Vắc xin VARICELLA

Post key: 7b3eb76f-d3a9-520b-ae3d-74751e3ccc99
Slug: vac-xin-varicella
Excerpt: Vắc xin VARICELLA (thuỷ đậu) là vắc xin sống giảm độc lực dạng đông khô, tạo miễn dịch chủ động phòng bệnh thủy đậu do virus Varicella-Zoster. Vắc xin được chỉ định cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn (đặc biệt nhóm nguy cơ cao/tiếp xúc chặt). Bài viết tóm tắt: đường dùng và kỹ thuật tiêm (tiêm dưới da), chống chỉ định và thận trọng (quá mẫn thành phần, suy giảm miễn dịch, thai kỳ, thời gian sau các vắc xin sống khác, tiền sử co giật…), phác đồ tiêm 2 mũi (mũi 2 cách mũi 1 4 tuần đến 3 tháng; trẻ 12–12 tuổi: 3 tháng hoặc hẹn mũi 2 lúc 4–6 tuổi; ≥12 tuổi và người lớn: tối thiểu 1 tháng), các điều kiện trước tiêm (tránh vắc xin sống giảm độc lực trong 1 tháng), khoảng cách với vắc xin khác (khuyến cáo cách ~2 tuần; vắc xin sống giảm độc lực cách ít nhất 1 tháng), tương tác/không dùng cùng miễn dịch globulin (sau truyền máu hoặc VZIG), và theo dõi phản ứng sau tiêm, bảo quản 2–8°C.
Recognized tags: tiem-chung, du-phong, danh-cho-sinh-vien

GIỚI THIỆU

Vắc xin Varicella nhằm tạo miễn dịch dịch chủ động, dự phòng bệnh thủy đậu do virus Varicella Zoster gây ra. Đây là vắc xin virus thủy đậu (varicella) sống giảm độc lực dạng đông khô, được chỉ định phòng thủy đậu cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và cho người lớn.
  • Hãng sản xuất: Green Cross
  • Nước sản xuất: Hàn Quốc
  • Thành phần chính: Virus thủy đậu sống giảm độc lực ≥ 1.400PFU, nước cất pha tiêm 0,7 mL
  • Đóng gói: Lọ 1 liều, 5 liều, 10 liều. Kèm theo nước hồi chỉnh.

THÔNG TIN VẮC XIN

Đường tiêm

  • Vắc xin sau khi hoàn nguyên với nước hồi chỉnh phải được sử dụng ngay, không quá 30 phút.
  • Tiêm dưới da: Dưới 2 tuổi tiêm ở mặt trước bên đùi; từ 2 tuổi trở lên tiêm vùng cơ Delta ở cánh tay.

Chỉ định

  • Vắc xin Varicella được chỉ định phòng thủy đậu cho các đối tượng từ 12 tháng tuổi trở lên.
  • Ngoài ra, vắc xin khuyến khích được tiêm cho những người chưa mắc thủy đậu và có kèm theo các yếu tố sau:
    • Nguy cơ cao mắc bệnh thủy đậu (Vùng nguy cơ cao, đang có dịch lưu hành…).
    • Bệnh nhân có bệnh bạch cầu lympho cấp tính: bệnh nhân chưa tiếp xúc với bất kỳ thành phần nào của vắc xin Varicella ít nhất trong vòng 3 tháng gần đây; có số lượng tế bào lympho lớn hơn 500/mm3; có kết quả thử nghiệm quá mẫn muộn dương tính (ví dụ: với dẫn xuất protein tinh khiết (PPD), dinitrochlorobenzene (DNCB) và phytohaemagglutinine (PHA, 5mcg/0,1ml)).
    • Bệnh nhân có khối u ác tính thể rắn đã áp dụng phẫu thuật hoặc hóa trị liệu để ngăn chặn sự phát triển của khối u.
    • Bệnh lý thận hư hoặc hen phế quản nặng điều trị bằng ACTH hoặc corticosteroid.
    • Các đối tượng tiếp xúc chặt chẽ với người nguy cơ cao cần được tiêm phòng vắc xin (cha mẹ, anh chị em ruột, người chăm sóc y tế cho bệnh nhân thủy đậu).
    • Các đối tượng cảm nhiễm sống trong cùng một cộng đồng khép kín (như buồng bệnh hoặc ký túc xá).
    • Sinh viên y khoa, y tá, bác sỹ, cán bộ y tế… và những phụ nữ mong muốn được bảo vệ trước khi có thai.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của vắc xin.
  • Không sử dụng vắc xin cho đối tượng đang sốt hoặc suy dinh dưỡng.
  • Bệnh tim mạch, rối loạn chức năng gan, thận.
  • Tiền sử quá mẫn với kanamycin và Erythromycin.
  • Tiền sử co giật trong vòng 1 năm trước khi tiêm vắc xin.
  • Suy giảm miễn dịch tế bào.
  • Có thai hoặc trong vòng 2 tháng trước khi định có thai.
  • Đã tiêm phòng vắc xin sống khác trong vòng 1 tháng gần đây (Sởi, quai bị, rubella, lao, bại liệt).
  • Suy giảm miễn dịch tiên phát hoặc mắc phải, ví dụ: AIDS hoặc các biểu hiện lâm sàng của nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người.
  • Trẻ em dưới 12 tháng tuổi.
  • Bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu tủy cấp, bệnh bạch cầu tế bào lympho T hoặc u lympho ác tính.
  • Bệnh nhân bị ức chế mạnh hệ thống miễn dịch do xạ trị hoặc trong giai đoạn tấn công điều trị bệnh bạch cầu.

Thận trọng khi sử dụng

  • Chuẩn bị và sử dụng liệu pháp phù hợp bằng epinephrine ngay khi xảy ra phản ứng quá mẫn.
  • Chưa rõ khoảng thời gian để đạt hiệu quả bảo vệ sau khi tiêm vắc xin Varicella. Tuy vậy, sau tiêm cần tránh tiếp xúc với người có nguy cơ mắc bệnh cao trong vòng 6 tuần. Nhóm nguy cơ cao bao gồm: người suy giảm miễn dịch và phụ nữ có thai không có tiền sử mắc bệnh hoặc có xét nghiệm không thấy sự nhiễm bệnh trước đó.
  • Cần thận trọng ở phụ nữ cho con bú do chưa rõ virus thủy đậu có thể bài tiết qua sữa mẹ hay không.
  • Trường hợp đang điều trị bằng 6-mercaptopurine: phải ngừng thuốc ít nhất 1 tuần trước khi tiêm vắc xin và sử dụng lại ít nhất 1 tuần sau tiêm.
  • Trường hợp khẩn cấp phải tạo miễn dịch chủ động bằng cách tiêm immunoglobulin Varicella – zoster: việc tiêm phòng vắc xin cần được thực hiện trừ khi có triệu chứng suy giảm miễn dịch. Trong bối cảnh khẩn cấp này, vắc xin phải được tiêm trong vòng 72 giờ sau khi phơi nhiễm với virus Varicella.

Tương tác thuốc

  • Không tiêm vắc xin trong ít nhất 5 tháng sau khi truyền máu hoặc huyết tương; đồng thời không tiêm bất kỳ immunoglobulin nào hoặc immunoglobulin với Varicella Zoster (VZIG).
  • Trong vòng 2 tháng sau khi tiêm vắc xin, không sử dụng immunoglobulin kể cả VZIG trừ khi các chế phẩm này có lợi hơn so với tiêm vắc xin.
  • Trong vòng 6 tuần sau tiêm vắc xin không dùng salicylate do hội chứng Reye đã được ghi nhận ở những bệnh nhân mắc thủy đậu tự nhiên và được điều trị bằng salicylate.

Tác dụng không mong muốn

  • Ở bệnh nhân có nguy cơ cao, sau 14-30 ngày kể từ khi tiêm vắc xin có thể xuất hiện các nốt phát ban dạng nốt sẩn hoặc phỏng nước kèm theo sốt nhẹ. Khoảng 20% bệnh nhân bạch cầu lympho cấp tính có phản ứng không mong muốn này.
  • Có thể xuất hiện biểu hiện bệnh Herpes zoster ở bệnh nhân có nguy cơ cao.
  • Các phản ứng thường gặp gồm: sưng đau, tấy đỏ, nổi ban, ngứa, tụ máu, nổi cục cứng tại chỗ tiêm; sốt cao trên 39 độ C; phát ban dạng thủy đậu (toàn thân hoặc tại chỗ tiêm).
  • Cần thông báo ngay cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải sau tiêm vắc xin.

Bảo quản

  • Bảo quản ở 2-8ºC.
  • Tránh ánh sáng trực tiếp.

Điều kiện trước tiêm

  • Trong vòng 1 tháng gần nhất trước khi tiêm vắc xin thuỷ đậu, cần lưu ý không tiêm các vắc xin sống giảm độc lực.

Khoảng cách với vắc xin khác

  • Trên thực hành lâm sàng, các bác sĩ thường khuyến cáo tiêm vắc xin Varicella cách khoảng 2 tuần với các vắc xin khác; riêng các vắc xin sống giảm độc lực thì tiêm cách vắc xin thủy đậu ít nhất 1 tháng.

PHÁC ĐỒ VÀ LỊCH TIÊM

Mũi 1 tiêm vào thời điểm bất kỳ cho đối tượng từ 12 tháng tuổi trở lên. Mũi 2 tiêm cách mũi 1 từ 4 tuần đến 3 tháng.

Trẻ từ 12 tháng tuổi đến 12 tuổi

  • Mũi 1: lần tiêm đầu tiên.
  • Mũi 2: tiêm sau 3 tháng kể từ mũi 1 (ưu tiên) hoặc hẹn tiêm mũi 2 lúc 4-6 tuổi.

Trẻ trên 12 tuổi và người lớn

  • Mũi 1: lần tiêm đầu tiên.
  • Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 01 tháng (cách 6 - 8 tuần).

Tài liệu tham khảo

  1. VẮC XIN PHÒNG THỦY ĐẬU VARICELLA – GCC (HÀN QUỐC). CDC Cần Thơ
  2. Vắc xin VARICELLA (Hàn Quốc) phòng bệnh Thủy Đậu. FIVEVAC
  3. Vắc xin VARICELLA (Hàn Quốc) phòng bệnh thủy đậu. VNVC