GIỚI THIỆU
Than phiền khi vào viện: khó thở, khạc đàm bọt hồng, phù toàn thân.
CÁC DẤU HIỆU
| Các dấu hiệu khi tiếp cận ban đầu | |
|---|---|
| Thứ tự | Mô tả |
| A (đường thở) | Kiểm tra đường thở, khạc đàm bọt hồng |
| B (hô hấp) | ↑tần số thở, sử dụng cơ hô hấp phụ, ran phổi thì hít vào, thở khò khè ("hen tim"), ↓SpO2 |
| C (tuần hoàn) | ↑tần số tim, ↑huyết áp (±), ↓huyết áp nếu có sốc tim |
| D (khiếm khuyết thần kinh) | Thường tỉnh táo(A), thỉnh thoảng mê sảng(D)* |
| E (bộ lộ thăm khám) | Đổ mồ hôi, da lạnh ẩm |
| LPC (xét nghiệm tại giường) | ↑BNP/NT-proBNP, ↑men tim, ↑Lactate |
| UPC (siêu âm tại giường) | Bất thường van tim (Hở van 2 lá, hẹp van 2 lá, hẹp van động mạch chủ), ↓ EF LV/RV hoặc E/E' > 15; B line thành chùm, dịch màng phổi |
*
A (tỉnh táo),
V (đáp ứng với lời nói),
P (đáp ứng với kích thích đau),
U (bất tỉnh),
D (mê sảng).
BỆNH SỬ KHÁC
Dấu hiệu và triệu chứng
- Thở nhanh, khó thở khi nằm; ran nổ, tiếng thổi T3/4, thở khò khè[wheezing] (±); Giãn tĩnh mạch cổ (JVD), phù ngoại vi(±).
Tình trạng thuận lợi
- Suy tim sung huyết[CHF] (không tuân thủ điều trị),
- Nhồi máu cơ tim [MI],
- Bệnh van tim,
- Rung tâm nhĩ,
- Bệnh cơ tim (Takotsubo, chất gây độc cho tim: ví dụ: rượu, cocaine),
- Tăng huyết áp nghiêm trọng(nặng),
- Suy thận,
- Thiếu máu,
- Rối loạn chức năng tuyến giáp,
- Sốt,
- Nhiễm trùng (bệnh cơ tim nhiễm trùng huyết, viêm cơ tim).
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
- ARDS (cả hai có thể cùng tồn tại),
- PE (thuyên tắc phổi),
- Viêm phổi (không điển hình bao gồm Lao),
- Hen suyễn,
- COPD,
- Bệnh phổi kẽ,
- Xuất huyết phế nang,
- Phù phổi do thần kinh.
CÁC THĂM DÒ
- Xét nghiệm:
- BNP/NT-proBNP (giá trị thấp loại trừ phù phổi do tim[CPE] ngoại trừ ở bệnh nhân béo phì);
- Men tim;
- Creatinine và điện giải (EUC),
- INR,
- Công thức máu toàn phần (FBC),
- Xét nghiệm chức năng gan (LFT),
- Khí máu động mạch (ABG).
- ECG, đo SpO2, huyết áp, lượng nước tiểu, CVP.
- X-quang/ siêu âm ngực: thâm nhiễm hai bên và/hoặc đường B(B line), tràn dịch màng phổi, trung thất rộng(VPW).
- Siêu âm: bất thường van tim, rối loạn chức năng tâm thu (giảm EF LV/RV) hoặc rối loạn chức năng tâm trương (E/E' >15).
CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP
- Tư thế: tư thế thẳng đứng/Trendelenburg đảo ngược.
- Nitroglycerin: ngậm dưới lưỡi (nếu không hạ huyết áp).
-
Oxy hóa (xem xét lưu lượng cao)
- Thông khí không xâm lấn sớm (NIV: CPAP, BiPAP) trừ khi chống chỉ định.
- Cân nhắc đặt nội khí quản nếu NIV thất bại hoặc chống chỉ định.
- PEEP = 8 - 10 mmHg trở lên.
- Thuốc lợi tiểu: IV (thuốc lợi tiểu quai ví dụ furosemide) hoặc chạy thận nhân tạo (nếu bệnh thận giai đoạn cuối).
- Thêm morphin: liều thấp 2,5-5mg.
- Thêm thuốc giãn mạch IV (nếu không hạ huyết áp): nitroglycerin, nitroprusside, nesitiide (IV) ).
- Kiểm soát tần số (nếu loạn nhịp nhanh): amiodarone, metoprolol (thận trọng trong sốc), chuyển nhịp.
- Thêm thuốc vận mạch (nếu hạ huyết áp): norepinephrine, epinephrine, dopamine. Dobutamine có thể được sử dụng thận trọng nhưng có thể gây hạ huyết áp.
- Điều trị tăng huyết áp nếu có.
ĐIỀU TRỊ TIẾP THEO
Xem xét điều trị bổ sung nếu thích hợp
- Hạn chế muối và dịch,
- Tái thông mạch vành,
- Thay van tim hoặc sửa chữa van tim,
- Cấy ghép máy khử rung tim,
- Liệu pháp tái đồng bộ tim,
- Chuyển đến nơi ghép tim.
Hãy cân nhắc việc sử dụng lâu dài
- Nếu rối loạn chức năng tâm thu: Thuốc chẹn beta-adrenergic, thuốc ức chế men chuyển angiotensin hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin, thuốc lợi tiểu, thuốc đối kháng thụ thể Mineralocorticoid (spironolactone hoặc eplerenone) – nếu có thể theo dõi chức năng thận và kali.
- Nếu rối loạn chức năng tâm trương: Thuốc chẹn beta-adrenergic, thuốc đối kháng thụ thể Mineralocorticoid(spironolactone hoặc eplerenone) – nếu có thể theo dõi được chức năng thận và kali.
THẬN TRỌNG
- Thuốc tăng co bóp cơ tim và lọc máu(siêu lọc) hiếm khi hữu ích.
- Thận trọng với thuốc chẹn beta trong trường hợp sốc tim hoặc sắp xảy ra.
Tài liệu tham khảo
- CARDIOGENIC PULMONARY EDEMA (CPE). Certain