GIỚI THIỆU
- Dung dịch tiêm: 10 mg/mL (20 mL, 50 mL, 100 mL).
- Biệt dược: Diprivan.
-
Cơ chế tác dụng
- Propofol là thuốc gây mê toàn thân đường tĩnh mạch, có khởi phát tác dụng ngắn và tính ưa lipid cao.
- Propofol không có liên quan về mặt cấu trúc với các thuốc gây mê tĩnh mạch hiện đang sử dụng thuộc các nhóm barbiturat, opioid, benzodiazepin, arylcyclohexylamin hoặc imidazol.
- Propofol gây ức chế toàn bộ hệ thần kinh trung ương, được cho là qua cơ chế chủ vận trên thụ thể GABAA và có thể làm giảm hoạt tính glutamatergic thông qua ức chế thụ thể NMDA.
LIỀU LƯỢNG
Trẻ em sơ sinh
-
An toàn:
- Tham khảo các quy định tại địa phương và chính sách, quy trình của từng cơ sở.
- Chỉ nên được sử dụng bởi nhân viên y tế có kinh nghiệm và không trực tiếp tham gia thực hiện thủ thuật.
Đặt nội khí quản, không cấp cứu (ngoài phòng mổ)
- Lưu ý: Khuyến nghị sử dụng một thuốc thay thế.
- Một nghiên cứu tiến cứu, đa trung tâm đã xác định liều trên trẻ sơ sinh (n = 91, tuổi thai trung vị 27,7 tuần [IQR 25,9 đến 30,6 tuần], tuổi sau sinh trung vị 29 giờ [IQR 3 đến 213 giờ]) phải kết thúc sớm sau phân tích tạm thời khi cho thấy không thể đạt an thần hiệu quả mà không gây hạ huyết áp ở đa số trẻ sơ sinh (59%), mặc dù đã bù dịch tĩnh mạch trước đó; tuổi thai và tuổi sau sinh không dự đoán khả năng an thần thành công hoặc nguy cơ hạ huyết áp.
- Phân tích tiếp theo trên quần thể nghiên cứu cho thấy giảm huyết áp ban đầu phụ thuộc liều và kéo dài có ý nghĩa ở trẻ sơ sinh được điều trị với liều propofol tiêu chuẩn; thời gian hạ huyết áp kéo dài hơn 60 phút ở tất cả các nhóm điều trị được nghiên cứu.
Trẻ em
-
An toàn:
- Tham khảo các quy định tại địa phương và chính sách, quy trình của từng cơ sở.
- Chỉ nên được sử dụng bởi nhân viên y tế có kinh nghiệm và không trực tiếp tham gia thực hiện thủ thuật hoặc phẫu thuật.
- Nếu sử dụng ở người bệnh chưa được đặt nội khí quản và/hoặc chưa được thông khí cơ học, phải luôn sẵn có ngay lập tức nhân sự đủ năng lực và đầy đủ trang thiết bị để nhanh chóng hỗ trợ hô hấp và/hoặc tim mạch khi cần.
-
Liều dùng:
- Liều phải được cá thể hóa dựa trên tổng trọng lượng cơ thể và điều chỉnh theo hiệu quả lâm sàng mong muốn; các khuyến cáo sau là hướng dẫn liều chung.
Bệnh viện Nhi Đồng 1
- Liều đầu: 2.5 - 3.5 mg/kg
- Mổ tim: 0.5 - 1.5 mg/kg.
- Mổ não: 1 - 2 mg/kg.
- 0.2 - 0.3 mcg/kg/phút, giảm liều sau 30 phút.
Gây mê toàn thân
- Lưu ý: Cá thể hóa liều theo đặc điểm người bệnh và các thuốc gây mê dùng đồng thời.
-
Khởi mê gây mê toàn thân:
- Trẻ em ≥3 tuổi và Thanh thiếu niên <17 tuổi: Đường tĩnh mạch: 2,5 đến 3,5 mg/kg trong 20 đến 30 giây.
- Lưu ý: Sử dụng liều thấp hơn ở người bệnh phân loại ASA-PS III hoặc IV.
-
Duy trì gây mê toàn thân:
- Trẻ nhũ nhi ≥2 tháng tuổi, Trẻ em và Thanh thiếu niên:
-
Tiêm tĩnh mạch ngắt quãng:
- Liều khởi đầu: 1 đến 4 mg/kg tiêm tĩnh mạch một lần.
- Có thể dùng thêm các liều bolus nhỏ hơn nếu xuất hiện dấu hiệu lâm sàng của mê nông.
- Liều bolus thường dùng: 0,5 đến 2 mg/kg/liều; lặp lại khi cần dựa trên đáp ứng lâm sàng và mức độ mê mong muốn.
-
Truyền tĩnh mạch liên tục:
- Liều khởi đầu ngay sau khởi mê: 200 đến 300 mcg/kg/phút (12 đến 18 mg/kg/giờ).
- Sau 30 phút, giảm liều nếu không có dấu hiệu lâm sàng của mê nông.
- Tốc độ truyền thường dùng sau 30 phút đầu: 125 đến 150 mcg/kg/phút (7,5 đến 9 mg/kg/giờ).
- Lưu ý: Bệnh nhi nhỏ tuổi hơn có thể cần tốc độ truyền cao hơn so với bệnh nhi lớn tuổi.
An thần tại khoa hồi sức tích cực (bệnh nặng)
-
Dữ liệu còn hạn chế:
- Lưu ý: Trước khi sử dụng, tham khảo các quy định của địa phương/bang và chính sách, quy trình của cơ sở về yêu cầu sử dụng và theo dõi; thực hành liều dùng có thể khác nhau giữa các đơn vị.
-
Trẻ nhũ nhi, Trẻ em và Thanh thiếu niên:
- Liều nạp: Đường tĩnh mạch: 0,5 đến 1 mg/kg dùng một lần; liều tối đa: 50 mg/liều.
- Truyền tĩnh mạch liên tục: Khoảng liều thường dùng: 16 đến 66 mcg/kg/phút (1 đến 4 mg/kg/giờ).
- Lưu ý: Theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng truyền propofol (PRIS).
An thần thủ thuật
Dữ liệu còn hạn chế
-
Trẻ nhũ nhi, Trẻ em và Thanh thiếu niên:
-
Phương pháp bolus tĩnh mạch lặp lại:
- Liều khởi đầu: 1 đến 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch; khuyến nghị liều khởi đầu cao hơn 2 mg/kg ở trẻ nhũ nhi và trẻ em <3 tuổi.
- Sau liều khởi đầu, dùng thêm 0,5 đến 1 mg/kg mỗi 3 đến 5 phút khi cần cho đến khi đạt mức an thần phù hợp.
-
Bolus tĩnh mạch sau đó truyền tĩnh mạch liên tục:
- Bolus khởi đầu: 1 đến 2 mg/kg tiêm tĩnh mạch, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục với khoảng liều 50 đến 250 mcg/kg/phút (3 đến 15 mg/kg/giờ); điều chỉnh liều theo mức độ an thần mong muốn.
-
Propofol phối hợp ketamin; thủ thuật tại khoa cấp cứu:
- Đường tĩnh mạch: 0,5 đến 0,75 mg/kg.
-
Phương pháp bolus tĩnh mạch lặp lại:
Trạng thái động kinh, kháng trị
Dữ liệu còn hạn chế
-
Trẻ em và Thanh thiếu niên:
-
Truyền propofol ban đầu:
- Đường tĩnh mạch: Liều nạp 1 đến 2 mg/kg dùng một lần, sau đó bắt đầu truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 20 mcg/kg/phút (1,2 mg/kg/giờ); điều chỉnh theo hiệu quả mong muốn (ví dụ: đạt kiểu hình ức chế bùng phát trên điện não đồ).
- Khoảng liều thường dùng: 30 đến 200 mcg/kg/phút (1,8 đến 12 mg/kg/giờ).
- Lưu ý: Thận trọng khi sử dụng liều cao (>65 mcg/kg/phút [>3,9 mg/kg/giờ]) trong thời gian kéo dài (>48 giờ); theo dõi chặt chẽ các tác dụng không mong muốn (ví dụ: hội chứng truyền propofol [PRIS]). Hướng dẫn của Hội Hồi sức Thần kinh về trạng thái động kinh nêu rằng chống chỉ định sử dụng propofol ở trẻ nhỏ.
-
Cơn co giật bùng phát khi đang truyền propofol:
- Đường tĩnh mạch: Tăng tốc độ truyền tĩnh mạch liên tục thêm 5 đến 10 mcg/kg/phút (0,3 đến 0,6 mg/kg/giờ) mỗi 5 phút, có hoặc không kèm thêm một liều bolus tĩnh mạch 1 mg/kg.
-
Truyền propofol ban đầu:
Chỉnh liều dùng: Suy thận (bệnh nhân nhi)
- Không có khuyến cáo riêng cho bệnh nhi trong thông tin kê đơn của nhà sản xuất.
- Ở người lớn, không khuyến cáo điều chỉnh liều.
Chỉnh liều dùng: Suy gan (bệnh nhân nhi)
- Không có khuyến cáo riêng cho bệnh nhi trong thông tin kê đơn của nhà sản xuất.
- Ở người lớn, không khuyến cáo điều chỉnh liều.
Người lớn
An toàn:
- Trước khi sử dụng, cần tham chiếu các quy định của địa phương/bang và chính sách, quy trình của cơ sở liên quan đến yêu cầu kê đơn và theo dõi. Thực hành liều dùng có thể khác nhau giữa các đơn vị.
Gây mê toàn thân
- Lưu ý: Cá thể hóa liều dựa trên đặc điểm người bệnh và các thuốc gây mê sử dụng đồng thời.
- Khởi mê:
- Lưu ý: Ở người bệnh nguy cơ cao (ví dụ: suy kiệt, phân loại tình trạng thể chất ASA-PS 3 hoặc 4, huyết động không ổn định), tránh tiêm bolus nhanh để giảm nguy cơ hạ huyết áp. Có thể chia liều khởi mê thành nhiều liều nhỏ.
- Người lớn khỏe mạnh, ASA-PS 1 hoặc 2: Đường tĩnh mạch: tổng liều thường dùng 1 đến 2,5 mg/kg.
- Suy giảm huyết động hoặc giảm thể tích tuần hoàn: Đường tĩnh mạch: tổng liều thường dùng 0,5 đến 1,5 mg/kg.
- Người bệnh suy kiệt hoặc ASA-PS 3 hoặc 4: Đường tĩnh mạch: tổng liều thường dùng 0,5 đến 1,5 mg/kg.
- Duy trì mê:
- Người lớn khỏe mạnh, ASA-PS 1 hoặc 2:
- Truyền tĩnh mạch liên tục: khoảng liều thường dùng 50 đến 200 mcg/kg/phút; điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng.
- Người bệnh suy kiệt hoặc ASA-PS 3 hoặc 4:
- Truyền tĩnh mạch liên tục: khoảng liều thường dùng 50 đến 100 mcg/kg/phút; điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng.
- Người lớn khỏe mạnh, ASA-PS 1 hoặc 2:
Đặt nội khí quản nhanh có trình tự ngoài phòng mổ (khởi mê)
- Lưu ý: Có thể xảy ra hạ huyết áp liên quan đến liều; cân nhắc sử dụng một thuốc thay thế ở người bệnh có huyết động không ổn định.
- Tham chiếu các quy định của địa phương/bang và chính sách, quy trình của cơ sở về yêu cầu sử dụng và theo dõi.
- Đường tĩnh mạch:
- 1,5 đến 2 mg/kg dùng một lần; khoảng liều thường dùng 1 đến 3 mg/kg.
- Một số chuyên gia giảm liều trong bối cảnh huyết động không ổn định (ví dụ: giảm khoảng 50% liều hoặc dùng từng liều 10 mg cho đến khi người bệnh mất ý thức).
- Lưu ý: Có thể bắt đầu truyền tĩnh mạch liên tục nếu cần an thần kéo dài hơn.
An thần
- An thần cho người bệnh thở máy tại khoa hồi sức tích cực:
- Lưu ý: Được sử dụng như một phần của chiến lược đa mô thức (ví dụ phối hợp thuốc an thần và thuốc giảm đau) cho an thần tại ICU. Ưu tiên propofol hơn benzodiazepin do nguy cơ an thần kéo dài thấp hơn và rút ngắn thời gian rút nội khí quản. Điều chỉnh liều để duy trì mức an thần nhẹ (ví dụ thang điểm RASS từ 0 đến −2) hoặc theo hiệu quả lâm sàng (ví dụ đồng bộ với máy thở).
- Truyền tĩnh mạch liên tục: liều khởi đầu 5 mcg/kg/phút; tăng 5 đến 10 mcg/kg/phút mỗi 5 đến 10 phút cho đến khi đạt mức an thần mục tiêu.
- Liều duy trì thường dùng: 5 đến 50 mcg/kg/phút.
- Liều tối đa (chưa được xác định rõ; có thể khác nhau giữa các cơ sở): 60 đến 80 mcg/kg/phút.
- Khuyến cáo thử đánh thức hằng ngày hoặc áp dụng quy trình an thần theo phác đồ điều dưỡng; nhìn chung giảm liều từ từ để tránh tỉnh nhanh đột ngột.
- Nếu xuất hiện kích động sau khi ngừng truyền liên tục: bắt đầu lại với khoảng 50% liều duy trì trước đó.
- An thần trong gây mê theo dõi:
- Lưu ý: Cá thể hóa liều dựa trên đặc điểm người bệnh và các thuốc gây mê dùng đồng thời.
- Người lớn khỏe mạnh, ASA-PS 1 hoặc 2:
- Truyền tĩnh mạch liên tục: liều khởi đầu 25 đến 75 mcg/kg/phút; điều chỉnh để đạt an thần đầy đủ.
- Lưu ý: Nếu cần tác dụng nhanh, có thể khởi đầu với tốc độ truyền cao hơn (ví dụ 100 đến 150 mcg/kg/phút trong 3 đến 5 phút) hoặc sử dụng bolus ban đầu (ví dụ 0,25 đến 0,5 mg/kg).
- Hoặc
- Tiêm tĩnh mạch bolus ngắt quãng: 10 đến 20 mg; có thể dùng thêm liều khi cần để đạt an thần đầy đủ.
- Người bệnh suy kiệt hoặc ASA-PS 3 hoặc 4: sử dụng liều giảm. Tiêm bolus chậm và tránh lặp lại nhanh.
- An thần thủ thuật ngoài phòng mổ ( sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt ):
- Lưu ý: Theo dõi chức năng hô hấp và tim mạch; tham chiếu các quy định của địa phương/bang và chính sách, quy trình của cơ sở về yêu cầu sử dụng và theo dõi.
- Đường tĩnh mạch: liều khởi đầu 0,5 đến 1 mg/kg, sau đó 0,25 đến 0,5 mg/kg mỗi 1 đến 3 phút khi cần để đạt mức an thần phù hợp.
Trạng thái động kinh kháng trị (sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt)
- Lưu ý: Được dùng như thuốc thay thế hoặc phối hợp bổ sung với midazolam, barbiturat hoặc ketamin sau khi các liệu pháp ngắt quãng thông thường thất bại. Cần thông khí cơ học và hỗ trợ huyết động; khuyến cáo theo dõi điện não đồ liên tục. Điều chỉnh liều cho đến khi hết cơn co giật trên điện não đồ hoặc đạt kiểu hình ức chế bùng phát. Phác đồ và liều tối ưu chưa được xác định rõ; cần tham khảo phác đồ của từng cơ sở.
- Đường tĩnh mạch – Liều nạp:
- 1 đến 2 mg/kg, sau đó 0,5 đến 2 mg/kg mỗi 3 đến 5 phút cho đến khi kiểm soát được cơn co giật.
- Tổng liều tối đa: 10 mg/kg.
- Truyền tĩnh mạch liên tục:
- Sau liều nạp ban đầu, bắt đầu truyền liên tục với tốc độ khởi đầu 20 mcg/kg/phút; điều chỉnh cho đến khi hết cơn co giật trên điện não đồ hoặc đạt kiểu hình ức chế bùng phát.
- Khoảng liều thường dùng: 30 đến 60 mcg/kg/phút.
- Liều tối đa (chưa được xác định rõ và có thể khác nhau giữa các cơ sở): 200 mcg/kg/phút.
- Thận trọng khi dùng liều >80 mcg/kg/phút trong thời gian >48 giờ.
- Cơn trạng thái động kinh bùng phát trong khi đang truyền:
- Tiêm bolus 0,5 đến 2 mg/kg mỗi 3 đến 5 phút, đồng thời tăng tốc độ truyền liên tục thêm 5 đến 10 mcg/kg/phút mỗi 5 phút.
- Lưu ý: Thông thường, duy trì ít nhất 24 giờ ức chế điện não đồ trước khi giảm liều truyền liên tục; giảm liều từ từ bằng cách giảm 15% đến 20% mỗi 3 giờ trong khi vẫn tiếp tục các liệu pháp điều trị thông thường.
Chỉnh liều dùng: Suy thận (Người lớn)
Các khuyến cáo hiệu chỉnh liều ở người bệnh suy thận được xây dựng dựa trên bằng chứng hiện có tốt nhất và kinh nghiệm lâm sàng của chuyên gia.
- Chức năng thận thay đổi: không cần điều chỉnh liều ở bất kỳ mức độ suy giảm chức năng thận nào.
- Lọc máu chu kỳ ngắt quãng (3 lần/tuần):
- Ít có khả năng bị loại bỏ qua lọc máu (thể tích phân bố lớn, gắn protein cao): không cần liều bổ sung hoặc điều chỉnh liều.
- Thẩm phân phúc mạc:
- Ít có khả năng bị loại bỏ qua thẩm phân (thể tích phân bố lớn, gắn protein cao): không cần điều chỉnh liều.
- Liệu pháp thay thế thận liên tục (CRRT):
- Không cần điều chỉnh liều.
- Lưu ý: Đã có báo cáo ca bệnh về đông tắc màng lọc ở người bệnh tăng triglycerid máu liên quan đến propofol khi đang điều trị CRRT. Cần theo dõi triglycerid máu và quan sát hệ thống CRRT để phát hiện dấu hiệu đông đặc hoặc hình ảnh “nâu trắng đục như sữa” của cục “đông” như một nguyên nhân tiềm tàng.
- Lọc máu kéo dài ngắt quãng (PIRRT, ví dụ: lọc – thẩm tách hiệu suất thấp kéo dài):
- Không cần điều chỉnh liều.
- Lưu ý: Tương tự, cũng có nguy cơ đông tắc màng lọc ở người bệnh điều trị PIRRT có tăng triglycerid máu liên quan đến propofol; theo dõi triglycerid máu và quan sát hệ thống PIRRT để phát hiện dấu hiệu đông đặc hoặc hình ảnh “nâu trắng đục như sữa” của cục “đông” như một nguyên nhân tiềm tàng.
Chỉnh liều dùng: Suy gan (Người lớn)
Các khuyến cáo hiệu chỉnh liều ở người bệnh suy gan được xây dựng dựa trên bằng chứng hiện có tốt nhất và kinh nghiệm lâm sàng của chuyên gia.
- Lưu ý: Mặc dù propofol được chuyển hóa nhiều qua gan, các nghiên cứu dược động học cho thấy ở bệnh nhân xơ gan, các thông số dược động học không thay đổi đáng kể so với người khỏe mạnh.
- Suy gan trước khi bắt đầu điều trị:
- Khởi đầu hoặc điều chỉnh liều ở bệnh nhân xơ gan có sẵn:
- Child–Turcotte–Pugh lớp A đến C: không cần điều chỉnh liều.
- Khởi đầu hoặc điều chỉnh liều ở bệnh nhân xơ gan có sẵn:
Chỉnh liều dùng: Béo phì (Người lớn)
Các khuyến cáo liều ở bệnh nhân béo phì được xây dựng dựa trên bằng chứng hiện có tốt nhất và kinh nghiệm lâm sàng của chuyên gia.
- Béo phì độ 1, 2, hoặc 3 (BMI ≥30 kg/m²):
- Đường IV: sử dụng cân nặng hiệu chỉnh (adjusted body weight – AdjBW) để tính liều khởi đầu theo cân nặng, sau đó chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng. Không nên thay đổi loại cân nặng dùng để tính liều trong suốt quá trình điều trị (ví dụ không chuyển từ AdjBW sang cân nặng thực hoặc ngược lại).
- Tham khảo liều người lớn theo từng chỉ định cụ thể.
- Cơ sở của khuyến cáo:
- Tính liều theo cân nặng thực cho bolus hoặc truyền liên tục có thể dẫn đến nồng độ thuốc quá cao.
- Do đó, nên dùng một chỉ số kích thước cơ thể thay thế (ví dụ cân nặng hiệu chỉnh) khi dùng propofol cho bệnh nhân béo phì.
- Phần lớn các nghiên cứu đánh giá dược động học và dược lực học của propofol trong bối cảnh khởi mê và/hoặc duy trì mê.
- Mặc dù cân nặng nạc (lean body weight – LBW) tương quan tốt nhất với thể tích phân bố và độ thanh thải, công thức tính LBW phức tạp không được khuyến cáo sử dụng thường quy do dễ sai sót khi tính toán (đặc biệt trong tình huống cấp cứu) và nguy cơ thiếu liều khi cần đạt an thần nhanh (ví dụ khởi mê).
Chỉnh liều dùng: Người cao tuổi
- Tham khảo liều người lớn theo từng chỉ định cụ thể, mục “Bệnh nhân suy nhược hoặc ASA-PS 3 hoặc 4.”
- Người cao tuổi và bệnh nhân dùng đồng thời opioid thường cần liều thấp hơn.
- Liều dùng phải cá thể hóa và chỉnh liều theo đáp ứng lâm sàng mong muốn.
- Sau mỗi lần chỉnh liều, nên chờ ít nhất 3 đến 5 phút để đánh giá đầy đủ tác dụng của thuốc trước khi điều chỉnh tiếp.
- Trước khi sử dụng, cần tham khảo các quy định của địa phương/tiểu bang và chính sách, quy trình của từng cơ sở về yêu cầu sử dụng và theo dõi.
CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chỉ định
Chỉ định ở trẻ em
- Khởi mê gây mê toàn thân (được FDA phê duyệt cho trẻ ≥3 tuổi và người lớn).
- Duy trì gây mê toàn thân (được FDA phê duyệt cho trẻ ≥2 tháng tuổi và người lớn).
- Khởi đầu và duy trì an thần trong gây mê theo dõi (được FDA phê duyệt cho người lớn).
- An thần cho người bệnh đã đặt nội khí quản và thở máy tại khoa hồi sức tích cực (được FDA phê duyệt cho người lớn).
- An thần phối hợp với gây tê vùng (được FDA phê duyệt cho người lớn).
- Cũng đã được sử dụng trong điều trị trạng thái động kinh kháng trị và an thần thủ thuật.
- Lưu ý: Tham khảo các quy định tại địa phương và chính sách, quy trình của từng cơ sở.
Chỉ định được phê duyệt ở người lớn
- Gây mê toàn thân:
- Khởi mê ở người bệnh ≥3 tuổi.
- Duy trì mê ở người bệnh ≥2 tháng tuổi.
- An thần cho người bệnh thở máy tại khoa hồi sức tích cực:
- An thần cho người lớn đã đặt nội khí quản và đang được thông khí cơ học tại khoa hồi sức tích cực.
- An thần trong gây mê theo dõi:
- Khởi đầu và duy trì an thần trong gây mê theo dõi ở người lớn.
- An thần phối hợp gây tê vùng:
- An thần phối hợp với gây tê vùng ở người lớn.
- Lưu ý: Tham khảo các quy định tại địa phương và chính sách, quy trình của từng cơ sở.
Sử dụng ngoài chỉ định được phê duyệt (Người lớn)
- An thần cho thủ thuật ngoài phòng mổ.
- Trạng thái động kinh kháng trị.
Chống chỉ định
- Chống chỉ định:
- Quá mẫn với propofol hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
- Quá mẫn với trứng, các sản phẩm từ trứng, đậu nành hoặc các sản phẩm từ đậu nành.
- Lưu ý: Mặc dù thông tin kê đơn của nhà sản xuất liệt kê dị ứng trứng là chống chỉ định, các nghiên cứu hiện có (chủ yếu hồi cứu) và một tuyên bố của Viện Hàn lâm Dị ứng, Hen và Miễn dịch học Hoa Kỳ cho thấy propofol có thể được sử dụng an toàn ở người bệnh dị ứng đậu nành hoặc trứng. Ở người bệnh có tiền sử dị ứng nặng với đậu nành hoặc trứng, cân nhắc sử dụng một thuốc gây mê thay thế hoặc thử một liều nhỏ propofol trước khi dùng liều đầy đủ.
- Thông tin ghi nhãn tại Canada (bổ sung chống chỉ định, không có trong ghi nhãn tại Hoa Kỳ):
- Quá mẫn với các nhũ tương lipid.
- An thần cho trẻ em ≤18 tuổi đang điều trị hồi sức tích cực.
CÁCH DÙNG
Trẻ em
- Lưu ý: Tham khảo các quy định tại địa phương và chính sách, quy trình của từng cơ sở.
- Đường tiêm truyền:
- Tĩnh mạch: Propofol 1% (10 mg/mL) (ví dụ: Diprivan): Phải tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật vô khuẩn khi thao tác. Lắc kỹ nhũ tương trước khi sử dụng.
- Có thể dùng không pha loãng hoặc pha loãng thêm với dung dịch glucose 5% (D5W).
- Không sử dụng bộ lọc có kích thước lỗ lọc <5 micromet.
- Không truyền chung qua cùng một catheter tĩnh mạch với máu hoặc huyết tương.
- Dây truyền và bất kỳ phần thuốc propofol còn lại chưa sử dụng trong lọ phải được loại bỏ sau 12 giờ.
- Giảm đau khi tiêm bolus:
- Sử dụng các tĩnh mạch lớn ở cẳng tay hoặc hố khuỷu.
- Có thể dùng lidocain tĩnh mạch (1 mL dung dịch 1%) trước khi tiêm propofol hoặc có thể pha lidocain vào propofol ngay trước khi sử dụng.
- Khởi mê:
- Tiêm bolus trong 20 đến 30 giây.
- Duy trì:
- Sử dụng ở nồng độ 2 đến 10 mg/mL, tiêm bolus ngắt quãng theo tốc độ được chỉ định hoặc truyền tĩnh mạch liên tục bằng bơm tiêm điện.
Người lớn
- Đường tĩnh mạch:
- Dùng bằng tiêm bolus ngắt quãng hoặc truyền tĩnh mạch liên tục.
- Trước khi sử dụng, tham khảo các quy định của địa phương/bang và chính sách, quy trình của cơ sở về yêu cầu sử dụng và theo dõi.
- Phải tuân thủ nghiêm ngặt kỹ thuật vô khuẩn khi thao tác, mặc dù chế phẩm có chứa chất bảo quản.
- Không sử dụng nếu nghi ngờ nhiễm bẩn.
- Không truyền chung qua cùng một catheter tĩnh mạch với máu hoặc huyết tương.
- Dây truyền và bất kỳ phần thuốc propofol còn lại chưa sử dụng trong lọ phải được loại bỏ sau 12 giờ.
- Giảm đau khi tiêm:
- Sử dụng các tĩnh mạch lớn ở cẳng tay hoặc hố khuỷu.
- Có thể dùng lidocain tĩnh mạch (1 mL dung dịch 1%) trước khi tiêm hoặc pha lidocain vào propofol ngay trước khi sử dụng với lượng không vượt quá 20 mg lidocain cho mỗi 200 mg propofol.
- Không sử dụng bộ lọc có kích thước lỗ lọc <5 micromet khi truyền.
CẢNH BÁO/ THẬN TRỌNG
Các vấn đề liên quan đến tác dụng bất lợi
- Phản ứng tại vị trí tiêm: Có thể xuất hiện đau thoáng qua tại chỗ khi tiêm IV. Có thể sử dụng lidocain dung dịch 1% trước khi tiêm hoặc pha thêm vào propofol ngay trước khi sử dụng để giảm đau khi tiêm.
Thận trọng liên quan đến bệnh lý
- Tăng áp lực nội sọ: Thận trọng ở bệnh nhân có tăng áp lực nội sọ hoặc giảm tưới máu não. Propofol có thể làm giảm đáng kể huyết áp trung bình, từ đó làm giảm áp lực tưới máu não. Để giảm nguy cơ, nên truyền liên tục hoặc tiêm bolus chậm.
- Nguy cơ nhiễm trùng: Lọ thuốc và bơm tiêm tiền nạp propofol có thể tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển dù có chất phụ gia ức chế. Cần tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn của nhà sản xuất về thao tác và sử dụng vô khuẩn.
- Bệnh lý hô hấp: Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có bệnh lý hô hấp.
- Rối loạn co giật: Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc co giật; co giật có thể xảy ra trong giai đoạn hồi tỉnh.
Tương tác với thuốc dùng đồng thời
- Opioid: Dùng cùng opioid có thể làm tăng tác dụng an thần/gây mê của propofol, đồng thời làm giảm rõ hơn huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương, huyết áp trung bình và cung lượng tim; do đó có thể cần giảm liều propofol. Ngoài ra, fentanyl có thể gây nhịp tim chậm nghiêm trọng khi dùng với propofol ở trẻ em. Alfentanil dùng cùng propofol đã ghi nhận gây co giật ở bệnh nhân không có tiền sử động kinh.
Đối tượng đặc biệt
- Độc tính thần kinh ở trẻ em: Ở trẻ <3 tuổi và thai nhi trong tam cá nguyệt thứ ba (giai đoạn phát triển não nhanh và hình thành synap), việc phơi nhiễm lặp lại hoặc kéo dài với thuốc an thần/gây mê trong phẫu thuật/thủ thuật có thể ảnh hưởng bất lợi đến phát triển não, góp phần gây rối loạn nhận thức và hành vi. Các nghiên cứu dịch tễ ở người ghi nhận nguy cơ chậm phát triển thần kinh, khó khăn học tập, ADHD. Dữ liệu lâm sàng cho thấy phơi nhiễm đơn liều, thời gian ngắn ít có khả năng gây ảnh hưởng tương tự. Chưa có thuốc gây mê/an thần nào được chứng minh an toàn hơn. Với thủ thuật tự chọn, cần cân nhắc lợi ích – nguy cơ và trao đổi với gia đình/người chăm sóc. Không nên trì hoãn phẫu thuật cấp thiết. (FDA 2016)
Lưu ý theo dạng bào chế
- Benzyl alcohol và dẫn xuất: Một số chế phẩm có chứa benzyl alcohol. Liều cao (≥99 mg/kg/ngày) liên quan đến độc tính nặng có thể gây tử vong ở trẻ sơ sinh (“hội chứng thở hổn hển”): toan chuyển hóa, suy hô hấp, thở hổn hển, rối loạn thần kinh trung ương (co giật, xuất huyết nội sọ), hạ huyết áp và trụy tim mạch. Tránh hoặc thận trọng tối đa ở trẻ sơ sinh. Xem hướng dẫn nhà sản xuất.
- Edetate disodium: Một số chế phẩm chứa edetate disodium, có thể làm giảm kẽm khi dùng kéo dài (>5 ngày) hoặc ở bệnh nhân dễ thiếu kẽm (bỏng, tiêu chảy, nhiễm trùng huyết). Nên ngừng truyền propofol tạm thời sau 5 ngày để đánh giá và bổ sung kẽm nếu cần.
- Sulfit: Một số chế phẩm có thể chứa sulfit.
Cảnh báo và thận trọng khác
- Ngừng thuốc đột ngột: Tránh ngừng đột ngột trước khi cai máy thở hoặc đánh giá thức tỉnh hằng ngày. Ngừng đột ngột có thể gây tỉnh nhanh, lo âu, kích động, chống máy thở. Nên giảm dần tốc độ truyền. Ngừng opioid và thuốc giãn cơ trước khi giảm propofol. Truyền kéo dài có thể gây dung nạp; cần giảm liều từ từ để tránh triệu chứng cai.
- Bổ sung giảm đau: Propofol không có tác dụng giảm đau. Cần dùng thuốc giảm đau riêng với liều hiệu quả; chỉnh liều propofol độc lập với thuốc giảm đau.
- Nhân sự có kinh nghiệm: Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Chỉ sử dụng bởi nhân viên có kinh nghiệm và không trực tiếp thực hiện thủ thuật/phẫu thuật. Nếu dùng cho bệnh nhân không đặt nội khí quản hoặc không thở máy, phải có sẵn nhân viên đủ năng lực và đầy đủ phương tiện để hỗ trợ hô hấp và tim mạch khẩn cấp. Khi dùng để gây an thần mức độ vừa (an thần tỉnh), mức độ theo dõi phải tương đương gây mê sâu. Luôn tham khảo quy định địa phương và quy trình của cơ sở y tế.
Cảnh báo: Lưu ý bổ sung ở bệnh nhi
Ở trẻ sơ sinh và trẻ <3 tuổi cũng như thai nhi trong tam cá nguyệt thứ ba (giai đoạn phát triển não nhanh và hình thành synap), việc phơi nhiễm lặp lại hoặc kéo dài với thuốc an thần hoặc gây mê trong phẫu thuật/thủ thuật có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến sự phát triển não của trẻ hoặc thai nhi, và có thể góp phần gây ra các rối loạn về nhận thức và hành vi. FDA yêu cầu đưa cảnh báo này vào nhãn của tất cả các thuốc gây mê/an thần toàn thân.
Các nghiên cứu trên nhiều loài động vật cho thấy tác động bất lợi lên sự trưởng thành của não. Ở động vật non, các thuốc tăng cường hoạt tính GABA và/hoặc ức chế thụ thể NMDA khi sử dụng trên 3 giờ gây mất tế bào thần kinh và tế bào ít nhánh (oligodendrocyte) trên diện rộng, kèm theo thay đổi hình thái synap và quá trình sinh thần kinh.
Các nghiên cứu dịch tễ học ở người ghi nhận nhiều vấn đề nhận thức và hành vi như:
- Chậm phát triển thần kinh
- Khuyết tật học tập
- Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD)
Đối với thủ thuật tự chọn, cần cân nhắc lợi ích – nguy cơ và thảo luận với cha mẹ/người chăm sóc/bệnh nhân. Không nên trì hoãn phẫu thuật cấp cứu hoặc cần thiết. (FDA 2016)
CÂN NHẮC BỔ SUNG
Thai kỳ – Lưu ý khi sử dụng propofol
- Propofol qua được nhau thai và có thể liên quan đến ức chế thần kinh trung ương và ức chế hô hấp ở trẻ sơ sinh. Trẻ sau sinh có phơi nhiễm cần được theo dõi các dấu hiệu giảm trương lực cơ và tình trạng an thần kéo dài.
- Dựa trên dữ liệu từ nghiên cứu động vật, việc sử dụng lặp lại hoặc kéo dài các thuốc gây mê và an thần toàn thân có cơ chế ức chế thụ thể NMDA và/hoặc tăng cường hoạt tính GABA có thể ảnh hưởng đến quá trình phát triển não bộ. Khi thời gian phẫu thuật dự kiến trên 3 giờ, cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ tiềm tàng đối với thai nhi khi sử dụng propofol. (Olutoye 2018)
- Propofol đã được sử dụng làm thuốc khởi mê trong các trường hợp cần gây mê toàn thân để mổ lấy thai. (ACOG 209, 2019; Devroe 2015)
- Theo khuyến cáo của ACOG, phụ nữ mang thai không nên bị từ chối các can thiệp/phẫu thuật cần thiết về mặt y khoa, bất kể tuổi thai. Đối với thủ thuật tự chọn, nên trì hoãn cho đến sau khi sinh. (ACOG 775, 2019)
Phụ nữ cho con bú – Lưu ý khi sử dụng propofol
- Propofol được bài tiết vào sữa mẹ.
- Trong các nghiên cứu sử dụng propofol trước mổ lấy thai, mức phơi nhiễm của trẻ sơ sinh được ghi nhận thấp do nồng độ thuốc trong sữa mẹ thấp và lượng sữa tiết ra trong 24 giờ đầu sau sinh còn ít. Khi đo được, nồng độ thuốc trong sữa giảm nhanh theo thời gian (Dailland 1989).
- Các nghiên cứu trên 9 phụ nữ đang cho con bú trải qua phẫu thuật gây mê toàn thân với propofol dùng để khởi mê cho thấy nồng độ propofol trong sữa <1% tổng liều của mẹ. Ngoại trừ một trường hợp không ghi rõ tuổi, các trẻ bú mẹ trong những nghiên cứu này từ 6 tuần đến 15 tháng tuổi (Nitsun 2006; Stuttmann 2010).
- Đã ghi nhận một trường hợp sữa mẹ có màu xanh sau khi người mẹ được sử dụng propofol trong phẫu thuật xử trí thai ngoài tử cung. Mặc dù có sử dụng kèm các thuốc khác, propofol đã được phát hiện trong sữa và được cho là nguyên nhân; hiện tượng này tự hết trong vòng 48 giờ sau mổ (Birkholz 2009).
- Không ghi nhận chóng mặt hay buồn ngủ ở 4 trẻ bú mẹ được theo dõi; trong đó có một trẻ 3 tháng tuổi được bú sớm khoảng 90 phút sau khi mẹ phẫu thuật (Stuttmann 2010).
- Theo nhà sản xuất, việc tiếp tục cho con bú trong thời gian điều trị cần được cân nhắc dựa trên nguy cơ phơi nhiễm của trẻ, lợi ích của việc bú mẹ đối với trẻ và lợi ích điều trị cho mẹ.
- Viện Hàn lâm Y học Nuôi con bằng sữa mẹ khuyến cáo trì hoãn các phẫu thuật không cấp cứu đến khi nguồn sữa và việc cho bú được thiết lập ổn định. Nếu có thể, nên vắt sữa dự trữ trước phẫu thuật. Nhìn chung, nếu trẻ đủ tháng và khỏe mạnh, có thể tiếp tục cho bú hoặc vắt bỏ sữa khi mẹ đã tỉnh táo và hồi phục sau gây mê. Đối với trẻ có nguy cơ ngưng thở, hạ huyết áp hoặc giảm trương lực cơ, có thể trữ sữa để sử dụng sau khi nguy cơ của trẻ giảm xuống (ABM [Reece-Stremtan 2017]).
Lưu ý về chế độ dinh dưỡng
- Propofol được bào chế dưới dạng nhũ tương dầu trong nước. Nếu bệnh nhân đang nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa, có thể cần điều chỉnh lượng lipid được truyền vào.
- Nhũ tương propofol cung cấp 1,1 kcal/mL.
- Nhũ tương chất béo từ đậu nành được dùng làm tá dược mang cho propofol.
- Các chế phẩm cũng chứa phospholipid từ trứng (lecithin trứng) và glycerol.
- Edetat dinatri, một thành phần của nhũ tương propofol, có thể làm giảm nồng độ kẽm ở bệnh nhân điều trị kéo dài (>5 ngày) hoặc ở những người có nguy cơ thiếu kẽm (bỏng, tiêu chảy và/hoặc nhiễm khuẩn huyết nặng).
- Xử trí: Có thể cần bổ sung kẽm.
Tài liệu tham khảo
- Phác đồ điều trị bệnh viện Nhi Đồng 1
- Propofol: Drug information. Uptodate 2026
- Propofol: Pediatric drug information. Uptodate 2026