Aminophyllin (Theoophylline + Ethylenediamine)

Post key: 882336d4-47fe-5ceb-be14-37480b3f7853
Slug: aminophyllin-theoophylline-ethylenediamine
Excerpt: Dung dịch tiêm Aminophyllin (theophylline + ethylenediamine) 4,8% (240 mg/5 mL). **Liều dùng** - **Trẻ em – Hen phế quản nặng (Bệnh viện Nhi Đồng 1)** - **Tấn công:** 6 mg/kg truyền TM trong 20 phút; nếu đã dùng theophyllin trong vòng < 24 giờ trước đó, giảm còn **3 mg/kg**. - **Duy trì:** **1 mg/kg/giờ** truyền TM. - **Theo dõi nồng độ:** nếu có điều kiện, kiểm tra nồng độ theophyllin máu vào **giờ thứ 12**, sau đó mỗi **12–24 giờ**; mục tiêu **60–110 mmol/L (10–20 mcg/mL)**. - **Trẻ em – Cơn ngưng thở sơ sinh:** khởi đầu **5 mg/kg TM**, sau đó **2,5 mg/kg mỗi 12 giờ**. (Áp dụng theo mục “Người lớn” trong tài liệu gốc, nhưng phần trích dẫn hiện có chưa cung cấp liều cho người lớn.)
Recognized tags: dieu-tri, tre-em, dieu-chinh-lieu, theo-doi

GIỚI THIỆU

Dung dịch tiêm aminophyllin (theophylline + ethylenediamine): 4.8% (240/5mL).

LIỀU DÙNG

Trẻ em

Bệnh viện Nhi Đồng 1

Hen phế quản nặng:
  • Tấn công: 6mg/kg truyền TM trong 20 phút; nếu trong vòng < 24 giờ trước đó đã sử dụng theophyllin, giảm liều còn 3 mg/kg truyền TM.
  • Duy trì: 1 mg/kg/giờ truyền TM.
Nếu có điều kiện, theo dõi nồng độ Theophyllin máu vào giờ thứ 12, sau đó mỗi 12-24 giờ, với mục tiêu 60-110 mmol/L ⌗ 10-20 mcg/mL.
Cơn ngưng thở sơ sinh: khởi đầu TM 5mg/kg, sau đó 2.5 mg/kg mỗi 12 giờ.

Người lớn