Kháng sinh dự phòng trước phẫu thuật

Post key: 7efe92e3-6571-5d0b-a36e-ca5653efe8d1
Slug: khang-sinh-du-phong-truoc-phau-thuat
Excerpt: Kháng sinh dự phòng phẫu thuật (KSDP) là kháng sinh dùng trước phẫu thuật/thủ thuật nhằm phòng nhiễm khuẩn tại vị trí phẫu thuật, giảm biến chứng và tử vong liên quan nhiễm khuẩn vết mổ. Bài viết trình bày: (1) phân loại phẫu thuật sạch, sạch nhiễm, nhiễm và bẩn để xác định chỉ định KSDP; (2) nguyên tắc lựa chọn kháng sinh dự phòng theo phổ vi khuẩn thường gặp, cân nhắc yếu tố nguy cơ của người bệnh và ưu tiên nhóm cephalosporin; (3) các trường hợp đặc biệt cân nhắc vancomycin (dị ứng β-lactam/cephalosporin, nguy cơ cao MRSA, phối hợp khi nguy cơ Gram âm); (4) liều dùng và thời gian dự phòng (thường 1 liều, không quá 24 giờ; một số thủ thuật đặc biệt có thể kéo dài nhưng thường không quá 48 giờ; thêm 1 liều nếu mổ kéo dài hoặc mất máu nhiều); (5) thời điểm dùng KSDP trước rạch da (không quá 60 phút, β-lactam 15–30 phút; vancomycin/quinolone truyền chậm và bắt đầu sớm hơn); (6) hướng dẫn lựa chọn KSDP theo loại phẫu thuật (chấn thương chỉnh hình, tiết niệu, tiêu hóa, tai mũi họng, tim mạch, sản khoa/IVF, ghép tạng, ghép tế bào gốc và các thủ thuật khác) kèm bảng liều cho người lớn và trẻ em. Tài liệu tham khảo gồm Hướng dẫn sử dụng kháng sinh – Bộ Y tế (2015) và các guideline quốc tế (WHO, SIGN, Australian Therapeutic Guidelines…).
Recognized tags: du-phong, khang-sinh, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Kháng sinh dự phòng phẫu thuật là kháng sinh được chỉ định trước thời điểm phẫu thuật/thủ thuật, nhằm ngăn ngừa tình trạng nhiễm khuẩn xảy ra tại vị trí phẫu thuật.

MỤC ĐÍCH

  • Dự phòng nhiễm khuẩn tại vị trí phẫu thuật.
  • Dự phòng biến chứng và giảm tử vong có liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ.
  • Giảm thời gian nằm viện và chi phí điều trị.
Kháng sinh dự phòng (KSDP) chỉ là một trong những biện pháp nhằm hạn chế nhiễm khuẩn bệnh viện. Để đạt hiệu quả tối ưu, cần đồng thời tăng cường công tác kiểm soát nhiễm khuẩn và nâng cao ý thức phòng ngừa nhiễm khuẩn của nhân viên y tế trước, trong và sau phẫu thuật.

Phân loại phẫu thuật trong sử dụng KSDP

Nhóm I: Phẫu thuật sạch
  • Phẫu thuật không có nhiễm trùng, không viêm; không mở các phần của cơ thể vốn đã có viêm nhiễm hoặc có thể gây ra viêm/nhiễm trùng, ví dụ như hệ hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục.
  • Vết mổ được đóng sau phẫu thuật; các ống dẫn lưu được thiết kế dạng kín.
Nhóm II: Phẫu thuật sạch nhiễm
  • Phẫu thuật đường hô hấp, tiêu hóa, sinh dục hoặc niệu đạo được thực hiện trong điều kiện thuận lợi và không có các nguồn viêm nhiễm bất thường.
  • Phẫu thuật đường mật, ruột thừa, âm đạo và hầu họng khi không có dấu hiệu nhiễm khuẩn và không có sai sót về kỹ thuật vô trùng.
Nhóm III: Phẫu thuật nhiễm
  • Vết thương hở và người bệnh được đưa vào viện sớm.
  • Phẫu thuật sạch có kèm theo lỗi vô trùng lớn hoặc có thủng ra đường tiêu hóa.
  • Phẫu thuật có tình trạng viêm cấp tính nhưng không có mủ.
Nhóm IV: Phẫu thuật bẩn
  • Vết thương cũ còn sót mô hoặc có hoại tử.
  • Vết thương có nhiễm trùng sẵn hoặc có thủng tạng rỗng có khả năng gây nhiễm khuẩn hậu phẫu.
  • Phẫu thuật mà các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn hậu phẫu đã có sẵn từ trước khi tiến hành phẫu thuật.

LỰA CHỌN KHÁNG SINH DỰ PHÒNG

Áp dụng kháng sinh dự phòng (KSDP) cho các phẫu thuật SẠCH và SẠCH NHIỄM. Đối với phẫu thuật nhiễm và phẫu thuật bẩn cần chuyển sang phác đồ kháng sinh điều trị và không thuộc phạm vi đề cập của hướng dẫn này.

Tiêu chí lựa chọn KSDP

  • Kháng sinh lựa chọn phải có phổ tác dụng bao phủ được các chủng vi khuẩn thường gặp nhất tại vị trí phẫu thuật. Ngoài hệ vi khuẩn thường quy, cần cân nhắc mức độ nhạy cảm của các chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện. Tuy vậy, tránh chọn kháng sinh có phổ quá rộng nhằm hạn chế nguy cơ làm gia tăng các chủng vi khuẩn đa kháng.
  • Cần cân nhắc các yếu tố người bệnh có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ, bao gồm: đã có nhiễm khuẩn từ trước; sử dụng kháng sinh trong vòng 90 ngày trước phẫu thuật; mang vi khuẩn đề kháng kháng sinh (ví dụ: tụ cầu vàng kháng methicillin – MRSA hoặc các vi khuẩn Gram âm kháng thuốc…); hoặc đã nằm viện kéo dài/hiện diện sẵn vật liệu nhân tạo.
  • Kháng sinh phải bảo đảm hiệu quả, độ an toàn cao và tính tiết kiệm chi phí; do đó nên ưu tiên các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.

Các trường hợp lựa chọn vancomycin

Vancomycin kém hiệu quả hơn so với cefazolin trong dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do tụ cầu vàng nhạy methicillin (MSSA). Vì vậy, vancomycin chỉ được xem xét trong các tình huống sau:
  • Người bệnh dị ứng với penicillin/cephalosporin.
  • Có nguy cơ cao nhiễm khuẩn vết mổ do MRSA: có tiền sử nhiễm khuẩn do MRSA hoặc đã được xác định có vi khuẩn cư trú là MRSA thông qua test sàng lọc (cấy mẫu bệnh phẩm dịch tỵ hầu); người bệnh có nghi ngờ nhiễm MRSA; hoặc người bệnh phải phẫu thuật lại trong các trường hợp phẫu thuật thay van tim nhân tạo, thay khớp hoặc phẫu thuật mạch máu.
  • Các phẫu thuật có kèm nguy cơ nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm; khi đó cần phối hợp vancomycin với một kháng sinh khác phù hợp (ví dụ: cefazolin, gentamicin, ciprofloxacin).

LIỀU DÙNG VÀ ĐỘ DÀI CỦA KHÁNG SINH DỰ PHÒNG

Liều dùng

  • Liều kháng sinh được xác định dựa trên chức năng gan và thận trong điều kiện bình thường. Ở bệnh nhân có suy giảm chức năng gan thận, nếu chỉ sử dụng 1 liều duy nhất thì không cần hiệu chỉnh liều. Trường hợp thời gian dự phòng được kéo dài, cần hiệu chỉnh các liều tiếp theo phù hợp với chức năng gan thận của bệnh nhân.
  • Liều dùng ở trẻ em được tính theo mg/kg cân nặng nhưng không vượt quá liều tối đa dành cho người lớn.
  • Ở bệnh nhân béo phì cần lưu ý việc điều chỉnh liều do dược động học của thuốc có thể thay đổi.
  • Hướng dẫn chi tiết liều dùng KSDP được trình bày ở phần bên dưới.

Độ dài của kháng sinh dự phòng

  • Một liều kháng sinh duy nhất thường đủ cho đa số các loại phẫu thuật. Không nên sử dụng KSDP quá 24 giờ đối với hầu hết các loại phẫu thuật. Với một số thủ thuật/phẫu thuật đặc biệt (gồm phẫu thuật tim mạch, ghép gan, phẫu thuật ung thư xương), KSDP có thể kéo dài hơn nhưng thường không quá 48 giờ. Nếu xuất hiện dấu hiệu nhiễm trùng sau phẫu thuật thì thực hiện kháng sinh điều trị.
  • Nếu thời gian phẫu thuật kéo dài hơn 2 lần thời gian bán thải của thuốc hoặc người bệnh mất máu nhiều (trên 1,5 lít), cần bổ sung thêm 1 liều kháng sinh (liều giống ban đầu). Khoảng cách giữa các lần dùng bổ sung được tính từ thời điểm sử dụng kháng sinh trước đó.
  • Việc sử dụng KSDP kéo dài làm gia tăng nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn, đặc biệt là tình trạng nhiễm khuẩn do vi khuẩn kháng thuốc hoặc Clostridium difficile.

THỜI ĐIỂM SỬ DỤNG KSDP TRƯỚC PHẪU THUẬT

  • Thời điểm dùng thuốc cần bảo đảm phù hợp để kháng sinh đạt nồng độ cao nhất trong mô tại thời điểm rạch da.
  • Kháng sinh phải được dùng xong trước khi rạch da và không quá 60 phút trước rạch da.
  • Đối với kháng sinh nhóm β-lactam, thời điểm tối ưu là trong khoảng 15 - 30 phút trước khi rạch da.
  • Vancomycin và ciprofloxacin, levofloxacin cần được truyền tĩnh mạch chậm nhằm hạn chế tác dụng không mong muốn; do đó nên bắt đầu truyền trong vòng 2 giờ trước khi rạch da.
  • Trường hợp người bệnh đang dùng kháng sinh trước phẫu thuật: nếu kháng sinh đó có phổ tác dụng trên các chủng vi khuẩn thường gây nhiễm khuẩn vết mổ thì không cần bổ sung/đổi sang kháng sinh dự phòng khác, nhưng phải điều chỉnh thời điểm dùng cho phù hợp; có thể sử dụng thêm 1 liều kháng sinh trong vòng 60 phút trước khi rạch da.

HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN KSDP THEO LOẠI PHẪU THUẬT

Chấn thương chỉnh hình

Loại phẫu thuật Kháng sinh lựa chọn Dị ứng β-lactam Thời gian dự phòng
Các phẫu thuật sạch, bao gồm phẫu thuật tứ chi không sử dụng vật liệu nhân tạo Không dự phòng hoặc Cefazolin Không dự phòng hoặc clindamycin Liều duy nhất
Phẫu thuật nội soi khớp gối Cefazolin, Cefuroxime Vancomycin Không quá 24 giờ
Phẫu thuật có sử dụng phương tiện kết hợp xương Cefazolin, Cefuroxime Vancomycin Không quá 24 g
Phẫu thuật cột sống Cefazolin, Cefuroxime Vancomycin Không quá 24 giờ
Phẫu thuật gãy khớp háng Cefazolin, Cefuroxime Vancomycin Không quá 24 giờ
Phẫu thuật thay khớp toàn bộ Cefazolin, Cefuroxime Vancomycin Không quá 24 giờ
Cắt cụt chi dưới không do nhiễm khuẩn Cefazolin, nếu có thiếu máu cục bộ: bổ sung metronidazole hoặc thay bằng cefoxitin Vancomycin + gentamicin. Nếu có thiếu máu cục bộ: bổ sung metronidazole Không quá 24 giờ
Phẫu thuật ung thư xương Cefazolin + gentamicin Nếu sử dụng vancomycin thay cho cefazolin, cân nhắc thay thế gentamicin bằng ceftriaxone ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận Vancomycin + gentamicin Thông thường: không quá 24 giờ Có yếu tố nguy cơ tăng nhiễm khuẩn (đã hóa trị/xạ trị trước phẫu thuật, suy giảm miễn dịch, phẫu thuật vùng háng, khung chậu, thắt lưng, cột sống): 3-5 ngày.

Phẫu thuật tiết niệu

  • Để chọn KSDP phù hợp, cần đánh giá các yếu tố: phương pháp phẫu thuật (nội soi/mổ mở, có/không sửa đường tiết niệu), có/không đi vào đường tiêu hóa, có/không sử dụng vật liệu nhân tạo và các yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn của người bệnh (suy giảm miễn dịch, tắc nghẽn đường niệu, sỏi đường niệu, có ống thông bên trong đường niệu). Cân nhắc cấy nước tiểu trước phẫu thuật để lựa chọn kháng sinh thích hợp.
  • Với bệnh nhân nguy cơ cao viêm nội tâm mạc (van tim nhân tạo, bệnh tim bẩm sinh, tiền sử viêm nội tâm mạc, thấp tim) cần xem xét bổ sung thêm kháng sinh có tác dụng trên các chủng cầu khuẩn ruột enterococci (ampicillin ± sulbactam hoặc vancomycin).
Loại phẫu thuật Kháng sinh lựa chọn Dị ứng β-lactam
- Phẫu thuật sạch không vào đường tiết niệu (cắt thận đơn giản, cắt tinh hoàn, thắt ống dẫn tinh, phẫu thuật giãn tĩnh mạch tinh…).
- Nội soi bàng quang/niệu quản chẩn đoán.
-Tán sỏi ngoài cơ thể
- Không dùng hoặc cefazolin, cefuroxime
- Có cấy ghép vật liệu nhân tạo: cefazolin/ cefuroxime ± gentamicin/ ciprofloxacin, hoặc amoxicillin/ampicillin + ức chế β lactamase
- Clindamycin/ vancomycin
- Có cấy ghép vật liệu nhân tạo: Clindamycin/ vancomycin ± gentamicin/ ciprofloxacin
Phẫu thuật sạch nhiễm (nội soi tán sỏi bàng quang/ niệu quản; nội soi niệu quản ngược dòng tán sỏi thận đơn giản; nội soi tán sỏi thận qua da đơn giản; cắt u bàng quang qua niệu đạo (TURBT); cắt tuyến tiền liệt qua niệu đạo (TURP); cắt xơ hẹp niệu đạo…) - Cefazolin, cefuroxim, ceftriaxone hoặc Amoxicillin/ampicillin + ức chế β lactamase
hoặc
Ciprofloxacin
- Có cấy ghép vật liệu nhân tạo: cefazolin/ cefuroxime/ ceftriaxone ± gentamicin/ ciprofloxacin, hoặc amoxicillin/ampicillin + ức chế β lactamase
- Clindamycin/ vancomycin ± ciprofloxacin/ gentamicin
Phẫu thuật sạch nhiễm (đi qua đường tiêu hóa) - Cefazolin/ cefuroxime/ ceftriaxone
- Nếu qua đại trực tràng: Cefazolin/ cefuroxime/ ceftriaxone + metronidazole hoặc cefoxitin
- Ciprofloxacin/ gentamicin
- Nếu qua đại trực tràng : Ciprofloxacin/ gentamicin + metronidazole/ clindamycin
Đặt dụng cụ đường niệu dưới có nguy cơ nhiễm khuẩn, bao gồm sinh thiết tuyến tiền liệt qua trực tràng - Ciprofloxacin
hoặc
- Trimethoprim + sulfamethoxazole
hoặc
- Cefazolin
Gentamicin ± clindamycin

Phẫu thuật thẫm mỹ

Loại phẫu thuật Kháng sinh lựa chọn Dị ứng β-lactam
Phẫu thuật sạch, đơn giản, không sử dụng vật liệu độn Không dự phòng hoặc cefazolin Không dự phòng hoặc clindamycin
Phẫu thuật sạch nhiễm, phẫu thuật phức tạp có sử dụng vật liệu độn, phẫu thuật tạo hình phức tạp Amoxicillin/ampicillin + ức chế β lactamase hoặc cefazolin/ cefuroxime ± metronidazole - Clindamycin/ vancomycin
- Xem xét bổ sung gentamicin hoặc ciprofloxacin nếu nghi ngờ có vi khuẩn Gram âm

Phẫu thuật tiêu hóa

Các bệnh nhân có nguy cơ cao viêm nội tâm mạc (van tim nhân tạo, bệnh tim bẩm sinh, tiền sử viêm nội tâm mạc, thấp tim) được thực hiện nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) hoặc chọc dò dưới hướng dẫn siêu âm – nội soi, phẫu thuật ổ bụng có chỉ định kháng sinh dự phòng cần bổ sung kháng sinh có tác dụng trên các cầu khuẩn ruột enterococci (ampicillin ± sulbactam hoặc vancomycin).
Loại phẫu thuật Kháng sinh lựa chọn Dị ứng β-lactam
Phẫu thuật nội soi sạch Không dùng hoặc cefazolin Không dùng hoặc clindamycin
Phẫu thuật thoát vị Cefazolin, Cefuroxime Vancomycin
Phẫu thuật ruột non không tắc nghẽn Cefazolin, Cefuroxime Vancomycin + gentamicin/ ciprofloxacin
Phẫu thuật ruột non tắc nghẽn Cefazolin/ cefuroxime + metronidazole hoặc cefoxitin Metronidazole + gentamicin/ ciprofloxacin
- Phẫu thuật đại – trực tràng
- Mổ mở cắt túi mật
- Nội soi cắt túi mật có nguy cơ cao: bệnh nhân đái tháo đường, > 70 tuổi, vàng da, sỏi ống mật chủ, viêm túi mật cấp, túi mật mất chức năng
- Phẫu thuật cắt ruột thừa không biến chứng (ruột thừa còn nguyên vẹn, không có điểm hoại tử, không viêm phúc mạc, áp xe)
Metronidazole + cefazolin/ cefuroxime/ ceftriaxone hoặc cefoxitin hoặc amoxicillin/ ampicillin + ức chế β lactamase hoặc cefoperazon/sulbactam Metronidazole + gentamicin/ ciprofloxacin
Phẫu thuật trĩ Không dùng hoặc metronidazole ± cefazolin/ cefuroxime hoặc cefoperazon/sulbactam Không dùng hoặc metronidazole ± gentamicin/ ciprofloxacin
Phẫu thuật đường tiêu hóa trên (thực quản – dạ dày – tá tràng)
Thông thường Cefazolin Vancomycin + gentamicin/ ciprofloxacin
- PT tạo hình lớn (cắt tạo hình thực quản, cắt khối tá – tụy) Áp dụng kháng sinh điều trị

Phẫu thuật tai mũi họng

Loại phẫu thuật Kháng sinh lựa chọn Dị ứng β-lactam
Cắt tuyến giáp Không dự phòng hoặc cefazolin Không dự phòng hoặc clindamycin
Phẫu thuật sạch, có cấy ghép vật liệu nhân tạo (không bao gồm đặt ống tai) Cefazolin/ cefuroxime hoặc amoxicillin/ampicillin + ức chế β lactamase Clindamycin hoặc vancomycin
Phẫu thuật đi qua bề mặt niêm mạc Amoxicillin/ampicillin + ức chế β lactamase Clindamycin hoặc levofloxacin + metronidazole
Phẫu thuật bẩn, có biến chứng Áp dụng kháng sinh điều trị

Phẫu thuật tim mạch

Các bệnh nhân phẫu thuật tim mạch có thể được chỉ định test sàng lọc MRSA trước phẫu thuật nhằm lựa chọn kháng sinh dự phòng phẫu thuật phù hợp với nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ do MRSA.

Loại phẫu thuật Kháng sinh lựa chọn Dị ứng β-lactam
Phẫu thuật tim mở gồm CABG, thay van tim, đặt dụng cụ hỗ trợ thất VAD Cefazolin hoặc cefuroxime Vancomycin ± gentamicin
Cấy ghép hoặc thay thế máy tạo nhịp vĩnh viễn, máy khử rung hoặc các thiết bị tim mạch khác Cefazolin hoặc cefuroxime Vancomycin ± gentamicin
Phẫu thuật mạch máu vùng chi trên và mạch cảnh có ghép vật liệu nhân tạo, phẫu thuật động mạch chủ bụng, phẫu thuật mạch chi dưới Cefazolin hoặc cefuroxime Vancomycin ± gentamicin
Phẫu thuật lồng ngực Cefazolin hoặc cefuroxime Vancomycin ± gentamicin

Phẫu thuật sản khoa - IVF

Loại phẫu thuật Kháng sinh lựa chọn Dị ứng β-lactam
Mổ đẻ (chưa chuyển dạ, chưa vỡ ối) Cefazolin Vancomycin + gentamicin
Mổ đẻ (đang chuyển dạ hoặc ối vỡ) Cefazolin + azithromycin* Vancomycin + gentamicin + azithromycin*
Cắt tử cung Cefazolin +/- metronidazole
Hoặc cefoxitin
Hoặc amoxicillin/ampicillin + ức chế β lactamase
Vancomycin + gentamicin +/- metronidazole
Nạo hút thai, các thủ thuật sản phụ khoa khác Doxycyclin 200mg uống 1 giờ trước thủ thuật
hoặc azithromycin 500mg uống/truyền TM 1 giờ trước thủ thuật

*: truyền azithromycin ngay khi có quyết định chuyển mổ.

Phẫu thuật ghép tạng

Ghép thận

Kháng sinh lựa chọn Dị ứng β-lactam
Người nhận hoặc người cho Cefazolin Clindamycin + ciprofloxacin

Ghép gan

Kháng sinh lựa chọn Dị ứng β-lactam Thời gian dự phòng
Người nhận* Piperacillin/ tazobactam Vancomycin + gentamicin/ ciprofloxacin Trong vòng 5 ngày**
Người cho Cefazolin hoặc ampicillin/sulbactam Vancomycin + gentamicin Trong vòng 24 giờ**

*Các bệnh nhân ghép gan cần được thực hiện test sàng lọc MRSA trước phẫu thuật để lựa chọn kháng sinh dự phòng phẫu thuật phù hợp theo nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ do MRSA.

**Trừ trường hợp nghi ngờ/chẩn đoán nhiễm khuẩn hoặc cấy dịch mật sau phẫu thuật phát hiện vi khuẩn, sử dụng kháng sinh điều trị.

Phẫu thuật/ thủ thuật ghép tế bào gốc

Loại phẫu thuật/ thủ thuật Kháng sinh lựa chọn Thời gian dự phòng
Thu thập tế bào gốc từ tủy xương/ mô mỡ để nuôi cấy, không truyền tươi trong ngày Không dùng kháng sinh
Thu thập tế bào gốc từ tủy xương/ mô mỡ để truyền tươi trong ngày Ceftriaxone hoặc Vancomycin (trường hợp dị ứng với β-lactam) Trước khi thu thập
Truyền tế bào gốc tươi vào dịch não tủy (điều trị các bệnh lý thần kinh như: bại não, tự kỷ, rối loạn cơ tròn) Ceftriaxone hoặc Vancomycin (trường hợp dị ứng với β-lactam) Trước khi thu thập và dùng tiếp kháng sinh đến 48 giờ (tính từ liều đầu tiên)
Truyền tế bào gốc nuôi cấy vào dịch não tủy (điều trị các bệnh lý thần kinh như: bại não, tự kỷ, rối loạn cơ tròn) Ceftriaxone hoặc Vancomycin (trường hợp dị ứng với β-lactam) - Ceftriaxone: Kết thúc truyền liều đầu trước khi truyền Tế bào gốc tối thiểu 4 giờ và dùng tiếp kháng sinh đến 48 giờ
- Vancomycin: Kết thúc truyền liều đầu trước khi truyền Tế bào gốc tối thiểu 1 giờ và dùng tiếp kháng sinh đến 48 giờ
Truyền tế bào gốc vào động mạch/ tĩnh mạch (điều trị đái tháo đường, xơ gan, suy giảm sinh lực, trẻ hóa…) Không dùng kháng sinh
Phẫu thuật Xiao có truyền tế bào gốc vào dịch não tủy Ceftriaxone hoặc Vancomycin (trường hợp dị ứng với β-lactam) Ceftriaxone: Kết thúc truyền liều đầu trước khi truyền Tế bào gốc tối thiểu 4 giờ và dùng tiếp kháng sinh đến 48 giờ
Vancomycin: Kết thúc truyền liều đầu trước khi truyền Tế bào gốc tối thiểu 1 giờ và dùng tiếp kháng sinh đến 48 giờ
Liều ceftriaxone:
  • Trẻ em < 40kg: 100mg/ kg/ ngày chia 1-2 lần/ngày. Tối đa 2g/ lần.
  • Người lớn và trẻ em ≥ 40kg: 2g mỗi 12 giờ
Liều vancomycin:
  • Liều đầu: liều 30mg/kg
  • Liều tiếp theo được chỉnh theo chức năng thận

Phẫu thuật/ thủ thuật khác

Loại phẫu thuật Kháng sinh lựa chọn Dị ứng β-lactam Thời gian dự phòng
Can thiệp mạch qua da Không sử dụng kháng sinh
Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm
Đặt buồng tiêm (portacath) Cefazolin/ Cefuroxime Clindamycin 1 liều duy nhất

LIỀU KHÁNG SINH DỰ PHÒNG

Kháng sinh Đường dùng Người lớn Trẻ em Thời gian nhắc lại trong mổ Liều 24 giờ
Ampicillin Tiêm TMC 2g 50mg/kg 2 giờ 1g mỗi 6 giờ
Ampicilin/ Sulbactam Tiêm TMC 3g 50mg/kg ampicillin 2 giờ 1.5g mỗi 6 giờ
Amoxicillin/ Clavulanat Tiêm TMC 2,4g 50mg/kg amoxicillin 2-3 giờ 1.2g mỗi 8 giờ
Amoxicilliln/ sulbactam Tiêm TMC 3g 50mg/kg amoxicillin 2-3 giờ 1.5g mỗi 8 giờ
Azithromycin Uống/ Truyền TM 1 giờ 500mg N/A Không 500mg mỗi 24 giờ
Cefazolin Tiêm TMC 2g (3g nếu > 120kg) 30mg/kg (tối đa 1g) 3-4 giờ 1g mỗi 8 giờ
Cefoxitin Tiêm TMC 2g 40mg/kg 2 giờ 2g mỗi 6 giờ
Cefoperazone + sulbactam Tiêm TMC 1g+1g 50mg/kg cefoperazone 4 giờ 1g+1g mỗi 12 giờ
Ceftriaxone Tiêm TMC 2g 50 – 75mg/kg Không 2g mỗi 24 giờ
Cefuroxime Tiêm TMC 1.5 g 50mg/kg 4 giờ 1.5g mỗi 8 giờ
Ciprofloxacin Truyền TM 1 giờ 400mg 10mg/kg 8 giờ 400mg mỗi 12 giờ
Clindamycin Truyền TM 30 phút 900mg 10mg/kg 6 giờ 900mg mỗi 8 giờ
Doxycyclin Uống 200mg N/A N/A N/A
Gentamicin Truyền TM 30 phút 5mg/kg hoặc 2mg/kg nếu thời gian cần dự phòng < 6h 2.5mg/kg Không 5mg/kg mỗi 24 giờ
Levofloxacin Truyền TM 1 giờ 500mg 10mg/kg Không 500mg mỗi 24 giờ
Metronidazole Truyền TM 30 phút 500mg 15mg/kg (tối đa 500mg) 12 giờ 500mg mỗi 8 giờ
Vancomycin Truyền TM tốc độ không quá 600mg/giờ 15mg/kg (max 2g) 15mg/kg 12 giờ 15mg/kg mỗi 12 giờ
Piperacillin/ Tazobactam Truyền TM 30 phút 4.5g 100mg/kg piperacillin (tối đa 4 g) 4 giờ 4.5g mỗi 6 giờ

Tài liệu tham khảo

  1. Hướng dẫn sử dụng kháng sinh – Bộ Y tế (2015)
  2. Australian Therapeutic Guidelines –– Antibiotic: Surgical prophylaxis. Truy cập online 9/2021
  3. Clinical practice guidelines for antimicrobial prophylaxis in surgery, Am J Health-Syst Pharm. 2013; 70:195-283
  4. Global guidelines for the prevention of surgical site infection. WHO 2016.
  5. Scottish Intercollegiate Guidelines Network (SIGN 104). Antibiotic prophylaxis in surgery, 4/2014.
  6. Uptodate: Drug information. Truy cập online 09/2021
  7. Antibiotic Prophylaxis for Gynecologic Procedures prior to and during the Utilization of Assisted Reproductive Technologies: A systematic review, Journal of Pathegens, Volume 2/2016
  8. Hướng dẫn sử dụng kháng sinh trong dự phòng phẫu thuật tại bệnh viện Vinmec