GIỚI THIỆU
D-dimer là sản phẩm của quá trình thoái giáng Fibrin xảy ra trong tiêu sợi huyết dưới tác động của Plasmin. Đây là một đoạn protein nhỏ hiện diện trong máu sau khi cục máu đông đã bị phân giải.
Bình thường, D-Dimer (phương pháp ngưng tập trên Latex): < 500 mcg/L.
Ở bệnh nhân trên 50 tuổi, giá trị D-Dimer tăng theo tuổi cần hiệu chỉnh ngưỡng giới hạn bình thường = tuổi x 10. Ví dụ: bệnh nhân 65 tuổi có ngưỡng D-Dimer < 650 mcg/L.
D-Dimer có thể tăng trong nhiều tình huống sinh lý và bệnh lý, bao gồm:
- Huyết khối thuyên tắc phổi.
- Huyết khối tĩnh mạch sâu.
- Huyết khối động mạch, như tắc mạch mạc treo cấp, nhồi máu cơ tim, nhồi máu não.
- Đông máu rải rác lòng mạch (DIC).
- Xơ gan.
- Giai đoạn sau mổ.
- Làm cầu nối tĩnh mạch-phúc mạc (Shunt péritonéoveineux).
- Tình trạng tăng đông máu.
- Chấn thương.
- Nhiễm trùng.
- Bệnh lý ác tính.
- Giai đoạn hậu phẫu.
- Sau điều trị tiêu Fibrin (Fibrinolysis).
- Sản giật.
- Các tháng cuối của thời kỳ mang thai.
Ý NGHĨA
Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới
Đánh giá nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới dựa trên điểm Wells cải tiến (không áp dụng cho phụ nữ có thai).
- Ở bệnh nhân nguy cơ thấp (Wells cải tiến < 2 điểm): D-Dimer bình thường giúp chẩn đoán loại trừ huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới. Tuy nhiên, nếu D-Dimer tăng thì cần thực hiện siêu âm tĩnh mạch chi dưới để xác định chẩn đoán.
- Ở bệnh nhân nguy cơ trung bình-cao (Wells cải tiến ≥ 2 điểm): D-Dimer bình thường và siêu âm không phát hiện huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới giúp chẩn đoán loại trừ huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới. Trường hợp D-Dimer tăng nhưng siêu âm bình thường thì phải tiến hành siêu âm khảo sát huyết khối tĩnh mạch chi dưới lặp lại sau 3 đến 7 ngày.
Thuyên tắc phổi
Ở bệnh nhân nghi ngờ thuyên tắc phổi có huyết động ổn định, cần đánh giá nguy cơ huyết khối thuyên tắc dựa vào:
- Thang điểm Geneva (đầy đủ).
- Thang điểm Geneva (đơn giản hóa).
- Thang điểm WELLs (đầy đủ).
- Thang điểm WELLs (đơn giản hóa).
Ngoài ngưỡng cắt D-Dimer cố định hoặc theo tuổi, có thể sử dụng ngưỡng cắt theo đặc điểm lâm sàng (theo mô hình YEARS: bệnh nhân không có dấu hiệu lâm sàng [1. Dấu hiệu huyết khối tĩnh mạch sâu; 2. Ho ra máu; 3. Chẩn đoán thuyên tắc phổi có nhiều khả năng nhất]) và D-Dimer < 1.000 mcg/L để loại trừ thuyên tắc phổi.
Đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC)
Đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC) là một tiêu chí trong chẩn đoán DIC. Chẩn đoán dựa theo điểm DIC score ≥ 5 điểm. D-Dimer tăng từ 1-10 lần giá trị trên bình thường (500 - 5.000 mcg/L) tương ứng với 2 điểm và tăng > 10 lần giá trị trên bình thường (> 5.000 mcg/L) tương ứng với 3 điểm.
Tắc mạch mạc treo cấp
- D-Dimer bình thường giúp chẩn đoán loại trừ.
Tài liệu tham khảo
- Vai trò và ý nghĩa của xét nghiệm D-dimer
- Chỉ số D - Dmer và ý nghĩa lâm sàng. VINMEC
- XÉT NGHIỆM D - DIMER LÀ GÌ VÀ Ý NGHĨA CỦA XÉT NGHIỆM NÀY? MEDLATEC