Men tụy: Amylase, Lipase

Post key: 85c2dd79-15e5-53d9-bb4e-0612b4b387c6
Slug: men-tuy-amylase-lipase
Excerpt: Xét nghiệm men tụy (amylase và lipase) được sử dụng để hỗ trợ chẩn đoán viêm tụy cấp. Amylase tăng trong máu sau 3–6 giờ, đạt đỉnh khoảng 24 giờ và thường trở về bình thường sau 2–3 ngày; amylase niệu có thể tăng kéo dài 7–10 ngày. Lipase tăng sau 24–36 giờ (sớm hơn amylase) và có thể kéo dài đến 8–14 ngày, vì vậy có giá trị hơn trong trường hợp bệnh nhân đến muộn >24 giờ. Chẩn đoán viêm tụy cấp dựa trên 2/3 tiêu chí: đau thượng vị khởi phát cấp tính, amylase hoặc lipase tăng ≥3 lần giới hạn trên bình thường, và hình ảnh viêm tụy trên CT/MRI hoặc siêu âm. Lưu ý các nguyên nhân không đặc hiệu làm tăng/giảm men tụy và thời điểm lấy mẫu (amylase có thể không tăng ở viêm tụy do rượu; triglycerid cao cản trở xét nghiệm amylase).
Recognized tags: xet-nghiem, chan-doan

GIỚI THIỆU

Định lượng men tụy hỗ trợ tiếp cận chẩn đoán tình trạng viêm tụy.
Xem thêm: Viêm tụy cấp

Ý NGHĨA XÉT NGHIỆM

Amylase

Amylase là một nhóm enzyme được tổng hợp chủ yếu tại tuyến tụy và các tuyến nước bọt; ngoài ra còn có một phần được tạo ở gan, niêm mạc ruột non, buồng trứng và vòi trứng. Enzyme này tham gia thủy phân các carbohydrate phức tạp (tinh bột...) thành các carbohydrate đơn giản hơn, thuận lợi cho hấp thu. Amylase hiện diện trong máu, nước tiểu và một số dịch sinh học khác của cơ thể (nước bọt, dịch cổ chướng...).
Trước khi lấy mẫu xét nghiệm, người bệnh không cần chuẩn bị đặc biệt.
Trong viêm tụy cấp, hoạt độ amylase tăng trong máu sau 3-6 giờ, đạt đỉnh vào khoảng 24 giờ và có thể trở về giá trị bình thường sau 2-3 ngày. Nước tiểu là đường thải trừ amylase từ máu.
Tên chỉ số Bình thường Đơn vị
Amylase Máu: 22 - 80
Nước tiểu: 42 - 321
U/L
Giảm trong:
  • Tế bào sản xuất Amylase tuyến tụy tổn thương vĩnh viễn ở người viêm tụy.
  • Tổn hại gan nặng: viêm gan nhiễm độc, nhiễm độc thai nghén, bỏng nặng
Tăng trong:
  • Viêm tụy cấp hay mạn. Trong viêm tụy cấp Amylase và/ hoặc Lipase tăng ≥ 3 lần so với giá trị trên bình thường.
  • Tắc nghẽn ống tụy và ung thư tuyến tụy.
  • Amylase tăng trong dịch phúc mạc có thể do viêm tụy cấp hoặc các rối loạn bụng khác: tắc ruột, giảm lưu lượng máu đến rụng, thủng dạ dày tá tràng.
  • Viêm tụy mạn: thường liên quan đến chứng nghiện rượu, chấn thương, tắc nghẽn ống tụy.
  • Viêm tụy cấp do thuốc: corticoid, mercaptopurin, furosemide,..
  • Ngộ độc rượu cấp.
  • Bệnh lý đường mật: sỏi ống mật chủ, viêm túi mật cấp,...
  • Suy thận giai đoạn cuối.
  • Bệnh lý tuyến nước bọt: viêm tuyến nước bột cấp hay mạn tính, tắc nghẽn ống dẫn nước bọt, quai bị.
Lưu ý:
Amylase niệu tăng cao trong vòng 7-10 ngày sau viêm tụy cấp, do đó xét nghiệm amylase niệu rất hữu ích để chứng minh có tình trạng viêm tụy cấp sau khi hoạt độ amylase máu đã trở về bình thường.

Lipase

Lipase là một enzyme tiêu hóa của cơ thể; nguồn gốc sản xuất duy nhất của enzyme này là tuyến tụy. Lipase tham gia chuyển hóa mỡ và triglycerid trong cơ thể thành các acid béo và glycerol. Thận thực hiện chức năng lọc enzyme lipase, đồng thời các ống lượn gần tái hấp thu gần như hoàn toàn lượng lipase này. Sau khi được vận chuyển qua ống tụy vào tá tràng, lipase thực hiện chức năng chuyển đổi chất béo trung tính thành các acid béo.
Người bệnh cần nhịn ăn 8 - 12 giờ trước khi tiến hành xét nghiệm.
Nồng độ lipase tăng trong máu sau 24 - 36 giờ kể từ khi khởi phát viêm tụy cấp. Giá trị lipase tăng đồng thời với enzym amylase, do đó định lượng nồng độ lipase trong máu thường được thực hiện cùng với xét nghiệm amylase. Lipase có thể tiếp tục tăng cao đến ngày 14, trong khi amylase trở lại bình thường sau 2 - 3 ngày; vì vậy, đo hoạt độ lipase có giá trị hơn trong các trường hợp chẩn đoán viêm tụy giai đoạn muộn.
Tên chỉ số Bình thường Đơn vị
Lipase máu < 60 U/L
Giảm trong:
  • Tế bào sản xuất lipase của tuyến tụy tổn thương vĩnh viễn.
  • Do thuốc: canxi ion
Tăng trong:
  • Viêm tụy cấp: Trong viêm tụy cấp Amylase và/ hoặc Lipase tăng ≥ 3 lần so với giá trị trên bình thường. Giúp phân biệt với các nguyên nhân gây đau bụng khác.
  • Bệnh lý về tụy: ung thư tuyến tụy, nang giả tụy, viêm tụy tái phát mạn tính,...
  • Bệnh lý khác: tắc mật, viêm túi mật, tắc ruột, bệnh về gan, viêm phúc mạc,..
  • Do thuốc: codein, ethanol, furosemide, thuốc tránh thai, heparin, statin,..

Cập nhật vai trò trong chẩn đoán viêm tụy cấp

Chẩn đoán khi có 2 trong 3 tiêu chí:
  1. Đau thượng vị khởi phát cấp tính, dữ dội và dai dẳng, thường đau lan ra sau lưng; đau tăng khi vận động; đau giảm khi cuối người ra trước; có thể kèm theo nôn và buồn nôn.
  2. Amylase hoặc Lipase máu tăng ≥ 3 lần giới hạn trên bình thường.
  3. CT/MRI hoặc siêu âm có hình ảnh viêm tụy.
  • Amylase huyết thanh: tăng trong vòng 6-12 giờ sau khi bắt đầu viêm tụy cấp. Amylase có thời gian bán hủy ngắn khoảng 10 giờ và trong các đợt không biến chứng sẽ trở về bình thường trong 3-5 ngày. Amylase huyết thanh tăng cao > 3 lần giới hạn trên bình thường có độ nhạy chẩn đoán viêm tụy cấp là 67-83% và độ đặc hiệu là 85-98%. Tuy nhiên, mức tăng này có thể không được ghi nhận ở khoảng 20% bệnh nhân viêm tụy do rượu (do nhu mô không có khả năng sản xuất amylase) và ở 50% bệnh nhân viêm tụy liên quan đến tăng Triglyceride máu vì Triglyceride cản trở xét nghiệm Amylase. Do thời gian bán hủy ngắn nên có thể bỏ sót chẩn đoán ở bệnh nhân đến khám > 24 giờ sau khi khởi phát viêm tụy. Ngoài ra, tăng Amylase huyết thanh không đặc hiệu cho viêm tụy cấp và có thể gặp trong các tình trạng khác: sau ERCP, viêm túi mật cấp, viêm tuyến mang tai, nhồi máu cơ tim, nhiễm toa và nhiễm toan ceton, suy thận, thai ngoài tử cung vỡ, viêm vòi trứng, nghiện rượu, xơ gan,..
  • Lipase huyết thanh: có độ nhạy đối với viêm tụy cấp 82-100%. Lipase huyết thanh tăng trong vòng 4-8 giờ sau khi xuất hiện triệu chứng, đạt đỉnh sau 24 giờ và trở lại bình thường trong vòng 8-14 ngày. Sự gia tăng của Lipase xảy ra sớm hơn và kéo dài hơn so với Amylase, do đó đặc biệt hữu ích ở bệnh nhân đến muộn > 24 giờ sau khi bắt đầu đau. Lipase huyết thanh cũng nhạy hơn so với Amylase ở bệnh nhân viêm tụy thứ phát do rượu. Tuy nhiên, sự tăng không đặc hiệu của Lipase cũng gặp trong: suy thận, viêm túi mật cấp, tắc ruột hoặc nhồi máu ruột, loét tá tràng, sỏi tụy, u tuyến tụy, đái tháo đường type 2, nhiễm toan cetone đo đái tháo đường, HIV, HCV, lipid máu cao, sau ERCP, bệnh viêm ruột,..

Tài liệu tham khảo

  1. Xét nghiệm amylase. Khoa Sinh hóa – Bệnh viện TƯQĐ 108
  2. Xét nghiệm Lipase phát hiện được bệnh lý gì? Medlatec
  3. Clinical manifestations, diagnosis, and natural history of acute pancreatitis. Uptodate 2024