Solu-Medrol) đường tiêm tĩnh mạch (IV). Không dùng methylprednisolone acetate (Depo-Medrol) đường tiêm tĩnh mạch; Depo-Medrol chỉ được sử dụng đường tiêm bắp (IM) hoặc tiêm trong khớp.
- Nguyên tắc liều: Liều glucocorticoid phải được cá thể hóa theo bệnh cảnh và mục tiêu điều trị; nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Bằng chứng hỗ trợ liều và thời gian tối ưu cho đa số chỉ định còn hạn chế; các khuyến cáo dưới đây là định hướng chung.
- Cân nhắc lâm sàng quan trọng: Ở người bệnh đang dùng glucocorticoid kéo dài (≥3 đến 4 tuần) với liều cao hơn mức sinh lý (ví dụ: methylprednisolone >4 mg/ngày) cho các chỉ định không phải suy tuyến thượng thận, nguy cơ ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận tăng lên. Nếu cần ngừng glucocorticoid, phải giảm liều từ từ và theo dõi các dấu hiệu suy tuyến thượng thận. Trong bệnh cấp tính hoặc giai đoạn phẫu thuật, có thể cần sử dụng liều cao hơn tạm thời.
Liều dùng thông thường
- 40 đến 125 mg mỗi ngày; có thể dùng một lần trong ngày hoặc chia thành nhiều liều nhỏ. Trong một số bệnh cảnh đặc biệt, có thể dùng liều 1–2 mg/kg/ngày.
- Liệu pháp “xung” liều cao khởi đầu cho một số chỉ định chọn lọc (ví dụ bệnh thấp khớp hệ thống nặng): 7 đến 15 mg/kg/liều (tương đương 500 mg đến 1 g/liều), tiêm một lần mỗi ngày trong 3 đến 5 ngày.
Ví dụ phác đồ giảm liều (dựa trên sản phẩm thương mại có liều giảm sẵn):
- Ngày 1: 24 mg (8 mg trước bữa sáng, 4 mg sau bữa trưa, 4 mg sau bữa tối, 8 mg trước khi ngủ) hoặc dùng 24 mg một lần duy nhất hoặc chia 2–3 lần bất kỳ trong ngày.
- Ngày 2: 20 mg (4 mg trước bữa sáng, 4 mg sau bữa trưa, 4 mg sau bữa tối, 8 mg trước khi ngủ).
- Ngày 3: 16 mg (4 mg trước bữa sáng, 4 mg sau bữa trưa, 4 mg sau bữa tối, 4 mg trước khi ngủ).
- Ngày 4: 12 mg (4 mg trước bữa sáng, 4 mg sau bữa trưa, 4 mg trước khi ngủ).
- Ngày 5: 8 mg (4 mg trước bữa sáng, 4 mg trước khi ngủ).
- Ngày 6: 4 mg (4 mg trước bữa sáng).
- 40 đến 60 mg cho 1 liều duy nhất.
- Khớp lớn (ví dụ: gối, vai, háng): 20 đến 80 mg.
- Khớp trung bình (ví dụ: cổ tay, cổ chân, khuỷu tay): 10 đến 40 mg.
- Khớp nhỏ (ví dụ: ngón chân, ngón tay): 4 đến 10 mg.
- Liều thông thường: 20 đến 60 mg.
- Với tổn thương lớn, có thể chia liều 20–40 mg thành nhiều lần tiêm tại chỗ.
- Thông thường cần 1 đến 4 mũi tiêm, khoảng cách giữa các lần tiêm tùy thuộc loại tổn thương và đáp ứng lâm sàng.
Hội chứng nguy kịch hô hấp cấp tính (ARDS) (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Ngày 1–14: 1 mg/kg/ngày; nếu người bệnh được rút nội khí quản trong khoảng thời gian này, chuyển sang ngày 15 của phác đồ.
- Ngày 15–21: 0,5 mg/kg/ngày.
- Ngày 22–25: 0,25 mg/kg/ngày.
- Ngày 26–28: 0,125 mg/kg/ngày.
Đường tiêm tĩnh mạch (succinate):
- Ngày 1–14: 2 mg/kg/ngày. Nếu người bệnh được rút nội khí quản trong khoảng thời gian này, chuyển sang ngày 15 của phác đồ.
- Ngày 15–21: 1 mg/kg/ngày.
- Ngày 22–28: 0,5 mg/kg/ngày.
- Ngày 29–30: 0,25 mg/kg/ngày.
- Ngày 31–32: 0,125 mg/kg/ngày.
Suy tuyến thượng thận, cơn suy thượng thượng thận cấp (thuốc thay thế)
- Liều khởi đầu: Tiêm tĩnh mạch (IV): 40 mg/ngày, chia thành 2 liều; tiêm liều đầu ngay khi bệnh nhân nhập viện.
- Xử trí tiếp theo: Nếu tình trạng lâm sàng cải thiện sau 24 giờ, có thể bắt đầu giảm liều dần dần. Khi bệnh nhân ổn định, tiếp tục hoặc bắt đầu phác đồ duy trì đường uống lâu dài. Ở những bệnh nhân thiếu hụt mineralocorticoid (ví dụ: suy thượng thận nguyên phát), nên phối hợp với fludrocortisone ngay khi bệnh nhân có thể dùng thuốc đường uống.
Suy tuyến thượng thận do tăng sản thượng thận bẩm sinh thể cổ điển
-
Bệnh có sốt:
Sốt 38–39°C: Gấp 2 lần liều duy trì hằng ngày.
Sốt >39°C hoặc buồn nôn kéo dài: Gấp 3 lần liều duy trì hằng ngày.
Duy trì liều cao trong 3 ngày, sau đó trở lại liều nền khi hết sốt.
Nếu sau 4 ngày vẫn còn sốt, cần đánh giá thêm và có thể tiếp tục liều cao nếu cần. -
Bệnh cần nhập viện (ví dụ: viêm phổi cộng đồng):
Đường uống: 10 đến 16 mg/ngày, chia 1 hoặc 2 lần.
Nếu bệnh nhân cần glucocorticoid đường tiêm, chuyển sang hydrocortisone.
Giảm liều và trở lại liều nền trong 2–3 ngày sau khi tình trạng cải thiện.
Nếu bệnh nặng cần chăm sóc tích cực, áp dụng phác đồ cho cơn suy thượng thận cấp.
- Phẫu thuật nhẹ (ví dụ: mổ thoát vị, thủ thuật gây tê tại chỗ): Đường uống: bổ sung thêm 4 mg vào ngày phẫu thuật.
Tình trạng dị ứng (ví dụ: phù mạch dị ứng cấp, mày đay khởi phát mới)
- Chỉ áp dụng cho triệu chứng mức độ trung bình đến nặng nhưng không có dấu hiệu phản vệ.
- Tiêm epinephrine nếu có biểu hiện phản vệ (ví dụ: nguy cơ tắc nghẽn đường thở hoặc suy tuần hoàn).
- Ở bệnh nhân mày đay khởi phát mới, chỉ sử dụng corticosteroid khi có phù mạch đáng kể hoặc triệu chứng không đáp ứng với thuốc kháng histamin.
- Chưa xác định rõ chiến lược liều tối ưu.
- Liều khởi đầu: 60 đến 80 mg.
- Chuyển sang đường uống càng sớm càng tốt, sau đó giảm liều dần, tổng thời gian điều trị không quá 10 ngày.
- Lưu ý: Liều được tính theo tương đương prednisone.
- Ví dụ phác đồ: dùng 16 đến 48 mg/ngày ban đầu, sau đó giảm liều dần trong 5 đến 7 ngày.
- Tổng thời gian điều trị không vượt quá 10 ngày.
Phản vệ, điều trị hỗ trợ (thuốc phối hợp)
- Liều: 1 đến 2 mg/kg tiêm một lần (tối đa 125 mg).
Hen phế quản, cơn kịch phát cấp
- Dùng cho các cơn kịch phát mức độ vừa đến nặng hoặc ở bệnh nhân không đáp ứng nhanh và hoàn toàn với thuốc chủ vận beta tác dụng ngắn.
- Nên dùng trong vòng 1 giờ kể từ khi bệnh nhân đến khoa cấp cứu.
- Liều: 40 đến 60 mg/ngày, chia 1 hoặc 2 lần.
- Thời gian điều trị: ít nhất 5 đến 7 ngày hoặc cho đến khi các triệu chứng được giải quyết.
- Ghi chú: ở bệnh nhân nguy kịch, đã có báo cáo sử dụng liều 60 đến 80 mg mỗi 6 đến 12 giờ.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), đợt kịch phát cấp (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Liều: 40 đến 60 mg mỗi ngày trong 5 đến 14 ngày.
- Ở bệnh nhân nguy kịch, đã có báo cáo sử dụng liều lên tới 60 mg mỗi 6 giờ, tuy nhiên dữ liệu về hiệu quả còn hạn chế.
- Ghi chú: Liều được tính tương đương với prednisone; liều tối ưu chưa được xác định. Nếu người bệnh cải thiện sau điều trị, có thể ngừng thuốc mà không cần giảm liều dần. Nếu không cải thiện, có thể cần kéo dài thời gian điều trị.
COVID-19, bệnh nhân nhập viện (thuốc thay thế – sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Methylprednisolone được khuyến cáo sử dụng trong điều trị COVID-19 ở người bệnh nhập viện cần bổ sung oxy hoặc hỗ trợ thông khí, khi dexamethasone không sẵn hoặc có chỉ định đặc biệt dùng methylprednisolone.
- Liều được ngoại suy từ nghiên cứu sử dụng dexamethasone; có thể thay thế bằng liều tương đương của methylprednisolone (hoặc các glucocorticoid khác) nếu cần.
- Liều: 32 mg một lần mỗi ngày hoặc 16 mg hai lần mỗi ngày.
- Thời gian điều trị: tối đa 10 ngày hoặc cho đến khi xuất viện (nếu sớm hơn).
- Sử dụng như một phần trong phác đồ điều trị phối hợp thích hợp.
Xử trí người hiến tạng đã chết não (liệu pháp thay thế nội tiết tố) (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Các dữ liệu về lợi ích còn mâu thuẫn; nên tham khảo phác đồ của cơ sở y tế.
- Nếu được chỉ định, nên dùng càng sớm càng tốt sau khi xác định chết não, nhưng chỉ sau khi đã lấy mẫu máu phục vụ định danh mô học.
Ví dụ về các phác đồ:
- 250 mg tiêm tĩnh mạch một lần, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 100 mg/giờ.
- hoặc 1 g một lần.
- hoặc 15 mg/kg một lần.
Viêm động mạch tế bào khổng lồ, điều trị
- Đường tiêm tĩnh mạch (succinate): 500 mg đến 1 g mỗi ngày trong 3 ngày, sau đó chuyển sang glucocorticoid đường uống (ví dụ prednisone).
Bệnh gout, điều trị đợt cấp
- Khớp lớn (ví dụ gối): 40 mg tiêm 1 lần duy nhất.
- Khớp trung bình (ví dụ cổ tay, cổ chân, khuỷu): 30 mg tiêm 1 lần duy nhất.
- Khớp nhỏ (ví dụ ngón tay, ngón chân): 10 mg tiêm 1 lần duy nhất.
- 24 đến 32 mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày cho đến khi cải thiện triệu chứng (thường 2 đến 5 ngày), sau đó giảm liều dần tùy khả năng dung nạp (thường trong 7 đến 10 ngày).
- Giảm liều chậm hơn (ví dụ trong 14 đến 21 ngày) có thể cần thiết, đặc biệt ở người bệnh có nhiều đợt gout cấp gần đây.
- Liều ban đầu: 40 đến 60 mg tiêm 1 lần duy nhất; có thể lặp lại sau ≥48 giờ nếu hiệu quả giảm dần hoặc chưa hết đợt gout cấp.
- Liều ban đầu: 20 mg hai lần mỗi ngày cho đến khi cải thiện lâm sàng (thường 2 đến 5 ngày), sau đó giảm liều dần tùy khả năng dung nạp (thường trong 7 đến 10 ngày).
- Chuyển sang liều tương đương của glucocorticoid đường uống (ví dụ prednisone) càng sớm càng tốt để hoàn tất quá trình giảm liều.
Bệnh (tạng) ghép chống chủ (graft-vs-host disease) cấp, điều trị (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Liều khởi đầu: 2 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần tiêm; liều có thể thay đổi tùy theo cơ quan bị ảnh hưởng và mức độ nặng.
- Duy trì trong vài tuần, sau đó giảm liều dần trong vài tháng.
Bệnh thận IgA nguyên phát, thể không biến thể (thuốc hỗ trợ) (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Liều: 0,4 mg/kg mỗi ngày, dùng một lần trong ngày trong 2 tháng (liều tối đa: 32 mg/ngày).
- Giảm liều dần mỗi tháng trong 4 đến 7 tháng tiếp theo.
- Lưu ý: Cần dự phòng kháng sinh chống viêm phổi do Pneumocystis trong 12 tuần đầu của liệu trình điều trị.
Các phản ứng bất lợi qua trung gian miễn dịch liên quan đến liệu pháp ức chế điểm kiểm soát miễn dịch
- Tiêm tĩnh mạch (IV): 1 g mỗi ngày, kết hợp với các liệu pháp ức chế miễn dịch khác; khi tình trạng lâm sàng ổn định, giảm liều methylprednisolone dần trong tối thiểu 4 tuần.
- Bệnh da bọng nước, độ 3 hoặc 4: IV: 1–2 mg/kg/ngày; chuyển sang corticosteroid đường uống khi thích hợp; giảm liều trong tối thiểu 4 tuần.
- Ban da hoặc viêm da dạng viêm, độ 4: IV: 1–2 mg/kg/ngày, giảm liều từ từ khi độc tính cải thiện.
- Phản ứng da nặng, độ 3: IV: 0,5–1 mg/kg/ngày; chuyển sang corticosteroid đường uống khi có đáp ứng; giảm liều trong tối thiểu 4 tuần.
- Phản ứng da nặng, độ 4: IV: 1–2 mg/kg/ngày, giảm liều khi độc tính hồi phục về mức bình thường.
- IV: 1–2 mg/kg/ngày cho đến khi triệu chứng cải thiện về độ 1, sau đó giảm liều trong 4–6 tuần.
- IV: 1 g mỗi ngày trong 3 ngày; bắt đầu liều đầu tiên ngay sau khi trao đổi huyết tương.
- Nếu không có tái phát trong 3–5 ngày sau khi ngừng trao đổi huyết tương, giảm liều corticosteroid trong 2–3 tuần.
- Viêm gan, độ 3: IV: 1–2 mg/kg/ngày; bắt đầu giảm liều khoảng 4–6 tuần khi triệu chứng cải thiện ≤ độ 1; tăng liều lại nếu cần. Nếu kháng steroid, cân nhắc sinh thiết gan.
- Viêm gan, độ 4: IV: 2 mg/kg/ngày; bắt đầu giảm liều khoảng 4–6 tuần khi triệu chứng cải thiện ≤ độ 1; tăng liều lại nếu cần. Nếu kháng steroid, cân nhắc sinh thiết gan.
- Lưu ý: Theo dữ liệu từ nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu ở bệnh nhân bị viêm gan qua trung gian miễn dịch độ 3 hoặc 4, điều trị ban đầu bằng methylprednisolone 1 mg/kg/ngày cho thấy thời gian hồi phục ALT tương tự so với liều cao hơn, đồng thời giảm nguy cơ biến chứng liên quan corticosteroid.
- IV: 1–2 mg/kg/ngày hoặc liều bolus cao hơn.
- IV: 1 mg/kg/ngày, giảm liều sau 2–4 tuần.
- IV: 1 g mỗi ngày trong 3 ngày, sau đó giảm liều corticosteroid đường uống.
- IV: 1 g mỗi ngày.
- Mọi mức độ: IV: 1–2 mg/kg/ngày; giảm liều trong tối thiểu 4–6 tuần.
- Nếu triệu chứng nặng hoặc tiến triển, hoặc có dải oligoclonal: IV: 1 g mỗi ngày trong 3–5 ngày (phối hợp IVIG hoặc lọc huyết tương); giảm liều trong tối thiểu 4–6 tuần.
- Lưu ý: Corticosteroid thường không được khuyến cáo cho hội chứng Guillain–Barré vô căn; tuy nhiên có thể thử methylprednisolone trong trường hợp GBS qua trung gian miễn dịch do thuốc ức chế điểm kiểm soát (tham khảo hướng dẫn chi tiết).
- IV: 2–4 mg/kg/ngày, giảm liều chậm; đối với GBS độ 3 hoặc 4, có thể cân nhắc liều bolus 1 g mỗi ngày trong 5 ngày, sau đó giảm liều trong 4–6 tuần.
- Liều khởi đầu: IV: 2–4 mg/kg/ngày, sau đó giảm liều chậm; tham khảo hướng dẫn chi tiết.
- IV: 0,8–1,6 mg/kg/ngày, kết hợp với corticosteroid tiêm nội nhãn, quanh nhãn cầu hoặc nhỏ mắt.
- IV: 1–2 mg/kg/ngày, giảm liều trong 4–6 tuần (hoặc lâu hơn đối với viêm phổi mạn tính).
- Nếu không cải thiện trong 48 giờ, có thể bổ sung thuốc ức chế miễn dịch khác.
- Khi chuyển từ corticosteroid đường IV sang đường uống, nếu bệnh nhân đang dùng methylprednisolone ≥ 1 mg/kg IV, thì liều tương đương ban đầu khi chuyển sang đường uống là prednisone 1 mg/kg/ngày (tham khảo Prednisone để biết chi tiết cách giảm liều).
- Việc giảm liều steroid nên tiến hành từ từ, thường trong ít nhất 4 tuần; thời gian giảm phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của phản ứng bất lợi qua trung gian miễn dịch, liều corticosteroid ban đầu, và đáp ứng của từng bệnh nhân.
- Đối với viêm gan qua trung gian miễn dịch, có thể bắt đầu giảm liều sau khoảng 4–6 tuần (khi độc tính ≤ độ 1); tăng liều lại nếu cần. Cần theo dõi sát để phát hiện tái phát hoặc bùng phát trở lại.
Giảm tiểu cầu miễn dịch (điều trị ban đầu)
- Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 1 g mỗi ngày trong 3 liều, sau đó ngừng (không cần giảm liều dần).
- Lưu ý: Do hiệu quả đáp ứng ngắn hạn, có thể cần điều trị duy trì bằng glucocorticoid đường uống (ví dụ prednisone).
Bệnh viêm ruột (Inflammatory bowel disease): Bệnh Crohn cấp tính
- Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 40–60 mg/ngày.
- Lưu ý: Ở những bệnh nhân đang điều trị corticosteroid mạn tính, có thể cần tăng nhẹ liều hàng ngày trong đợt bùng phát cấp. Nên phối hợp với các thuốc tiết kiệm steroid (ví dụ thuốc sinh học, thuốc điều hòa miễn dịch) với mục tiêu ngừng corticosteroid càng sớm càng tốt.
Bệnh viêm ruột (Inflammatory bowel disease): Viêm loét đại tràng cấp (thể nặng hoặc bùng phát dữ dội)
Liều dùng:
- Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 40–60 mg/ngày, chia 1–3 lần.
- Nếu đáp ứng điều trị không đạt yêu cầu sau 5 ngày (thể nặng) hoặc 3 ngày (thể bùng phát dữ dội), cần chuyển sang liệu pháp hàng hai.
Phòng ngừa phản ứng dị ứng giống phản vệ do thuốc cản quang chứa iod
- Đường uống: 32 mg uống trước khi dùng thuốc cản quang 12 giờ và 2 giờ, phối hợp với diphenhydramine đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
- Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 40 mg mỗi 4 giờ cho đến khi tiêm thuốc cản quang, phối hợp với diphenhydramine tiêm tĩnh mạch.
- Một số chuyên gia dùng methylprednisolone 40 mg tại các thời điểm 5 giờ và 1 giờ trước khi tiêm thuốc cản quang, phối hợp diphenhydramine.
Đa xơ cứng (Multiple sclerosis), đợt cấp
- Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 500 mg đến 1 g mỗi ngày trong 3 đến 7 ngày (thường là 5 ngày), dùng đơn độc hoặc theo sau bằng việc giảm liều dần prednisone đường uống.
- Đường uống (đường dùng thay thế): 992 mg uống mỗi ngày trong 3 đến 7 ngày (thường là 5 ngày). Lưu ý: Do dạng bào chế hiện có, có thể cần uống nhiều viên thuốc để đạt liều trên.
Bệnh lý cơ (viêm da cơ/viêm đa cơ), điều trị
- Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 1 g mỗi ngày trong 3 đến 5 ngày, sau đó chuyển sang prednisone đường uống.
Buồn nôn và nôn do thai nghén, mức độ nặng hoặc kháng trị (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 16 mg mỗi 8 giờ trong 3 ngày.
- Nếu không có đáp ứng sau 3 ngày, ngừng điều trị.
- Nếu triệu chứng cải thiện, hoàn tất liệu trình 3 ngày, sau đó giảm liều dần trong vòng 2 tuần.
Viêm phổi do Pneumocystis, điều trị hỗ trợ cho bệnh mức độ trung bình đến nặng (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 30 mg hai lần mỗi ngày trong các ngày 1 đến 5, bắt đầu càng sớm càng tốt, sau đó 30 mg mỗi ngày trong các ngày 6 đến 10, rồi 15 mg mỗi ngày trong các ngày 11 đến 21.
Ung thư tuyến tiền liệt di căn kháng cắt bỏ tinh hoàn (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Đường uống: 4 mg uống hai lần mỗi ngày, phối hợp với abiraterone acetate vi hạt.
Bệnh sarcoid cấp tính nặng (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Liều cố định: Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 500 mg đến 1 g mỗi ngày trong 3 đến 5 ngày, sau đó chuyển sang dạng glucocorticoid đường uống (ví dụ prednisone).
- Liều theo cân nặng: Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 10 đến 20 mg/kg/ngày trong 3 ngày, sau đó chuyển sang dạng glucocorticoid đường uống (ví dụ prednisone).
Các bệnh thấp khớp hệ thống
- Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 7 đến 15 mg/kg/ngày (với liều tối đa: 500 mg đến 1 g/ngày) trong thời gian tối đa 3 ngày, sau đó chuyển sang glucocorticoid đường uống (ví dụ prednisone); có thể sử dụng phối hợp trong một phác đồ điều trị phù hợp.
- Lưu ý thêm: Liều thấp hơn (ví dụ 250 mg/ngày) có thể thích hợp cho bệnh nhân có biểu hiện nhẹ hơn.
Bệnh lý mắt do tuyến giáp (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 500 mg đến 1 g mỗi ngày hoặc cách ngày trong 3 liều đầu tiên của tuần thứ nhất, đồng thời theo dõi đáp ứng hàng ngày.
- Nếu không có đáp ứng sau khoảng 7 ngày, cần phẫu thuật giải ép hốc mắt.
- Nếu đáp ứng lâm sàng đạt được, có thể lặp lại chu kỳ liều này trong tuần thứ hai, sau đó giảm liều và tiếp tục với glucocorticoid đường tĩnh mạch hoặc đường uống.
- Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 500 mg mỗi tuần trong 6 tuần đầu, sau đó 250 mg mỗi tuần trong 6 tuần tiếp theo.
- Lưu ý: Nếu đáp ứng không đầy đủ sau 6–8 tuần hoặc bệnh tiến triển, có thể xem xét lựa chọn điều trị khác hoặc thực hiện thêm một đợt methylprednisolone khác (nhưng tổng liều tích lũy không vượt quá 8 g).
Thiếu máu tán huyết tự miễn thể nóng (Warm autoimmune hemolytic anemia)
- Tiêm tĩnh mạch (dạng succinate): 250 mg đến 1 g mỗi ngày trong 1 đến 3 ngày, sau đó chuyển sang glucocorticoid đường uống (ví dụ prednisone).
- Lưu ý: Việc điều trị cần được thực hiện và theo dõi bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị thiếu máu tán huyết.
Điều chỉnh liều khi sử dụng đồng thời thuốc khác
- Có tương tác thuốc đáng kể, có thể yêu cầu điều chỉnh liều hoặc tần suất dùng thuốc, hoặc tránh phối hợp.
Liều dùng: Suy thận (Người lớn)
- Chức năng thận thay đổi: Không cần điều chỉnh liều ở bất kỳ mức độ suy thận nào.
- Thẩm tách máu chu kỳ (3 lần mỗi tuần): Không cần bổ sung liều hoặc điều chỉnh liều.
- Thẩm phân phúc mạc: Không cần điều chỉnh liều.
- CRRT (lọc máu liên tục): Không cần điều chỉnh liều.
- PIRRT (ví dụ lọc máu – thẩm tách hiệu suất thấp kéo dài): Không cần điều chỉnh liều.
Liều dùng: Suy gan (Người lớn)
- Không có khuyến cáo điều chỉnh liều cụ thể trong hướng dẫn của nhà sản xuất; tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng.
Liều dùng: Béo phì (Người lớn)
- Liều không dựa theo cân nặng: Không cần điều chỉnh liều. Tham khảo liều dùng cho người lớn theo từng chỉ định cụ thể.
- Liều dựa theo cân nặng: Sử dụng cân nặng lý tưởng để tránh quá liều và độc tính sau đó. Tham khảo liều dùng cho người lớn theo từng chỉ định cụ thể.
- Corticosteroid là các hợp chất ưa lipid; tuy nhiên, sự biến thiên dược động học do béo phì được báo cáo là hạn chế và không nhất quán.
- Một nghiên cứu cho thấy thể tích phân bố (Vd) tương tự, nhưng độ thanh thải giảm khi dùng methylprednisolone đường tĩnh mạch ở nam giới béo phì so với nam giới không béo phì, dẫn đến thời gian bán thải kéo dài hơn.
- Do đó, dùng liều dựa trên cân nặng thực tế có thể gây nồng độ thuốc cao hơn mức điều trị (supratherapeutic levels).
Liều dùng: Người cao tuổi
- Tham khảo liều dùng cho người lớn.
CÁCH DÙNG
Trẻ em
Dùng thuốc sau bữa ăn hoặc cùng với thức ăn hoặc sữa nhằm giảm kích ứng đường tiêu hóa. Nếu chỉ định dùng 1 lần mỗi ngày, nên uống vào buổi sáng sớm để mô phỏng nhịp tiết cortisol nội sinh theo chu kỳ sinh học tự nhiên.
Với dạng acetate hoặc succinate, tránh tiêm vào cơ delta do nguy cơ cao gây teo mỡ dưới da. Tránh tiêm hoặc để thuốc rò rỉ vào lớp bì. Không tiêm vào vùng có bằng chứng nhiễm trùng cấp tại chỗ. Đối với lọ dùng một lần, hủy phần thuốc còn lại sau khi sử dụng.
-
Tiêm tĩnh mạch chậm (IV push): Có thể tiêm tĩnh mạch chậm. Tốc độ khuyến cáo dao động từ vài phút (liều không được nêu rõ) đến ít nhất 5 phút đối với liều ≤250 mg. Cần tham khảo thêm quy định và quy trình cụ thể của cơ sở y tế.
-
Truyền tĩnh mạch ngắt quãng (intermittent IV infusion): Tốc độ truyền phụ thuộc vào liều và mức độ nặng của bệnh; thông thường truyền trong 15 đến 60 phút. Truyền các liều >250 mg trong ít nhất 30 đến 60 phút. Các tác dụng phụ nghiêm trọng như tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim và đột tử đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng methylprednisolone liều ≥250 mg trong thời gian truyền <30 phút. Liều pulse 15 đến 30 mg/kg được sử dụng trong các bệnh lý thấp khớp hoặc thận ở bệnh nhi thường được truyền trong 1 đến 4 giờ. Cần tham khảo thêm quy định và quy trình cụ thể của cơ sở y tế. Không được dùng dạng acetate qua đường tĩnh mạch.
Người lớn
Uống thuốc sau bữa ăn hoặc cùng với thức ăn hoặc sữa để giảm kích ứng đường tiêu hóa. Nếu được kê đơn dùng 1 lần mỗi ngày, nên uống vào buổi sáng.
Tránh tiêm vào cơ delta do có tỷ lệ cao gây teo mỡ dưới da. Tránh tiêm hoặc để thuốc rò rỉ vào lớp bì. Không tiêm vào vùng có bằng chứng nhiễm trùng cấp tại chỗ.
-
Tiêm tĩnh mạch chậm (IV push): Có thể tiêm tĩnh mạch chậm. Tốc độ khuyến cáo dao động từ vài phút (liều không được nêu rõ) đến ít nhất 5 phút đối với liều ≤250 mg. Cần tham khảo thêm quy định và quy trình cụ thể của cơ sở y tế.
-
Truyền tĩnh mạch ngắt quãng (intermittent IV infusion): Tốc độ truyền phụ thuộc vào liều và mức độ nặng của bệnh; thông thường truyền trong 15 đến 60 phút. Truyền các liều >250 mg trong ít nhất 30 đến 60 phút. Các tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm tụt huyết áp, rối loạn nhịp tim và đột tử, đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng methylprednisolone liều ≥250 mg truyền trong <30 phút. Cần tham khảo thêm quy định và quy trình cụ thể của cơ sở y tế. Không được dùng dạng acetate qua đường tĩnh mạch.
Tham khảo hướng dẫn chi tiết trong tờ thông tin của nhà sản xuất.
Tiêm trong tổn thương (intralesional):Tiêm trực tiếp vào vùng tổn thương. Với tổn thương lớn, có thể tiêm nhiều mũi nhỏ (20 đến 40 mg) vào các vị trí trong vùng tổn thương. Tránh tiêm lượng thuốc quá nhiều gây tái nhợt da, vì có thể dẫn đến hoại tử mô nhỏ tại chỗ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Quá mẫn với methylprednisolone hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
- Nhiễm nấm toàn thân (trừ trường hợp tiêm nội khớp trong các bệnh lý khớp khu trú).
- Tiêm trong màng cứng (đường tiêm nội tủy sống).
- Tiêm vắc xin sống hoặc vắc xin giảm độc lực ở bệnh nhân đang sử dụng liều corticosteroid gây ức chế miễn dịch.
- Sử dụng ở trẻ sinh non (chỉ áp dụng với các chế phẩm có chứa chất bảo quản benzyl alcohol).
- Giảm tiểu cầu miễn dịch (trước đây gọi là ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn) – chống chỉ định đường tiêm bắp.
Tồn tại các tương tác thuốc đáng kể; có thể cần điều chỉnh liều/lần dùng hoặc tránh phối hợp.
Chống chỉ định bổ sung:
- Chỉ riêng lọ methylprednisolone sodium succinate 40 mg: Quá mẫn với sữa bò, các thành phần của sữa hoặc các sản phẩm từ sữa có thể chứa lượng nhỏ protein sữa (đã biết hoặc nghi ngờ).
- Viên nén methylprednisolone: Bệnh Herpes simplex ở mắt, nhiễm virus đậu bò (vaccinia) và thủy đậu (varicella) (trừ trường hợp điều trị ngắn hạn hoặc cấp cứu).
- Dung dịch tiêm methylprednisolone acetate: Tiêm ngoài màng cứng hoặc trong lòng mạch; tiêm nội khớp vào các khớp không ổn định; Herpes simplex ở mắt, vaccinia và varicella (trừ điều trị ngắn hạn hoặc cấp cứu).
- Methylprednisolone sodium succinate: Tiêm ngoài màng cứng; viêm giác mạc do Herpes simplex, vaccinia và varicella, lao tiến triển, rối loạn tâm thần cấp, hội chứng Cushing, loét dạ dày, tăng đáng kể nồng độ creatinine huyết thanh (trừ điều trị ngắn hạn hoặc cấp cứu).
LIỀU LƯỢNG CORTICOID KHÁC TƯƠNG ĐƯƠNG
- Hydrocortisone: 20 mg
- Prednisone: 5 mg
- Prednisolone: 5 mg
- Methylprednisolone: 4 mg
- Dexamethasone: 0.75 mg
- Betamethasone: 0.6 mg
Tài liệu tham khảo
- Phác đồ điều trị bệnh viện Nhi Đồng 1
- Methylprednisolone: Drug information
- Methylprednisolone: Pediatric drug information. Uptodate 2025