GIỚI THIỆU
Kháng sinh dự phòng phẫu thuật là kháng sinh được chỉ định trước thời điểm phẫu thuật/thủ thuật, nhằm ngăn ngừa tình trạng nhiễm khuẩn xảy ra tại vị trí phẫu thuật.
MỤC ĐÍCH
- Dự phòng nhiễm khuẩn tại vị trí phẫu thuật.
- Dự phòng biến chứng và giảm tử vong có liên quan đến nhiễm khuẩn vết mổ.
- Giảm thời gian nằm viện và chi phí điều trị.
Phân loại phẫu thuật trong sử dụng KSDP
Nhóm I: Phẫu thuật sạch
- Phẫu thuật không có nhiễm trùng, không viêm; không mở các phần của cơ thể vốn đã có viêm nhiễm hoặc có thể gây ra viêm/nhiễm trùng, ví dụ như hệ hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục.
- Vết mổ được đóng sau phẫu thuật; các ống dẫn lưu được thiết kế dạng kín.
- Phẫu thuật đường hô hấp, tiêu hóa, sinh dục hoặc niệu đạo được thực hiện trong điều kiện thuận lợi và không có các nguồn viêm nhiễm bất thường.
- Phẫu thuật đường mật, ruột thừa, âm đạo và hầu họng khi không có dấu hiệu nhiễm khuẩn và không có sai sót về kỹ thuật vô trùng.
- Vết thương hở và người bệnh được đưa vào viện sớm.
- Phẫu thuật sạch có kèm theo lỗi vô trùng lớn hoặc có thủng ra đường tiêu hóa.
- Phẫu thuật có tình trạng viêm cấp tính nhưng không có mủ.
- Vết thương cũ còn sót mô hoặc có hoại tử.
- Vết thương có nhiễm trùng sẵn hoặc có thủng tạng rỗng có khả năng gây nhiễm khuẩn hậu phẫu.
- Phẫu thuật mà các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn hậu phẫu đã có sẵn từ trước khi tiến hành phẫu thuật.
LỰA CHỌN KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
Áp dụng kháng sinh dự phòng (KSDP) cho các phẫu thuật SẠCH và SẠCH NHIỄM. Đối với phẫu thuật nhiễm và phẫu thuật bẩn cần chuyển sang phác đồ kháng sinh điều trị và không thuộc phạm vi đề cập của hướng dẫn này.
Tiêu chí lựa chọn KSDP
- Kháng sinh lựa chọn phải có phổ tác dụng bao phủ được các chủng vi khuẩn thường gặp nhất tại vị trí phẫu thuật. Ngoài hệ vi khuẩn thường quy, cần cân nhắc mức độ nhạy cảm của các chủng vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện. Tuy vậy, tránh chọn kháng sinh có phổ quá rộng nhằm hạn chế nguy cơ làm gia tăng các chủng vi khuẩn đa kháng.
- Cần cân nhắc các yếu tố người bệnh có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ, bao gồm: đã có nhiễm khuẩn từ trước; sử dụng kháng sinh trong vòng 90 ngày trước phẫu thuật; mang vi khuẩn đề kháng kháng sinh (ví dụ: tụ cầu vàng kháng methicillin – MRSA hoặc các vi khuẩn Gram âm kháng thuốc…); hoặc đã nằm viện kéo dài/hiện diện sẵn vật liệu nhân tạo.
- Kháng sinh phải bảo đảm hiệu quả, độ an toàn cao và tính tiết kiệm chi phí; do đó nên ưu tiên các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.
Các trường hợp lựa chọn vancomycin
Vancomycin kém hiệu quả hơn so với cefazolin trong dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do tụ cầu vàng nhạy methicillin (MSSA). Vì vậy, vancomycin chỉ được xem xét trong các tình huống sau:
- Người bệnh dị ứng với penicillin/cephalosporin.
- Có nguy cơ cao nhiễm khuẩn vết mổ do MRSA: có tiền sử nhiễm khuẩn do MRSA hoặc đã được xác định có vi khuẩn cư trú là MRSA thông qua test sàng lọc (cấy mẫu bệnh phẩm dịch tỵ hầu); người bệnh có nghi ngờ nhiễm MRSA; hoặc người bệnh phải phẫu thuật lại trong các trường hợp phẫu thuật thay van tim nhân tạo, thay khớp hoặc phẫu thuật mạch máu.
- Các phẫu thuật có kèm nguy cơ nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm; khi đó cần phối hợp vancomycin với một kháng sinh khác phù hợp (ví dụ: cefazolin, gentamicin, ciprofloxacin).
LIỀU DÙNG VÀ ĐỘ DÀI CỦA KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
Liều dùng
- Liều kháng sinh được xác định dựa trên chức năng gan và thận trong điều kiện bình thường. Ở bệnh nhân có suy giảm chức năng gan thận, nếu chỉ sử dụng 1 liều duy nhất thì không cần hiệu chỉnh liều. Trường hợp thời gian dự phòng được kéo dài, cần hiệu chỉnh các liều tiếp theo phù hợp với chức năng gan thận của bệnh nhân.
- Liều dùng ở trẻ em được tính theo mg/kg cân nặng nhưng không vượt quá liều tối đa dành cho người lớn.
- Ở bệnh nhân béo phì cần lưu ý việc điều chỉnh liều do dược động học của thuốc có thể thay đổi.
- Hướng dẫn chi tiết liều dùng KSDP được trình bày ở phần bên dưới.
Độ dài của kháng sinh dự phòng
- Một liều kháng sinh duy nhất thường đủ cho đa số các loại phẫu thuật. Không nên sử dụng KSDP quá 24 giờ đối với hầu hết các loại phẫu thuật. Với một số thủ thuật/phẫu thuật đặc biệt (gồm phẫu thuật tim mạch, ghép gan, phẫu thuật ung thư xương), KSDP có thể kéo dài hơn nhưng thường không quá 48 giờ. Nếu xuất hiện dấu hiệu nhiễm trùng sau phẫu thuật thì thực hiện kháng sinh điều trị.
- Nếu thời gian phẫu thuật kéo dài hơn 2 lần thời gian bán thải của thuốc hoặc người bệnh mất máu nhiều (trên 1,5 lít), cần bổ sung thêm 1 liều kháng sinh (liều giống ban đầu). Khoảng cách giữa các lần dùng bổ sung được tính từ thời điểm sử dụng kháng sinh trước đó.
- Việc sử dụng KSDP kéo dài làm gia tăng nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn, đặc biệt là tình trạng nhiễm khuẩn do vi khuẩn kháng thuốc hoặc Clostridium difficile.
THỜI ĐIỂM SỬ DỤNG KSDP TRƯỚC PHẪU THUẬT
- Thời điểm dùng thuốc cần bảo đảm phù hợp để kháng sinh đạt nồng độ cao nhất trong mô tại thời điểm rạch da.
- Kháng sinh phải được dùng xong trước khi rạch da và không quá 60 phút trước rạch da.
- Đối với kháng sinh nhóm β-lactam, thời điểm tối ưu là trong khoảng 15 - 30 phút trước khi rạch da.
- Vancomycin và ciprofloxacin, levofloxacin cần được truyền tĩnh mạch chậm nhằm hạn chế tác dụng không mong muốn; do đó nên bắt đầu truyền trong vòng 2 giờ trước khi rạch da.
- Trường hợp người bệnh đang dùng kháng sinh trước phẫu thuật: nếu kháng sinh đó có phổ tác dụng trên các chủng vi khuẩn thường gây nhiễm khuẩn vết mổ thì không cần bổ sung/đổi sang kháng sinh dự phòng khác, nhưng phải điều chỉnh thời điểm dùng cho phù hợp; có thể sử dụng thêm 1 liều kháng sinh trong vòng 60 phút trước khi rạch da.
HƯỚNG DẪN LỰA CHỌN KSDP THEO LOẠI PHẪU THUẬT
Chấn thương chỉnh hình
| Loại phẫu thuật | Kháng sinh lựa chọn | Dị ứng β-lactam | Thời gian dự phòng |
|---|---|---|---|
| Các phẫu thuật sạch, bao gồm phẫu thuật tứ chi không sử dụng vật liệu nhân tạo | Không dự phòng hoặc Cefazolin | Không dự phòng hoặc clindamycin | Liều duy nhất |
| Phẫu thuật nội soi khớp gối | Cefazolin, Cefuroxime | Vancomycin | Không quá 24 giờ |
| Phẫu thuật có sử dụng phương tiện kết hợp xương | Cefazolin, Cefuroxime | Vancomycin | Không quá 24 g |
| Phẫu thuật cột sống | Cefazolin, Cefuroxime | Vancomycin | Không quá 24 giờ |
| Phẫu thuật gãy khớp háng | Cefazolin, Cefuroxime | Vancomycin | Không quá 24 giờ |
| Phẫu thuật thay khớp toàn bộ | Cefazolin, Cefuroxime | Vancomycin | Không quá 24 giờ |
| Cắt cụt chi dưới không do nhiễm khuẩn | Cefazolin, nếu có thiếu máu cục bộ: bổ sung metronidazole hoặc thay bằng cefoxitin | Vancomycin + gentamicin. Nếu có thiếu máu cục bộ: bổ sung metronidazole | Không quá 24 giờ |
| Phẫu thuật ung thư xương | Cefazolin + gentamicin Nếu sử dụng vancomycin thay cho cefazolin, cân nhắc thay thế gentamicin bằng ceftriaxone ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận | Vancomycin + gentamicin | Thông thường: không quá 24 giờ Có yếu tố nguy cơ tăng nhiễm khuẩn (đã hóa trị/xạ trị trước phẫu thuật, suy giảm miễn dịch, phẫu thuật vùng háng, khung chậu, thắt lưng, cột sống): 3-5 ngày. |
Phẫu thuật tiết niệu
- Để chọn KSDP phù hợp, cần đánh giá các yếu tố: phương pháp phẫu thuật (nội soi/mổ mở, có/không sửa đường tiết niệu), có/không đi vào đường tiêu hóa, có/không sử dụng vật liệu nhân tạo và các yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn của người bệnh (suy giảm miễn dịch, tắc nghẽn đường niệu, sỏi đường niệu, có ống thông bên trong đường niệu). Cân nhắc cấy nước tiểu trước phẫu thuật để lựa chọn kháng sinh thích hợp.
- Với bệnh nhân nguy cơ cao viêm nội tâm mạc (van tim nhân tạo, bệnh tim bẩm sinh, tiền sử viêm nội tâm mạc, thấp tim) cần xem xét bổ sung thêm kháng sinh có tác dụng trên các chủng cầu khuẩn ruột enterococci (ampicillin ± sulbactam hoặc vancomycin).
| Loại phẫu thuật | Kháng sinh lựa chọn | Dị ứng β-lactam |
|---|---|---|
| - Phẫu thuật sạch không vào đường tiết niệu (cắt thận đơn giản, cắt tinh hoàn, thắt ống dẫn tinh, phẫu thuật giãn tĩnh mạch tinh…).
- Nội soi bàng quang/niệu quản chẩn đoán. -Tán sỏi ngoài cơ thể |
- Không dùng hoặc cefazolin, cefuroxime
- Có cấy ghép vật liệu nhân tạo: cefazolin/ cefuroxime ± gentamicin/ ciprofloxacin, hoặc amoxicillin/ampicillin + ức chế β lactamase |
- Clindamycin/ vancomycin
- Có cấy ghép vật liệu nhân tạo: Clindamycin/ vancomycin ± gentamicin/ ciprofloxacin |
| Phẫu thuật sạch nhiễm (nội soi tán sỏi bàng quang/ niệu quản; nội soi niệu quản ngược dòng tán sỏi thận đơn giản; nội soi tán sỏi thận qua da đơn giản; cắt u bàng quang qua niệu đạo (TURBT); cắt tuyến tiền liệt qua niệu đạo (TURP); cắt xơ hẹp niệu đạo…) | - Cefazolin, cefuroxim, ceftriaxone hoặc Amoxicillin/ampicillin + ức chế β lactamase
hoặc Ciprofloxacin - Có cấy ghép vật liệu nhân tạo: cefazolin/ cefuroxime/ ceftriaxone ± gentamicin/ ciprofloxacin, hoặc amoxicillin/ampicillin + ức chế β lactamase |
- Clindamycin/ vancomycin ± ciprofloxacin/ gentamicin |
| Phẫu thuật sạch nhiễm (đi qua đường tiêu hóa) | - Cefazolin/ cefuroxime/ ceftriaxone
- Nếu qua đại trực tràng: Cefazolin/ cefuroxime/ ceftriaxone + metronidazole hoặc cefoxitin |
- Ciprofloxacin/ gentamicin
- Nếu qua đại trực tràng : Ciprofloxacin/ gentamicin + metronidazole/ clindamycin |
| Đặt dụng cụ đường niệu dưới có nguy cơ nhiễm khuẩn, bao gồm sinh thiết tuyến tiền liệt qua trực tràng | - Ciprofloxacin
hoặc - Trimethoprim + sulfamethoxazole hoặc - Cefazolin |
Gentamicin ± clindamycin |
Phẫu thuật thẫm mỹ
| Loại phẫu thuật | Kháng sinh lựa chọn | Dị ứng β-lactam |
|---|---|---|
| Phẫu thuật sạch, đơn giản, không sử dụng vật liệu độn | Không dự phòng hoặc cefazolin | Không dự phòng hoặc clindamycin |
| Phẫu thuật sạch nhiễm, phẫu thuật phức tạp có sử dụng vật liệu độn, phẫu thuật tạo hình phức tạp | Amoxicillin/ampicillin + ức chế β lactamase hoặc cefazolin/ cefuroxime ± metronidazole | - Clindamycin/ vancomycin
- Xem xét bổ sung gentamicin hoặc ciprofloxacin nếu nghi ngờ có vi khuẩn Gram âm |
Phẫu thuật tiêu hóa
Các bệnh nhân có nguy cơ cao viêm nội tâm mạc (van tim nhân tạo, bệnh tim bẩm sinh, tiền sử viêm nội tâm mạc, thấp tim) được thực hiện nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) hoặc chọc dò dưới hướng dẫn siêu âm – nội soi, phẫu thuật ổ bụng có chỉ định kháng sinh dự phòng cần bổ sung kháng sinh có tác dụng trên các cầu khuẩn ruột enterococci (ampicillin ± sulbactam hoặc vancomycin).
| Loại phẫu thuật | Kháng sinh lựa chọn | Dị ứng β-lactam |
|---|---|---|
| Phẫu thuật nội soi sạch | Không dùng hoặc cefazolin | Không dùng hoặc clindamycin |
| Phẫu thuật thoát vị | Cefazolin, Cefuroxime | Vancomycin |
| Phẫu thuật ruột non không tắc nghẽn | Cefazolin, Cefuroxime | Vancomycin + gentamicin/ ciprofloxacin |
| Phẫu thuật ruột non tắc nghẽn | Cefazolin/ cefuroxime + metronidazole hoặc cefoxitin | Metronidazole + gentamicin/ ciprofloxacin |
| - Phẫu thuật đại – trực tràng
- Mổ mở cắt túi mật - Nội soi cắt túi mật có nguy cơ cao: bệnh nhân đái tháo đường, > 70 tuổi, vàng da, sỏi ống mật chủ, viêm túi mật cấp, túi mật mất chức năng - Phẫu thuật cắt ruột thừa không biến chứng (ruột thừa còn nguyên vẹn, không có điểm hoại tử, không viêm phúc mạc, áp xe) |
Metronidazole + cefazolin/ cefuroxime/ ceftriaxone hoặc cefoxitin hoặc amoxicillin/ ampicillin + ức chế β lactamase hoặc cefoperazon/sulbactam | Metronidazole + gentamicin/ ciprofloxacin |
| Phẫu thuật trĩ | Không dùng hoặc metronidazole ± cefazolin/ cefuroxime hoặc cefoperazon/sulbactam | Không dùng hoặc metronidazole ± gentamicin/ ciprofloxacin |
| Phẫu thuật đường tiêu hóa trên (thực quản – dạ dày – tá tràng) | ||
| Thông thường | Cefazolin | Vancomycin + gentamicin/ ciprofloxacin |
| - PT tạo hình lớn (cắt tạo hình thực quản, cắt khối tá – tụy) | Áp dụng kháng sinh điều trị | |
Phẫu thuật tai mũi họng
| Loại phẫu thuật | Kháng sinh lựa chọn | Dị ứng β-lactam |
|---|---|---|
| Cắt tuyến giáp | Không dự phòng hoặc cefazolin | Không dự phòng hoặc clindamycin |
| Phẫu thuật sạch, có cấy ghép vật liệu nhân tạo (không bao gồm đặt ống tai) | Cefazolin/ cefuroxime hoặc amoxicillin/ampicillin + ức chế β lactamase | Clindamycin hoặc vancomycin |
| Phẫu thuật đi qua bề mặt niêm mạc | Amoxicillin/ampicillin + ức chế β lactamase | Clindamycin hoặc levofloxacin + metronidazole |
| Phẫu thuật bẩn, có biến chứng | Áp dụng kháng sinh điều trị | |
Phẫu thuật tim mạch
Các bệnh nhân phẫu thuật tim mạch có thể được chỉ định test sàng lọc MRSA trước phẫu thuật nhằm lựa chọn kháng sinh dự phòng phẫu thuật phù hợp với nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ do MRSA.
| Loại phẫu thuật | Kháng sinh lựa chọn | Dị ứng β-lactam |
|---|---|---|
| Phẫu thuật tim mở gồm CABG, thay van tim, đặt dụng cụ hỗ trợ thất VAD | Cefazolin hoặc cefuroxime | Vancomycin ± gentamicin |
| Cấy ghép hoặc thay thế máy tạo nhịp vĩnh viễn, máy khử rung hoặc các thiết bị tim mạch khác | Cefazolin hoặc cefuroxime | Vancomycin ± gentamicin |
| Phẫu thuật mạch máu vùng chi trên và mạch cảnh có ghép vật liệu nhân tạo, phẫu thuật động mạch chủ bụng, phẫu thuật mạch chi dưới | Cefazolin hoặc cefuroxime | Vancomycin ± gentamicin |
| Phẫu thuật lồng ngực | Cefazolin hoặc cefuroxime | Vancomycin ± gentamicin |
Phẫu thuật sản khoa - IVF
| Loại phẫu thuật | Kháng sinh lựa chọn | Dị ứng β-lactam |
|---|---|---|
| Mổ đẻ (chưa chuyển dạ, chưa vỡ ối) | Cefazolin | Vancomycin + gentamicin |
| Mổ đẻ (đang chuyển dạ hoặc ối vỡ) | Cefazolin + azithromycin* | Vancomycin + gentamicin + azithromycin* |
| Cắt tử cung | Cefazolin +/- metronidazole Hoặc cefoxitin Hoặc amoxicillin/ampicillin + ức chế β lactamase |
Vancomycin + gentamicin +/- metronidazole |
| Nạo hút thai, các thủ thuật sản phụ khoa khác | Doxycyclin 200mg uống 1 giờ trước thủ thuật hoặc azithromycin 500mg uống/truyền TM 1 giờ trước thủ thuật |
|
*: truyền azithromycin ngay khi có quyết định chuyển mổ.
Phẫu thuật ghép tạng
Ghép thận
| Kháng sinh lựa chọn | Dị ứng β-lactam | |
|---|---|---|
| Người nhận hoặc người cho | Cefazolin | Clindamycin + ciprofloxacin |
Ghép gan
| Kháng sinh lựa chọn | Dị ứng β-lactam | Thời gian dự phòng | |
|---|---|---|---|
| Người nhận* | Piperacillin/ tazobactam | Vancomycin + gentamicin/ ciprofloxacin | Trong vòng 5 ngày** |
| Người cho | Cefazolin hoặc ampicillin/sulbactam | Vancomycin + gentamicin | Trong vòng 24 giờ** |
*Các bệnh nhân ghép gan cần được thực hiện test sàng lọc MRSA trước phẫu thuật để lựa chọn kháng sinh dự phòng phẫu thuật phù hợp theo nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ do MRSA.
**Trừ trường hợp nghi ngờ/chẩn đoán nhiễm khuẩn hoặc cấy dịch mật sau phẫu thuật phát hiện vi khuẩn, sử dụng kháng sinh điều trị.
Phẫu thuật/ thủ thuật ghép tế bào gốc
| Loại phẫu thuật/ thủ thuật | Kháng sinh lựa chọn | Thời gian dự phòng |
|---|---|---|
| Thu thập tế bào gốc từ tủy xương/ mô mỡ để nuôi cấy, không truyền tươi trong ngày | Không dùng kháng sinh | |
| Thu thập tế bào gốc từ tủy xương/ mô mỡ để truyền tươi trong ngày | Ceftriaxone hoặc Vancomycin (trường hợp dị ứng với β-lactam) | Trước khi thu thập |
| Truyền tế bào gốc tươi vào dịch não tủy (điều trị các bệnh lý thần kinh như: bại não, tự kỷ, rối loạn cơ tròn) | Ceftriaxone hoặc Vancomycin (trường hợp dị ứng với β-lactam) | Trước khi thu thập và dùng tiếp kháng sinh đến 48 giờ (tính từ liều đầu tiên) |
| Truyền tế bào gốc nuôi cấy vào dịch não tủy (điều trị các bệnh lý thần kinh như: bại não, tự kỷ, rối loạn cơ tròn) | Ceftriaxone hoặc Vancomycin (trường hợp dị ứng với β-lactam) |
- Ceftriaxone: Kết thúc truyền liều đầu trước khi truyền Tế bào gốc tối thiểu 4 giờ và dùng tiếp kháng sinh đến 48 giờ - Vancomycin: Kết thúc truyền liều đầu trước khi truyền Tế bào gốc tối thiểu 1 giờ và dùng tiếp kháng sinh đến 48 giờ |
| Truyền tế bào gốc vào động mạch/ tĩnh mạch (điều trị đái tháo đường, xơ gan, suy giảm sinh lực, trẻ hóa…) | Không dùng kháng sinh | |
| Phẫu thuật Xiao có truyền tế bào gốc vào dịch não tủy | Ceftriaxone hoặc Vancomycin (trường hợp dị ứng với β-lactam) |
Ceftriaxone: Kết thúc truyền liều đầu trước khi truyền Tế bào gốc tối thiểu 4 giờ và dùng tiếp kháng sinh đến 48 giờ Vancomycin: Kết thúc truyền liều đầu trước khi truyền Tế bào gốc tối thiểu 1 giờ và dùng tiếp kháng sinh đến 48 giờ |
- Trẻ em < 40kg: 100mg/ kg/ ngày chia 1-2 lần/ngày. Tối đa 2g/ lần.
- Người lớn và trẻ em ≥ 40kg: 2g mỗi 12 giờ
- Liều đầu: liều 30mg/kg
- Liều tiếp theo được chỉnh theo chức năng thận
Phẫu thuật/ thủ thuật khác
| Loại phẫu thuật | Kháng sinh lựa chọn | Dị ứng β-lactam | Thời gian dự phòng |
|---|---|---|---|
| Can thiệp mạch qua da | Không sử dụng kháng sinh | ||
| Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm | |||
| Đặt buồng tiêm (portacath) | Cefazolin/ Cefuroxime | Clindamycin | 1 liều duy nhất |
LIỀU KHÁNG SINH DỰ PHÒNG
| Kháng sinh | Đường dùng | Người lớn | Trẻ em | Thời gian nhắc lại trong mổ | Liều 24 giờ |
|---|---|---|---|---|---|
| Ampicillin | Tiêm TMC | 2g | 50mg/kg | 2 giờ | 1g mỗi 6 giờ |
| Ampicilin/ Sulbactam | Tiêm TMC | 3g | 50mg/kg ampicillin | 2 giờ | 1.5g mỗi 6 giờ |
| Amoxicillin/ Clavulanat | Tiêm TMC | 2,4g | 50mg/kg amoxicillin | 2-3 giờ | 1.2g mỗi 8 giờ |
| Amoxicilliln/ sulbactam | Tiêm TMC | 3g | 50mg/kg amoxicillin | 2-3 giờ | 1.5g mỗi 8 giờ |
| Azithromycin | Uống/ Truyền TM 1 giờ | 500mg | N/A | Không | 500mg mỗi 24 giờ |
| Cefazolin | Tiêm TMC | 2g (3g nếu > 120kg) | 30mg/kg (tối đa 1g) | 3-4 giờ | 1g mỗi 8 giờ |
| Cefoxitin | Tiêm TMC | 2g | 40mg/kg | 2 giờ | 2g mỗi 6 giờ |
| Cefoperazone + sulbactam | Tiêm TMC | 1g+1g | 50mg/kg cefoperazone | 4 giờ | 1g+1g mỗi 12 giờ |
| Ceftriaxone | Tiêm TMC | 2g | 50 – 75mg/kg | Không | 2g mỗi 24 giờ |
| Cefuroxime | Tiêm TMC | 1.5 g | 50mg/kg | 4 giờ | 1.5g mỗi 8 giờ |
| Ciprofloxacin | Truyền TM 1 giờ | 400mg | 10mg/kg | 8 giờ | 400mg mỗi 12 giờ |
| Clindamycin | Truyền TM 30 phút | 900mg | 10mg/kg | 6 giờ | 900mg mỗi 8 giờ |
| Doxycyclin | Uống | 200mg | N/A | N/A | N/A |
| Gentamicin | Truyền TM 30 phút | 5mg/kg hoặc 2mg/kg nếu thời gian cần dự phòng < 6h | 2.5mg/kg | Không | 5mg/kg mỗi 24 giờ |
| Levofloxacin | Truyền TM 1 giờ | 500mg | 10mg/kg | Không | 500mg mỗi 24 giờ |
| Metronidazole | Truyền TM 30 phút | 500mg | 15mg/kg (tối đa 500mg) | 12 giờ | 500mg mỗi 8 giờ |
| Vancomycin | Truyền TM tốc độ không quá 600mg/giờ | 15mg/kg (max 2g) | 15mg/kg | 12 giờ | 15mg/kg mỗi 12 giờ |
| Piperacillin/ Tazobactam | Truyền TM 30 phút | 4.5g | 100mg/kg piperacillin (tối đa 4 g) | 4 giờ | 4.5g mỗi 6 giờ |
Tài liệu tham khảo
- Hướng dẫn sử dụng kháng sinh – Bộ Y tế (2015)
- Australian Therapeutic Guidelines –– Antibiotic: Surgical prophylaxis. Truy cập online 9/2021
- Clinical practice guidelines for antimicrobial prophylaxis in surgery, Am J Health-Syst Pharm. 2013; 70:195-283
- Global guidelines for the prevention of surgical site infection. WHO 2016.
- Scottish Intercollegiate Guidelines Network (SIGN 104). Antibiotic prophylaxis in surgery, 4/2014.
- Uptodate: Drug information. Truy cập online 09/2021
- Antibiotic Prophylaxis for Gynecologic Procedures prior to and during the Utilization of Assisted Reproductive Technologies: A systematic review, Journal of Pathegens, Volume 2/2016
- Hướng dẫn sử dụng kháng sinh trong dự phòng phẫu thuật tại bệnh viện Vinmec