Đồng Thuận Quan Điểm Của Một Số Chuyên Gia Của Phân Hội Tăng Huyết Áp VSH/ VNHA 2024 Về Chiến Lược Thực Hành Lâm Sàng Quản Lý Tăng Huyết Áp tại Việt Nam

Post key: 883b2276-a2d0-5c8c-93ea-519b0f7d704c
Slug: đong-thuan-quan-điem-cua-mot-so-chuyen-gia-cua-phan-hoi-tang-huyet-áp-vsh-vnha-2024-ve-chien-luoc-thuc-hanh-lam-sang-quan-ly-tang-huyet-áp-tai-viet-nam
Excerpt: Tài liệu trình bày quan điểm đồng thuận của VSH/VNHA 2024 về chiến lược thực hành lâm sàng quản lý tăng huyết áp (THA) tại Việt Nam theo “Lộ trình chiến lược 5Đ”, bao gồm: điều chỉnh/chuẩn hóa phân loại huyết áp (huyết áp không tăng, tiền THA, THA), phân tầng nguy cơ, xác định ngưỡng và mục tiêu điều trị theo cá thể hóa; nhấn mạnh đo huyết áp đúng quy trình để chẩn đoán và theo dõi; đánh giá toàn diện bệnh nhân (tìm yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích, sàng lọc THA thứ phát và bệnh đồng mắc); chiến lược điều trị khởi đầu (thay đổi lối sống, điều trị thuốc sớm ở phù hợp), theo dõi đáp ứng/tác dụng phụ và tối ưu hóa phác đồ, cũng như tăng cường tuân thủ và lấy bệnh nhân làm trung tâm. Tài liệu nêu các định hướng trong điều trị THA và một số nhóm thuốc/chiến lược phối hợp, đồng thời đề cập khả năng xem xét can thiệp thủ thuật như triệt đốt thần kinh thận giao cảm ở THA kháng trị theo điều kiện chuyên môn và sự đồng ý người bệnh.
Recognized tags: dieu-tri, chan-doan, theo-doi, du-phong, nguoi-lon, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Tăng huyết áp (THA) vẫn là một thách thức y tế lớn, là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới các bệnh lý tim mạch và tử vong trên toàn cầu. Tỷ lệ kiểm soát THA hiện còn hạn chế, với khoảng 21% người bệnh đạt mức kiểm soát. Trong những năm gần đây, các nghiên cứu có chiều sâu đã giúp làm rõ sinh lý bệnh của THA và củng cố bằng chứng về các phương pháp can thiệp hiệu quả. Những tiến bộ này bao gồm sự xuất hiện của các nhóm thuốc mới, hứa hẹn nhiều lợi ích; các phác đồ điều trị phối hợp nhằm tối ưu hóa việc kiểm soát huyết áp (HA); và sự hiểu biết ngày càng sâu về các yếu tố nguy cơ (YTNC) cùng các biện pháp dự phòng nhằm ngăn chặn diễn tiến của THA và hạn chế các hệ quả nghiêm trọng. Tại Châu Âu, Hội Tăng Huyết Áp Châu Âu (ESH) năm 2023 và Hội Tim Mạch Châu Âu (ESC) năm 2024 đã công bố các khuyến cáo mới: vừa có tính hàn lâm cao vừa sát thực tiễn. Tuy nhiên, sự khác biệt giữa các khuyến cáo có thể gây bối rối cho không ít thầy thuốc lâm sàng. Ở châu Á (Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, Trung Quốc và Việt Nam) trong những năm gần đây cũng đã có các cập nhật theo những khuyến cáo phù hợp với thực tiễn y tế và đặc thù khu vực. Dù có một số khác biệt giữa các khuyến cáo, các tài liệu này vẫn nhất quán ở mục tiêu chung: cải thiện tỷ lệ kiểm soát THA, giảm thiểu nguy cơ liên quan tới bệnh suất và tử suất do THA, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh. Đồng thời, quan điểm và chiến lược thực hành lâm sàng trong điều trị và dự phòng ngày càng đồng điệu và tiến gần hơn. Tại Việt Nam, theo báo cáo của Tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO) 2023, tỷ lệ THA ở tuổi từ 30-79 là 30%; trong đó 47% được điều trị nhưng chỉ có 13% được kiểm soát, tương ứng 14,3 triệu người THA. Năm 2019 có 287.000 người chết do bệnh tim mạch, và 60% trong số đó có liên quan THA. Nếu mục tiêu tăng tỷ lệ kiểm soát lên 50% với HA <140/90mmHg, cần thêm 5,4 triệu người THA được điều trị kiểm soát, qua đó có thể cứu sống 671.000 người vào năm 2040. Đây là một thách thức lớn. Phân Hội Tăng Huyết Áp Việt Nam (VSH), thuộc Hội Tim Mạch Học Việt Nam (VNHA) nhận thấy sự cần thiết phải có đồng thuận về một chiến lược thực hành lâm sàng trong quản lý THA, với bản cập nhật mới ngắn gọn nhằm tối ưu hóa kiểm soát HA nhiều hơn và hòa nhịp với các tiến bộ y học và các khuyến cáo quốc tế, khu vực. Chiến lược được triển khai dựa trên nguyên tắc cơ bản lấy bệnh nhân làm trung tâm và thực hiện “Lộ trình chiến lược” - 5Đ trong thực hành lâm sàng với 5 bước cơ bản lấy bệnh nhân làm trung tâm, nhằm đạt thành công trong kiểm soát THA hiệu quả.

DANH MỤC VIẾT TẮT

  • ISH : Hiệp hội Tăng huyết áp Thế giới
  • WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
  • ESH/ESC : Hiệp hội Tăng huyết áp Châu Âu / Hiệp hội Tim mạch Châu Âu
  • ACC/AHA : Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ / Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ
  • CCS : Hiệp hội Tim mạch Canada
  • HOPE-Asia Network : Mạng lưới HOPE Châu Á
  • WHF : Liên đoàn Tim mạch Thế giới
  • HATN : Huyết áp tại nhà
  • THA : Tăng huyết áp
  • HALT : Huyết áp liên tục
  • HATT : Huyết áp tâm thu
  • HATTr : Huyết áp tâm trương
  • HAPK : Huyết áp phòng khám
  • BTMDXV : Bệnh tim mạch do xơ vữa
  • MMM : May Measure Month
  • TTCQTG : Tổn thương cơ quan trung gian
  • MLCT : Mức lọc cầu thận
  • HABTC : Huyết áp bình thường cao
  • ƯCMC : Ức chế men chuyển
  • CTTA : Chẹn thụ thể angiotensin
  • ARNI : Ức chế angiotensin receptor - neprisylin
  • CKCa : Chẹn kênh canxi
  • CB : Chẹn beta
  • LT : Lợi tiểu
  • BMV : Bệnh mạch vành
  • NMCT : Nhồi máu cơ tim
  • YTNC : Yếu tố nguy cơ
  • ĐTĐ : Đái tháo đường
  • TĐLS : Thay đổi lối sống
  • BTM : Bệnh thận mạn
  • EF : Phân suất tống máu
  • K : Kali máu
  • RAS : Hệ renin-angiotensin-aldosterone
  • GLP-1 RA : Thuốc đồng vận thụ thể
  • GLP-1 SGLT2i : Thuốc ức chế SGLT2
  • AIS : Tăng huyết áp với đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp
  • TMCTCB : Thiếu máu cơ tim cục bộ

PHẦN I: ĐIỀU CHỈNH KHUYẾN CÁO 2022 CỦA VSH/VNHA

1/ Điều chỉnh phân loại huyết áp và tăng huyết áp

a) Thống nhất thuật ngữ 'huyết áp không tăng' (bình thường)

  • Huyết áp là thang đo liên tục của nguy cơ: Nguy cơ bệnh tim mạch không chỉ xuất phát từ ngưỡng được xem là “tăng huyết áp”, tức huyết áp phòng khám đạt ≥130/80mmHg hoặc ≥140/90mmHg, tùy theo hiệp hội khuyến cáo và tài liệu đánh giá; mà còn có thể tăng dần ngay cả khi mức huyết áp cao hơn huyết áp lý tưởng ở mọi khoảng giá trị.
  • Hạn chế hiểu nhầm: Thuật ngữ “huyết áp bình thường” có thể làm một số người ngộ nhận rằng chỉ cần huyết áp dưới ngưỡng “tăng huyết áp” thì nguy cơ không đáng kể. Trên thực tế, nguy cơ tăng dần theo mức huyết áp và không chỉ bắt đầu từ các mức cao.
  • Bằng chứng từ 2002 đến nay: Levingston ghi nhận người trên 40 tuổi với HA bình thường vẫn có mối liên quan mạnh và trực tiếp với tỷ lệ tử vong do mạch máu (và tử vong chung), trong khi không có bằng chứng về một ngưỡng cố định; ít nhất là đến mức HA 115/75 mmHg. Năm 2020, Whelton thực hiện nghiên cứu MESA, theo dõi 14,3 năm trên 1.457 người không có YTNC kinh điển, có HATT từ 90-130mmHg và ghi nhận: mỗi khi HATT tăng 10mmHg thì nguy cơ bệnh tim mạch do xơ vữa (BTMDXV) qua canxi hóa mạch vành tăng 53%. Ở BLTTC 2021, việc giảm mỗi 5mmHg HATT và mỗi 3mmHg HATTr đều làm giảm 10% các biến cố tim mạch, không phụ thuộc có hay không tiền sử bệnh tim mạch. Kết quả SPRINT của Smith tháng 4 năm 2024 về HATTr cho thấy việc giảm HATTr<70 mmHg không phải là rào cản điều trị. Các khảo sát của Emily Herrets trên đoàn hệ 1 triệu dân tại Anh cho thấy ngưỡng <120/70 mmHg có nguy cơ tim mạch thấp hơn. Các nghiên cứu của Noel Muller và Casey cho thấy HA tăng theo tuổi khi con người tiếp cận với môi trường sống hiện đại hoặc ăn mặn. Năm 2021, Marios A. và cộng sự phân tích ngẫu nhiên di truyền (Mendelian randomization, MR) không tìm thấy bằng chứng cho mối quan hệ dạng chữ J; thay vào đó xác nhận rằng nguy cơ nhồi máu cơ tim giảm đều đặn khi HATTr giảm, kể cả ở những người có HATTr cơ bản thấp, qua đó củng cố mạnh mẽ cho mức HA dưới 120/70mmHg là mức HA không tăng.
  • Khuyến khích quản lý HA tích cực hơn: Việc sử dụng thuật ngữ “huyết áp không tăng" nhằm nhấn mạnh rằng trong phạm vi hợp lý, mức HA càng thấp càng mang lại lợi ích, thay vì chỉ tập trung duy trì “dưới ngưỡng bình thường”. Tuy nhiên để phù hợp với thuật ngữ lâu nay đã quen dùng, thống nhất sử dụng cụm từ “huyết áp không tăng (bình thường)”.

b) Về mức HA tăng (elevated blood pressuret): Tiền tăng huyết áp

  • Theo AHA/ACC 2017 (11), Nhật Bản và Hàn Quốc cũng đã áp dụng phân loại tương tự; hiện nay, dựa trên các chứng cứ từ nghiên cứu của Forouzanfar năm 2017, thử nghiệm ACCORD 2010, SPRINT 2014 và 2021, thử nghiệm RESPECT năm 2019, thử nghiệm ESPRIT năm 2024, HATT 120-139 mmHg và/hoặc HATTr 70-89mmHg được xem là mức nguy cơ gia tăng bệnh tim mạch. VSH/VNHA thống nhất sử dụng thuật ngữ “tiền tăng huyết áp” như JNC VII đã dùng trước đây.

c) Tăng Huyết áp

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu như SPRINT, ESPRIT, CRHCP cho thấy HA từ mức >130-180 mmHg làm gia tăng nguy cơ bệnh tim mạch, các phân tích tổng hợp từ những thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên (RCT) vẫn chứng minh lợi ích của liệu pháp hạ huyết áp đối với người bệnh có huyết áp ≥140/90 mmHg, đặc biệt ở nhóm nguy cơ mắc bệnh tim mạch (CVD) ≥10% trong vòng 10 năm.

Do đó, cần thống nhất ngưỡng chẩn đoán tăng huyết áp như sau:

  • Ngưỡng truyền thống: ≥140/90 mmHg.
  • Ngưỡng này đảm bảo tính nhất quán với các định nghĩa chính sách hiện hành, đồng thời tránh việc gán nhãn “mắc bệnh” không cần thiết.
Bảng 1. Phân loại huyết áp và THA của VSH/VNHA 2024
Phân loại HATT(mmHg) HATTr(mmHg)
Huyết áp không tăng < 120 < 70
Tiền tăng huyết áp 120-139 và/hoặc 70-89
Tăng huyết áp độ I 140-159 và/hoặc 90-99
Tăng huyết áp độ II ≥ 160 và/hoặc ≥ 100

2/ Phân tầng nguy cơ ở bệnh nhân THA

  • Bệnh nhân tăng huyết áp (THA) cần được phân tầng nguy cơ nhằm xác định ngưỡng khởi đầu cần can thiệp và mục tiêu điều trị. Ngay từ thời điểm chẩn đoán ban đầu và trong suốt quá trình theo dõi điều trị, cần sàng lọc và đánh giá định kỳ các yếu tố nguy cơ. Tiên lượng cũng như các lựa chọn can thiệp y tế đối với tình trạng huyết áp cao và các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi theo thời gian; do đó cần trao đổi với người bệnh THA. Các thay đổi về cấu trúc hoặc chức năng do THA gây ra ở mạch máu động mạch và/hoặc các cơ quan mà mạch máu đó chi phối được gọi là tổn thương cơ quan đích hoặc tổn thương trung gian do THA (HMOD). Việc phát hiện tổn thương HMOD không triệu chứng ở bệnh nhân THA là nội dung quan trọng của chẩn đoán và đánh giá tiên lượng, từ đó xác định hướng điều trị phù hợp.
  • Theo VSH/VNHA 2022, Việt Nam chưa có dữ liệu đủ để ước tính chính xác nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân THA; vì vậy nên sử dụng thang điểm nguy cơ tim mạch tương đối của ISH 2020 dựa trên các YTNC, tổn thương HMOD và bệnh đồng mắc. Tuy nhiên, trong các tiến bộ gần đây, ESH 2023 và ESC 2024 đã bổ sung thêm nhiều YTNC và tiêu chí HMOD. Dù vậy, theo ESH, phân tầng quá nhiều bậc phản ánh các biến thể sinh học của THA nhưng có thể làm tăng độ phức tạp trong thực hành; theo ESC, trọng tâm đặt vào nhóm huyết áp tăng nguy cơ cao 130-139mmHg nhưng quy trình theo 4 bước chi tiết và tốn kém. Do đó, tài liệu này lựa chọn phân tầng dựa trên ISH 2020 và đồng thời bổ sung các YTNC mới theo khuyến cáo của Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản cùng với ESH và ESC 2024. Về tính nguy cơ tuyệt đối, theo quan điểm khuyến cáo của WHO 2021, đa số bệnh nhân có HATT ≥ 140 mmg hoặc HATTr ≤ 90 mmHg có nguy cơ cao và được chỉ định điều trị bằng thuốc; nhóm này không cần đánh giá NCTM trước khi bắt đầu điều trị. Đánh giá NCTM là then chốt để quyết định điều trị bằng thuốc ở các bệnh nhân THA có HATT < 130-139 mmHg. hoặc sử dụng thang điểm SCORE2 và SCORE2 – OP của ESC, hoặc thang điểm nguy cơ PCE của ACC/AHA để ước tính nguy cơ ASCVD; hiện nay cũng khuyến khích dùng PREVENT của AHA Hoa kỳ cho tuổi từ 30 trở lên.
Bảng 2. Phân tầng nguy cơ tương đối dựa vào các yếu tố nguy cơ VSH, 2024
YTNC TIỀN THA THA ĐỘ I THA ĐỘ II
120- 29/ 70-79 130-139/ 80-89 140-159/ 90-99 ≥160/ 100
1-2 (trừ ĐTĐ, FH) THẤP THẤP CAO CAO
≥ 3 YTNC, HMOD, ĐTĐ, FH, CKD III THẤP TRUNG BÌNH CAO CAO
Bệnh Tim Mạch - Não, CKD IV, V TRUNG BÌNH CAO CAO CAO

THẤP < 5%, TRUNG BÌNH 5 - 10%, CAO > 10 %, Thấp đến Cao: TĐLS. Cao: + thuốc, Trung Bình: sau 6 tháng ở nhóm tiền THA TĐLS không đạt đích điều trị thuốc.
  • Yếu tố nguy cơ(YTNC): Tuổi > 65, giới tính nam, tần số tim >80 lần/phút, thừa cân, đái tháo đường, tăng LDL-C hoặc triglyceride, FH, tiền sử gia đình mắc THA, mãn kinh sớm, hút thuốc lá, các yếu tố môi trường - xã hội, mãn kinh, sinh con sống tĩnh tại.
  • Tổn thương cơ quan trung gian (HMOD): Dày thất trái hoặc các bằng chứng cho thấy tổn thương cơ quan não, tim, thận, mạch máu, CKD III, Hiệu áp > 60 mmHg.
  • Bệnh tim mạch: Bệnh mạch vành, suy tim, đột quỵ, bệnh mạch máu ngoại biên, rung nhĩ, bệnh thận mạn giai đoạn IV V.

3/ Mục đích điều trị THA

Mục tiêu trọng tâm của điều trị THA là theo cá thể hóa nhằm ngăn ngừa các bệnh tim mạch thận do tăng huyết áp và giảm tỷ lệ tử vong bằng cách kiểm soát huyết áp đạt mục tiêu. Ở những bệnh nhân đã có bệnh tim mạch, điều trị được định hướng kiểm soát huyết áp để ngăn chặn tiến triển hoặc tái phát của bệnh, từ đó giảm tỷ lệ tử vong và cải thiện chất lượng cuộc sống theo bảng mục tiêu khuyến cáo năm 2022.

A. Ngưỡng HA ban đầu cần điều trị

Theo ngưỡng điều trị THA của VSH/VNHA 2022, dựa trên quan điểm WHO 2021, ở bệnh nhân THA≥ 140 /90 mmHg hoặc HATT: 130-139mmHg đã có bệnh tim mạch não, suy tim, ĐTĐ, CKD IV,V cần điều trị thay đổi lối sống và dùng thuốc phối hợp đôi liều thấp sớm, theo bảng 3.
Bảng 3. Khuyến cáo về ngưỡng huyết áp ban đầu cần điều trị

B. Thiết lập các mục tiêu điều trị cụ thể

Mục tiêu huyết áp cần được xác lập phù hợp cho từng cá thể dựa trên các yếu tố nguy cơ cá nhân, bao gồm mức độ suy yếu, lão hóa, tình trạng sức khỏe, các bệnh đồng mắc và bệnh kèm theo. Mục tiêu này hỗ trợ định hướng các biện pháp điều trị và giúp người bệnh có cái nhìn rõ ràng về tiến trình điều trị. Hiện nay, các thử nghiệm lớn ngẫu nhiên đối chứng (CRT) đang được tiến hành trên người trưởng thành Brazil bị tăng huyết áp kèm theo đái tháo đường hoặc tăng huyết áp kèm tiền sử đột quỵ, so sánh giữa chiến lược hạ huyết áp tâm thu (SBP) xuống <120 mmHg với <140 mmHg. Kết quả từ hai thử nghiệm này đang được chờ đợi có tính đồng nhất với khối lượng chứng cứ hiện có hay không? Cho đến thời điểm hiện tại, đã có nhiều chứng cứ từ SPRINT STEP, ESPRIT, CRHCP, phân tích gộp của Wheltol và mới nhất BPROAD ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2, với chiến lược hạ HATT <120mmHg so với < 140mmHg cho thấy giảm các biến cố tim mạch 1,65% so với 2,09% mỗi năm [HR] 0,79, khoảng tin cậy 95% [CI] 0,69-0,90), p < 0,001. Từ các thử nghiệm lâm sàng và phân tích gộp (meta-analysis) này, dữ liệu đã củng cố mạnh mẽ quan điểm “hạ huyết áp càng thấp càng tốt”. Trên cơ sở mục tiêu khuyến cáo của VSH/VNHA năm 2022, khuyến cáo được cụ thể hóa rõ hơn như sau:
Bảng 4. Khuyến cáo về mục tiêu điều trị THA VSH/VNHA 2024
Hình 1. Mục tiêu huyết áp theo VSH/VNHA 2024

PHẦN II: ĐỒNG THUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC THỰC HÀNH LÂM SÀNG QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP TẠI VIỆT NAM

Hình 2. Lộ trình chiến lược 5Đ Thực Hành Lâm Sàng Quản Lý Tăng Huyết Áp tại Việt Nam
Hình 2. Lộ trình chiến lược 5Đ Thực Hành Lâm Sàng Quản Lý Tăng Huyết Áp tại Việt Nam

Các rào cản:

Tại Việt Nam, theo báo cáo của WHO 2023, tỷ lệ kiểm soát THA còn thấp, chỉ đạt 11% ở nam giới và 15% ở nữ giới (39). Thực hành quản lý THA trên thực tế chịu ảnh hưởng bởi nhiều rào cản, đồng thời liên quan đến cả hệ thống cung cấp dịch vụ y tế và bệnh nhân, làm suy giảm tỷ lệ kiểm soát huyết áp. Các rào cản chính bao gồm:

Bảng 5. Các rào cản đối với thầy thuốc
CÁC RÀO CẢN THẦY THUỐC THƯỜNG GẶP
  1. Sự trì trệ trong điều trị (Treatment inertia): Không thay đổi hoặc điều chỉnh phương pháp điều trị khi cần thiết.
  2. Thiếu tin tưởng vào kết quả đo huyết áp: Sự thiếu tự tin vào độ chính xác của các chỉ số huyết áp đã đo.
  3. Thiếu kiến thức về tăng huyết áp và cách kiểm soát huyết áp: Nhà cung cấp dịch vụ y tế không nắm rõ các kiến thức cơ bản về bệnh và các phương pháp kiểm soát huyết áp.
  4. Sự không chắc chắn về mục tiêu điều trị và các hướng dẫn lâm sàng.
  5. Thiếu kiến thức về cách đo huyết áp trong phòng khám và ngoài phòng khám. Không có hiểu biết đầy đủ về kỹ thuật và tầm quan trọng của việc đo huyết áp ở các môi trường khác nhau.
  6. Thiếu phản hồi và cải thiện chất lượng dịc vụ dựa trên kết quả điều trị.
  7. Thời gian không đủ: Thiếu thời gian để cung cấp dịch vụ chăm sóc chất lượng hoặc tư vấn kỹ lưỡng cho bệnh nhân.
  8. Kỹ năng giao tiếp và xây dựng lòng tin hạn chế: Kỹ năng giao tiếp yếu và thiếu khả năng xây dựng lòng tin với bệnh nhân.
  9. Phân biện chủng tộc/ cá nhân: Sự phân biệt đối xử hoặc định kiến cá nhân có thể ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc y tế.
  10. Thiếu thuốc không ổn định: Thuốc men tùy tiện không bảo đảm đầy đủ

Đối với bệnh nhân, rào cản cũng đa dạng và có thể chia thành ba nhóm chính, cụ thể:

Bảng 6. Các rào cản đối với bệnh nhân
ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN CŨNG GẶP RẤT NHIỀU RÀO CẢN ĐƯỢC CHIA THÀNH BA NHÓM CHÍNH
  1. Rào cản về hành vi
    • Khó khăn trong việc thay đổi thói quen sinh hoạt theo khuyến nghị.
    • Không tuân thủ đúng theo đơn thuốc được kê để điều trị tăng huyết áp.
  2. Rào cản về Nhận thức/ Cảm xúc
    • Thiếu kiến thức về tăng huyết áp và cách kiểm soát huyết áp.
    • Thiếu hiểu biết về việc tự đo huyết áp.
    • Các rối loạn thần kinh tâm lý ảnh hưởng đến nhận thức và khả năng đưa ra quyết định.
    • Lạm dụng chất kích thích.
    • Trình độ hiểu biết về y tế thấp.
    • Hạn chế về khả năng sử dụng công nghệ kỹ thuật số, ảnh hưởng đến việc áp dụng công nghệ trong quản lý sức khỏe.
  3. Rào cản về Xã hội - Dân số học
    • Tình trạng kinh tế - xã hội thấp, thường do thiếu tiếp cận giáo dục, mức độ nghèo đói cao, hoặc thiếu cơ hội việc làm.
    • Thiếu phương tiện di chuyển hoặc không có khả năng nghỉ làm để đi khám do các trách nhiệm như chăm sóc trẻ nhỏ, người già, hoặc không được nghỉ làm.
    • Hạn chế truy cập internet tốc độ cao, ảnh hưởng đến khả năng sử dụng thiết bị tự đo huyết áp và dịch vụ theo dõi từ xa.
    • Khả năng ngôn ngữ thấp, khiến bệnh nhân gặp khó khăn trong việc hiểu thông tin y tế hoặc tuân theo hướng dẫn điều trị.

Các rào cản nêu trên cho thấy những thách thức mà thầy thuốc và bệnh nhân phải đối mặt khi tuân thủ kế hoạch quản lý THA. Do đó, cần nhấn mạnh sự cần thiết của cách tiếp cận cá thể hóa và cơ chế hỗ trợ nhằm giải quyết các rào cản này.

Vì vậy, VSH/VNHA đề xuất chiến lược thực hành lâm sàng quản lý THA dựa trên lộ trình 5Đ, trong đó BỆNH NHÂN LÀM TRUNG TÂM được đặt ở vị trí trung tâm của quản lý tăng huyết áp; đồng thời trọng tâm là giải tỏa các rào cản của cả đội ngũ thầy thuốc lẫn bệnh nhân để cùng tham gia thực hành, đạt mục tiêu điều trị theo 5 bước chính của chữ:(lộ trình, đường đua, theo dõi...). Mỗi ký tự đại diện cho một bước quan trọng trong quy trình và được phiên ra Việt ngữ thành 5Đ như Hình 2.

I. Đ1. ĐO CHẨN ĐOÁN THEO DÕI HUYẾT ÁP. (TRACK BLOOD PRESSURE – DIAGNOSE)

Đ1.1 Giới thiệu các phương pháp đo huyết áp và định nghĩa liên quan THA

Chẩn đoán THA chính xác phụ thuộc vào việc thực hiện đo huyết áp đúng quy trình ở nhiều môi trường: môi trường lâm sàng (phòng khám) (HAPK), có thể dùng thiết bị cơ bóp tay hoặc thiết bị tự động, có hoặc không có nhân viên y tế; và môi trường ngoài phòng khám (HANPK). Các phương pháp cụ thể bao gồm:

Đo huyết áp tại nhà (HATN): Là huyết áp do bệnh nhân tự thực hiện tại nhà bằng thiết bị được chứng nhận.

Đo huyết áp lưu động (HALĐ): Là đo huyết áp ngoài phòng khám bằng thiết bị tự động trong thời gian dài, thường là 24 giờ, đo tại các khoảng thời gian cố định nhằm cung cấp thông tin đầy đủ hơn cho chẩn đoán và phân loại THA (Hình 3).

  1. Tăng huyết áp bền vững (Sustained Hypertension):
    • Huyết áp đo tại phòng khám (OBPM) ≥140/90 mmHg, hoặc
    • HBPM ≥135/85 mmHg, hoặc
    • ABPM (trung bình 24 giờ) ≥130/80 mmHg.
  2. Tăng huyết áp áo choàng trắng (White-Coat Hypertension):
    • OBPM ≥140/90 mmHg, nhưng HBPM <135/85 mmHg hoặc ABPM <130/80 mmHg (bình thường ngoài phòng khám).
  3. Tăng huyết áp ẩn giấu (Masked Hypertension):
    • OBPM <140/90 mmHg (bình thường tại phòng khám) nhưng HBPM ≥135/85 mmHg hoặc ABPM ≥130/80 mmHg (tăng khi đo ngoài phòng khám).
  4. Huyết áp không tăng (Not Elevated BP):
    • Huyết áp trong giới hạn bình thường cả ở phòng khám và ngoài phòng khám. HATT/HATTr <120/70 mmHg.
Hình 3. Các phương pháp đo HA
Hình 7. Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp dựa vào huyết áp phòng khám và huyết áp ngoài phòng khám của VSH/VNHA
Loại THA
mmHg
HUYẾT ÁP PHÒNG KHÁM
(HAPK)
HUYẾT ÁP TẠI NHÀ
(HAPK)
HUYẾT ÁP LƯU ĐỘNG
(HALĐ) BAN NGÀY
HALĐ BAN ĐÊM HALĐ 24 GIỜ
HA KHÔNG TĂNG
(bình thường)
HATT < 120
HATTr < 70
HATT < 120
HATTr < 70
HATT < 120
HATTr < 70
HATT < 110
HATTr < 60
HATT < 115
HATTr < 65
TIỀN TĂNG HUYẾT ÁP HATT 120 - 139
Hoặc HATTr 70 - 89
HATT 120 - 134
Hoặc HATTr 70 - 84
HATT 120 - 134
Hoặc HATTr 70 - 84
HATT 110 - 120
Hoặc HATTr 60 - 69
HATT 115 - 129
Hoặc HATTr 65 - 79
TĂNG HUYẾT ÁP HATT ≥ 140
Hoặc HATTr ≥ 90
HATT ≥ 135
Hoặc HATTr ≥ 85
HATT ≥ 135
Hoặc HATTr ≥ 85
HATT ≥ 120
Hoặc HATTr ≥ 70
HATT ≥ 130
Hoặc HATTr ≥ 80

Chẩn đoán THA và tiền THA cần xác định bằng HA ngoài phòng khám (HATN hoặc HALĐ) hoặc ít nhất đo thêm 1 lần HAPK.

Đ1.2 Hướng dẫn thực hành về các phương pháp đo huyết áp

Đ1.2.1 Quy trình đo huyết áp tiêu chuẩn tại phòng khám (OBPM) ở tư thế ngồi:

- Máy đo
  • Sử dụng các thiết bị đã được kiểm định chất lượng.
  • Máy đo thủy ngân trước đây là tiêu chuẩn vàng, nhưng hiện không được sử dụng vì lý do an toàn. Thay vào đó, máy đo điện tử đã được kiểm định được chấp nhận rộng rãi (xem danh sách tại stridebp.org).
  • Các thiết bị đo không cần bao quấn (cuffless) hiện chưa đủ đáng tin cậy, nhưng có thể cung cấp thông tin về nguy cơ tim mạch.
- Chuẩn bị trước khi đo:
  1. Nghỉ ngơi 5–10 phút để huyết áp ổn định.
  2. Tránh dùng cà phê, trà, hút thuốc, hoặc vận động mạnh ít nhất 30 phút trước khi đo.
  3. Đi vệ sinh trước khi đo vì bàng quang đầy có thể ảnh hưởng đến kết quả.
  4. Ngồi thoải mái, lưng tựa ghế, chân đặt thẳng trên sàn và không bắt chéo chân.
- Vị trí:
  • Tay đặt trên bàn hoặc gối đệm, ngang mức tim.
  • Cánh tay thư giãn và không bị che bởi quần áo.
- Quy trình đo:
1. Quấn vòng bít:
  • Vòng bít quấn quanh cánh tay, cách khuỷu tay 2–3 cm.
  • Kích thước vòng bít phù hợp với chu vi cánh tay:
  • Nhỏ (S): 22–26 cm
  • Vừa (M): 27–34 cm
  • Lớn (L): 35–44 cm
  • Rất lớn (XL): 45–52 cm
  • Phần bơm hơi trong vòng bít phải che ít nhất 2/3 chiều dài cánh tay.
2. Vận hành thiết bị:
  • Máy điện tử: Nhấn nút khởi động để đo tự động.
  • Máy cơ: Bơm vòng bít lên 30 mmHg trên mức huyết áp tâm thu dự kiến, sau đó xả hơi chậm và nghe âm Korotkoff:
  • Âm đầu tiên: Huyết áp tâm thu.
  • Âm cuối cùng: Huyết áp tâm trương.
3. Ghi lại kết quả:
Ghi huyết áp tâm thu (số trên) và tâm trương (số dưới) cùng thời điểm đo. Xác nhận kết quả:
  • Đo 2 lần trong mỗi lần kiểm tra, cách nhau 1–2 phút, và lấy trung bình.
  • Lần khám đầu tiên nên đo cả hai tay. Nếu có chênh lệch >10 mmHg ở huyết áp tâm thu giữa hai tay, cần kiểm tra thêm vì có thể liên quan đến bệnh động mạch ngoại biên hoặc hẹp động mạch chủ.
Đo huyết áp tư thế đứng: Thực hiện khi thăm khám lần đầu THA hoặc mỗi lần tăng liều hay khi nghi ngờ hạ HA cần phải đo huyết áp tư thế đứng; đo HA tư thế đứng vào thời điểm 1 phút, 3 phút sau khi đã nằm hoặc ngồi có ghế tựa 5 phút, có sự giảm ≥ 20/10mmHg được xem có hạ HA tư thế.
Đối với bệnh nhân có rung nhĩ (RN), ưu tiên phương pháp nghe tim thủ công bắt mạch.
Đ1.2.2 Đo huyết áp tại nhà (HBPM): (xem đồng thuận HBPM)
  • Các bước đầu như đo HAPK nhưng bệnh nhân tự đo HA sau huấn luyện bài bản.
  • Xác định chẩn đoán THA áp dụng nguyên tắc “3,7-2-2”: Đo trong 3–7 ngày, 2 lần/ngày (sáng và tối), mỗi lần đo 2 lần, cách nhau 1- 2 phút. Trung bình HBPM có HATT/HATTr ≥ 135/85mmHg chẩn đoán THA.
  • HBPM giúp phát hiện tăng huyết áp ẩn giấu hoặc tăng huyết áp áo choàng trắng.
  • Tự theo dõi, tăng tuân thủ, liên kết thầy thuốc và bệnh nhân.
Đ1.2.3 Đo huyết áp lưu động 24 giờ (ABPM):
ABPM ghi lại huyết áp liên tục trong 24 giờ để đánh giá biến thiên huyết áp. Phương pháp này đặc biệt hữu ích trong:
  • Phát hiện tăng huyết áp ẩn giấu hoặc áo choàng trắng.
  • Đánh giá biến thiên huyết áp, bao gồm tăng huyết áp buổi sáng.
  • Kiểm tra hiệu quả của thuốc hạ áp.

Đ1.3 Quy trình các bước đo chẩn đoán xác định THA

Hình 10. Sơ đồ các bước khám đo HA và các sai lầm thường mắc

Đ1.4 Khuyến cáo đo THA

ĐO CHẨN ĐOÁN THEO DÕI HUYẾT ÁP. TRACK BLOOD PRESSURE - DIAGNOSE
KHUYẾN CÁO VỀ ĐO HAPK, HATN & HALĐ
Bảng 8. Khuyến cáo về đo HATN và HA ngoài PK (HANPK) gồm HATN và HALD 24 giờ

Đ1.5 Phân loại THA

(xem phần I.1, bảng 1, 7)

Đ1.6 Một số các kiểu hình tăng huyết áp đặc biệt

Định nghĩa: “Kiểu hình THA (phenotype HTN) dùng để chỉ các kiểu hình hoặc đặc điểm cụ thể của bệnh lý tăng huyết áp dựa trên những yếu tố có thể đo lường được, chẳng hạn như sự biến đổi huyết áp theo thời gian, đáp ứng với điều trị hoặc cơ chế nền tảng. Phân loại kiểu hình giúp cá nhân hóa điều trị và đánh giá rủi ro. Hiện có 12 kiểu hình THA, sau đây là một số kiểu hình đặc biệt.
a). THA buổi sáng: Đo HATN lúc sáng ngủ dậy sau đi tiểu (bàng quang trống), chưa uống thuốc, chưa ăn sáng đo 1 lần và 1 giờ sau đo 1 lần nữa. Trung bình 2 lần có HA: ≥ 135/85mmHg chẩn đoán THA buổi sáng.
b). Tăng huyết áp vọt (surge) buổi sáng Là hiện tượng huyết áp tăng đột ngột vào buổi sáng, thường xảy ra khi người bệnh vừa thức dậy, có thể dẫn đến nguy cơ cao hơn về các biến cố tim mạch, như đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Hiện có nhiều kiểu huyết áp tăng vọt buổi sáng và chưa có đồng thuận chung về ngưỡng. Vọt HA buổi sáng có ba loại chính:
  1. Sự tăng vọt áp từ đáy trong giấc ngủ (sleep trough surge) = HATT buổi sáng trừ HATT thấp nhất trong đêm.
  2. Vọt trước khi thức dậy (prewaking surge): HA trung bình 2 giờ sau thức dậy trừ HATT trung bình 2 giờ trước khi thức dậy ttang từ > 20mmHg.
  3. HA tăng vọt đang lên (Rising BP surge) = HATT buổi sáng khi thức dậy trừ HATT ở tư thế nằm buổi sáng <30’, thuật ngữ dùng để mô tả sự tăng huyết áp diễn ra khi bạn chuyển từ trạng thái nằm/ngủ sang trạng thái thức dậy và vận động (Hình 8,9,).
c) Tăng huyết áp ban đêm: Gồm 2 dạng:
  • THA duy trì ngày đêm: Huyết áp tăng cao cả ban ngày và ban đêm.
  • THA ẩn giấu ban đêm (THA ban đêm đơn độc) khi HALĐ ban đêm trung bình ≥ 120/70mmHg, HALĐ 24 giờ < 130/80 mmHg, HALĐ ban ngày < 135/85mmHg. HATT thường giảm 10%–20% trong khi ngủ. Bốn kiểu HA giảm sau đây được định nghĩa theo mức giảm trung bình của HA ban đêm so với ban ngày: giảm cực đại (extreme dipper): >20%; giảm (dipper): 10%−20%; không giảm (non-dipper) <10%; tăng nghịch đảo (giảm ngược) (reverse dipper). Sinh lý bình thường giảm 10-20%. Các nghiên cứu hiện tại chỉ ra rằng THA ban đêm đơn độc có xu hướng thường gặp ở người lớn tuổi, giới tính nam, chỉ số khối cơ thể (BMI) cao hơn, uống nhiều rượu hơn, nhịp tim nhanh hơn vào ban đêm và mức cholesterol trong máu tăng cao hoặc glucose máu cao, bệnh thận mạn, ĐTĐ; hội chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA)... THA ban đêm có tiên lượng xấu liên quan với tử vong cao hơn THAPK. Tăng huyết áp ban đêm liên quan đến tăng nguy cơ bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não bao gồm đột quỵ, sa sút trí tuệ và bệnh Alzheimer ở nam giới lớn tuổi. HA ban đêm giảm cực đại, đặc biệt ở bệnh nhân chưa được điều trị, cũng làm tăng nguy cơ các biến cố (Hình 9). Điều trị THA về đêm: Hiện chưa có bằng chứng đáng tin cậy rằng thuốc hạ HA nên được dùng vào buổi tối để điều trị THA về đêm. Điều trị THA ban đêm như THA có các bệnh đồng mắc hoặc THA thứ phát hình 14.1
Hình 8,9. Sinh lý bệnh của tăng huyết áp về đêm và các kiểu huyết áp giảm ban đêm

Đ1.7 Tự theo dõi liên tục và tăng cường hợp tác bệnh nhân và bác sĩ

  • Sau khi đã có chẩn đoán, bệnh nhân được khuyến khích tiếp tục tự đo HATN hàng ngày để giám sát và duy trì tuân thủ kiểm soát huyết áp. Điều này giúp phát hiện sớm các xu hướng bất thường trong trị số huyết áp và theo dõi hiệu quả của các biện pháp điều trị.
  • Bệnh nhân nên có máy đo HATN để có thể theo dõi từ xa; với tự đo HATN loại mới có thể cung cấp các thông số cần thiết để quản lý tốt HA, được xem là phương pháp theo dõi trung tâm cá thể hóa.
  • Theo dõi liên tục không chỉ giúp bác sĩ có dữ liệu thực tế về sự thay đổi huyết áp trong thời gian dài mà còn giúp bệnh nhân có ý thức tốt hơn về tình trạng sức khỏe. Bệnh nhân cũng có thể ghi chép hoặc sử dụng các ứng dụng theo dõi để lưu trữ số liệu huyết áp, giúp bác sĩ đánh giá và điều chỉnh điều trị kịp thời.
  • Khi bệnh nhân thực hiện việc tự đo và ghi chép huyết áp, họ sẽ cảm thấy có trách nhiệm và tham gia tích cực hơn vào quá trình điều trị. Thông qua các buổi tái khám định kỳ, bệnh nhân có thể thảo luận về kết quả theo dõi với bác sĩ, từ đó cải thiện sự hợp tác giữa hai bên và giúp bác sĩ có đủ thông tin để xây dựng kế hoạch điều trị phù hợp nhất.
Tóm lại:

Đ1 - ĐO HUYẾT ÁP – (Track BP) trong lộ trình 5Đ thực hành lâm sàng giúp tạo nền tảng cho việc chẩn đoán chính xác và theo dõi sát sao tình trạng huyết áp của bệnh nhân. Đây là bước đầu tiên nhưng rất quan trọng, để bác sĩ có thể chẩn đoán và đánh giá hiệu quả điều trị và đưa ra các quyết định chính xác nhằm cải thiện sức khỏe tim mạch của bệnh nhân; đồng thời bệnh nhân được trao quyền tự do và tự theo dõi quản lý huyết áp của mình.


II. Đ2. ĐÁNH GIÁ TOÀN DIỆN BỆNH NHÂN – (REVIEW PATIENT)

Hình 11. Đánh giá toàn diện bệnh nhân THA

Đ2.1. Khám toàn diện

  • Nhằm thiết lập chẩn đoán đầy đủ toàn diện ở người bệnh có THA với các mức độ, giai đoạn THA qua tiền sử cá nhân và gia đình, thăm khám lâm sàng, các xét nghiệm, sàng lọc nguyên nhân THA thứ phát, các yếu tố tham gia phát triển THA, các yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm, tổn thương cơ quan trung gian do THA (HMOD), các bệnh cảnh đồng mắc tim mạch, thận và não, theo Hình 12.
  • Thực hiện qua các bước: Bệnh nhân đi khám sàng lọc đo huyết áp hoặc đi khám bệnh bất kỳ bệnh nào thông qua kiểm tra HA, phát hiện có Tiền THA hoặc THA. Tiến hành khảo sát thăm khám toàn diện với hỏi kỷ tiền sử y khoa, tiền sử dùng thuốc, khám lâm sàng toàn diện, xét nghiệm, tổng hợp phân tầng nguy cơ. Mục đích của đánh giá lâm sàng là chẩn đoán tăng huyết áp chính xác, xác định đánh giá các yếu tố có khả năng góp phần gây tăng huyết áp, xác định các yếu tố nguy cơ CVD khác, xác định các bệnh đi kèm có liên quan, sàng lọc các nguyên nhân thứ phát tiềm ẩn gây tăng huyết áp (nếu có chỉ định) (bảng 9,10,11 và Hình 11,12)
  • Từ đó thiết lập một chẩn đoán cụ thể đầy đủ và thảo luận thông báo cho bệnh nhân cùng quyết định chế độ điều trị theo đúng chiến lược hoặc cần tham vấn thêm chuyên gia hội chẩn chuyển viện, theo Hình 11.
Bảng 9. Danh sách mở rộng các yếu tố cần xem xét khi đánh giá tiền sử bệnh
Thông tin chính cần thu thập trong bệnh sử
  • Tiền sử gia đình và cá nhân về tăng huyết áp, CVD hoặc bệnh thận.
  • Tiền sử gia đình và cá nhân về các yếu tố cơ CVD liên quan.
  • Tiền sử hút thuốc (bao gồm cả thuốc lá điện tử).
  • Tiền sử chế độ ăn uống (bao gồm nhưng không giới hạn ở lượng muối ăn vào).
  • Tiêu thụ rượu.
  • Hoạt động thể chất/lối sống ít vận động.
  • Tiền sử rối loạn cương dương.
  • Bệnh đau nửa đầu có tiền triệu.
  • Các bệnh viêm tự miễn.
  • Virus gây suy giảm miễn dịch ở người.
  • Tiền sử giấc ngủ, ngáy ngủ, ngưng thở khi ngủ.
  • Các yếu tố tâm lý xã hội (căng thẳng mãn tính, trầm cảm, thiếu thốn xã hội, tình trạng kinh tế xã hội thấp, phân biệt đối xử, bạo lực giới).
  • Tiền sử tăng huyết áp khi mang thai/tiền sản giật và các biến chứng liên quan đến thai kỳ khác (tiểu đường thai kỳ, sẩy thai/thai chết lưu, chuyển dạ sớm).
  • Mãn kinh sớm, bệnh buồng trứng đa nang, sinh non, nhẹ cân
Tiền sử và các triệu chứng gợi ý HMOD, CVD đã xác định và bệnh thận
  • Não và mắt: ngất, suy giảm thị lực, TIA, khiếm khuyết về cảm giác hoặc vận động, đột quỵ, tái thông động mạch cảnh, suy giảm nhận thức, chứng mất trí.
  • Tim: đau ngực, khó thở, phù nề, nhồi máu cơ tim, tái thông động mạch vành, tiền sử hồi hộp, loạn nhịp tim (đặc biệt là rung nhĩ), suy tim.
  • Thận: tiểu nhiều, tiểu đêm, tiểu ra máu, nhiễm trùng đường tiết niệu, tiền sử bệnh nhân hoặc gia đình mắc CKD (ví dụ: bệnh thận đa nang).
  • Động mạch ngoại biên: chân tay lạnh, khập khiễng cách hồi, loét chân, tái thông động mạch ngoại biên
Tiền sử và các triệu chứng gợi ý tăng huyết áp thứ phát
  • Tất cả các nguyên nhân:
  • BP > 160/100 mmHg ở người trẻ tuổi (<40 tuổi), BP > 180/110 mmHg bất kể tuổi tác.
  • Tăng huyết áp đột ngột hoặc BP xấu đi nhanh chóng.
  • Tăng huyết áp kháng trị.
  • Cấp cứu tăng huyết áp.
  • Tăng aldosteron nguyên phát:
  • Tiền sử hạ kali máu tự phát hoặc do thuốc lợi tiểu.
  • Các đợt yếu cơ và teta
  • U tuyến thượng thận ngẫu nhiên trên hình ảnh chụp bụng.
  • Tiền sử rung nhĩ không do nguyên nhân xác định được.
  • HMOD hoặc CVD và bệnh thận không tương xứng với các giá trị BP quan sát được và nguy cơ CVD.
  • Tiền sử gia đình bị tăng huyết áp khởi phát sớm và/hoặc tai biến mạch máu não khi còn trẻ (<40 tuổi) và/hoặc người thân cấp độ một bị aldosteron nguyên phát.
  • Hội chứng ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn: Ngưng thở khi chứng kiến. Ngáy to. Giấc ngủ bị rối loạn.
  • Thức giấc nhiều lần khi ngủ với tình trạng nghẹt thở, thở hổn hển và đổ mồ hôi. Buồn ngủ vào ban ngày, mệt mỏi và kém tập trung
  • Không diper hoặc dipper đảo ngược khi theo dõi HALD 24 giờ. THA buổi sáng
  • Tăng huyết áp thận:
  • Tăng huyết áp ở phụ nữ <40 tuổi (loạn sản xơ cơ)
  • Đau nửa đầu, ù tai theo nhịp mạch (loạn sản xơ cơ ở phụ nữ, nam xơ vữa động mạch).
  • Tiền sử bóc tách động mạch và/hoặc phình động mạch (loạn sản xơ cơ ở phụ nữ, nam xơ vữa động mạch.
  • Nhiều yếu tố nguy cơ CVD (xơ vữa động mạch).
  • Xơ vữa động mạch đa vị trí/toàn thân (xơ vữa động mạch).
  • Giảm eGFR và/hoặc có albumin niệu và/hoặc nồng độ renin tăng cao rõ rệt (cả hai).
  • Chức năng thận xấu đi cấp tính (giảm eGFR) sau khi dung thuốc ức chế men chuyển hoặc ARB (cả hai).
  • Thận nhỏ không rõ nguyên nhân hoặc kích thước giữa hai thận chênh lệch >1,5 cm (cả hai).
  • Phù phổi đột ngột, không rõ nguyên nhân.
  • Tăng huyết áp nhu mô thận:
  • Tiền sử bệnh nhân hoặc gia đình mắc CKD (ví dụ: bệnh thận đa nang).
  • Tiền sử bệnh thận/đường tiết niệu.
  • Giảm eGFR và/hoặc có albumin niệu hoặc vi albumin niệu.
  • U tế bào ưa crôm/u cận hạch thần kinh (PPGL):
  • Triệu chứng thừa catecholamine (các đợt đổ mồ hôi, xanh xao, đau đầu, lo lắng hoặc hồi hộp lặp đi lặp lại).
  • Các triệu chứng/dấu hiệu gợi ý hội chứngPPGL , như u xơ thần kinh, các đặc điểm của MEN 2 hoặc các đặc điểm Von Hippel–Lindau.
  • Người mang đột biến dòng mầm ở một trong các gen dễ mắc PPGL.
  • Tiền sử hoặc tiền sử gia đình mắc PPGL.
  • Những người khác:
  • Chẩn đoán hoặc triệu chứng trước đó gợi ý bệnh Cushing, bệnh tuyến giáp hoặc cường cận giáp
Tiền sử dùng thuốc
  • Thuốc hạ huyết áp hiện tại/trước đây bao gồm hiệu quả và không dung nạp và các tác dụng phụ với các loại thuốc trước đó.
  • Tuân thủ và kiên trì với các phương pháp điều trị trước đây và hiện tại.
  • Sử dụng thuốc hoặc các chất có thể làm tang HA

Đ2.2. Các sàng lọc cơ bản và chi tiết (Bảng 10)


Bảng 10. Các sàng lọc cơ bản và chi tiết
Sàng lọc cơ bản Chỉ định và giải thích
Điện tâm đồ 12 chuyển đạo Sàng lọc DTT và các bất thường tim mạch có thể có bất thường tần số hoặc nhịp tim
Haemoglobin và/hoặc
haematocrit
Đường máu khi đói và HbA1c
Cholesterol TP, HDL-C triglyceride
Natri và Kali máu
Uric acid máu
Sàng lọc ĐTĐ, Rối loạn điện giải, Mỡ máu, Thiếu máu
Tỉ lệ albumin:creatinine nước tiểu Để phát hiện sự gia tăng đào thải albumin khả năng bệnh thận
Creatinine máu và eGFR Để phát hiện bệnh thận
Sàng lọc chi tiết hơn HMOD
Siêu âm tim Đánh giá cấu trúc và chức năng tim có khả năng ảnh hưởng quyết định điều trị
Siêu âm ĐM Cảnh Xác định sự hiện diện mãng vữa hoặc chít hẹp, đặc biệt ở bệnh nhân bị TBMN hoặc bệnh lý mạch máu
Siêu âm bụng và khảo sát
Doppler
Đánh giá kích thước và cấu trúc thận (V.d. sẹo hóa) và loại trừ tắc đường tiết niệu có khả năng là nguyên do của bệnh thận mạn và THA. Đánh giá ĐMC bụng xem có phình dãn ĐM và bệnh lý mạch máu.
Khám tuyến thượng thận để xem có adenoma hoặc u tủy thượng thận (CT hoặc MRI nếu cần)
Khảo sát Doppler mạch thận để sàng lọc bệnh mạch thận đặc biệt khi có sự mất cân đối kích thước thận
Vận tốc sóng mạch (PWV) Một chỉ số cứng mạch và nguyên do vữa xơ động mạch
Chỉ số cẳng chân cổ tay (ABI) Sàng lọc bằng chứng của bệnh mạch máu ngoại biên
Trắc nghiệm chức năng nhận thức Đánh giá nhận thức ở bệnh nhân có triệu chứng gợi ý rối loạn nhận thức
Hình ảnh não Đánh giá sự có mặt tổn thương thiếu máu hoặc xuất huyết não đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử bệnh mạch máu não hoặc rối loạn hành vi.

Đ2.3 Các ngưỡng bất thường cho các thông số đo lường xác định HMOD


Bảng 11. Các Ngưỡng Bất Thường cho Các Thông Số Đo Lường xác Định HMOD
Thông số Tham số Ngưỡng bất thường
Điện tâm đồ (ECG)
Phì đại tâm thất trái (LVH) S v1 + R v5 (Sokolow-Lyon) >35 mm
Sóng R ở aVL ≥11 mm
S v3 + (Điện thế Cornell) +6 ở nữ x Thời gian QRS sản phẩm Cornell
>2440 mm/s
Siêu âm tim (ECHO)
LVM/BSA (g/m 2 ) >115 (Nam), >95 (Nữ)
LVH LVM/chiều cao (g/m 2.7 ) >50 (Nam), >47 (Nữ)
RWT Tái cấu trúc tập trung LV ≥0.43
Kích thước buồng LV Đường kính cuối tâm trương/chiều cao >3.4 cm/m (Nam), >3.3 cm/m (Nữ)
Rối loạn tâm trương LV Vận tốc e’ ở vách ngăn <7 cm/s
Vận tốc e’ bên < 10 cm/s
Áp lực đổ đầy LV Tỉ số E/e' >14
Thể tích nhĩ trái (LAV) LAV/BSA >34 ml/m 2
LAV/chiều cao 2 >18.5 ml/m 2 (Nam) hoặc >16.5 ml/m 2 (Nữ)
Rối loạn tâm thu LV GLS <20%
Thận
Chức năng eGFR <60 ml/phút/1.73m 2
Albumin niệu UACR >30 mg/g
Chỉ số kháng thận RRI >0.7
Độ cứng động mạch lớn
Huyết áp mạch Huyết áp mạch cánh tay (>60 tuổi) ≥60 mmHg
Vận tốc sóng mạch baPWV (ở người 60-70 tuổi) >18 m/s
cfPWV (ở người 50-60 tuổi) >10 m/s
Xơ vữa động mạch cảnh
Mảng xơ vữa IMT ≥ 1.5 mm, hoặc tăng độ dày cục bộ ≥ 0.5 mm, hoặc 50% của IMT xung quanh
IMT >0.9 mm
Xơ vữa động mạch vành CAC Giá trị tham chiếu theo tuổi và giới tính
Bệnh động mạch chi dưới (LEAD) ABI <0.9
Mắt
Điểm KWB Cấp III (xuất huyết, vi phình mạch, cặn cứng và đốm bông) và cấp IV (phù đĩa thị và/hoặc phù hoàng điểm) Giá trị tham chiếu theo tuổi và giới tính
Thay đổi vi mạch Tỉ lệ thành mạch trên lòng mạch Không có giá trị tham chiếu

ABI: Chỉ số mắt cá chân - cánh tay,
ACR: Tỉ lệ albumin : creatinine,
baPWV: Vận tốc sóng mạch cánh tay - mắt cá chân,
BSA: Diện tích bề mặt cơ thể,
CAC: Canxi động mạch vành,
cfPWV: Vận tốc sóng mạch cảnh – đùi,
DDim: Kích thước cuối tâm trương,
ECG: Điện tâm đồ,
eGFR: Độ lọc cầu thận ước tính,
GLS: Biến dạng dọc toàn bộ,
IMT: Độ dày lớp nội mạc - trung mạc,
KWB: Keith–Wagener–Barker,
LAV: Thể tích nhĩ trái,
LEAD: Bệnh động mạch chi dưới,
LVH: Phì đại tâm thất trái,
LVM: Khối cơ tâm thất trái,
M: Nam,
RWT: Độ dày tương đối thành mạch,
*W: Nữ

Đ2.4. Tăng huyết áp thứ phát

Tăng huyết áp thứ phát là tình trạng có thể điều trị nếu xác định được nguyên nhân cơ bản. Việc chẩn đoán và xử lý kịp thời không chỉ giúp kiểm soát huyết áp mà còn ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm.

Hình 12. Tìm nguyên nhân THA nhất ở người trẻ <40 tuổi

Tóm lược 2Đ Đánh giá toàn diện (Review Patient) trong chiến lược 5Đ thực hành lâm sàng giúp các bác sĩ có cái nhìn chẩn đoán toàn diện về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân, từ đó cá thể hóa và tối ưu hóa kế hoạch điều trị. Thông qua đánh giá chi tiết và đa chiều, bác sĩ có thể xác định các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp, giúp điều chỉnh điều trị để đạt được hiệu quả tốt nhất và giảm nguy cơ biến chứng.

III. Đ3. ĐIỀU TRỊ CÁ THỂ HÓA - ĐIỀU TRỊ BAN ĐẦU - (ASSIGN INDIVIDUALIZED THERAY –INITIAL MANAGEMENT OF HTN)

Đ3.1. Phân tầng nguy cơ

Đánh giá mức độ nguy cơ của bệnh nhân để đưa ra quyết định điều trị phù hợp. (xem phần I. 2)

Đ3.2. Xác định ngưỡng điều trị

Xác định mức huyết áp mục tiêu và khi nào bắt đầu điều trị dựa trên phân tầng nguy cơ. (xem phần I.3)

Đ3.3. Khuyến cáo mục tiêu điều trị

Dựa vào chứng cứ mới nhất đã đưa ra các mục tiêu cụ thể và linh hoạt về huyết áp cho từng bệnh nhân (xem phần I .3)

Đ.3.4 Nhận thức về bệnh lý cùng quyết định điều trị đạt mục tiêu

  • Trao đổi thảo luận với bệnh nhân đi đến thống nhất cùng quyết định chung về điều trị. Đây là một vấn đề rất quan trọng. Cần dành thời gian thực hiện mô tả bệnh lý chính và tạo niềm tin về điều trị: ứng dụng trong việc truyền đạt chẩn đoán tăng huyết áp cho bệnh nhân. Khi truyền đạt chẩn đoán tăng huyết áp cho bệnh nhân, việc hiểu rõ các mô tả bệnh lý và niềm tin về điều trị là vô cùng quan trọng. Cách bệnh nhân hiểu về bệnh lý tăng huyết áp, mức độ nguy hiểm của nó, và niềm tin của họ về hiệu quả điều trị sẽ ảnh hưởng lớn đến việc tuân thủ điều trị và quản lý bệnh. Ngoài ra, giới tính có thể ảnh hưởng đến cách bệnh nhân cảm nhận về bệnh và điều trị, do đó cần lưu ý đến yếu tố này khi giao tiếp với bệnh nhân.
  • Nguyên nhân: Bệnh nhân thường muốn biết lý do gây tăng huyết áp. Đối với một số người, đặc biệt là nam giới, nguyên nhân có thể được lý giải qua các yếu tố như căng thẳng, thói quen không lành mạnh hoặc di truyền. Phụ nữ có thể liên hệ tăng huyết áp với các yếu tố như nội tiết, cảm xúc, hoặc lo lắng trong gia đình.
  • Triệu chứng: Một số bệnh nhân có thể cho rằng tăng huyết áp luôn có triệu chứng rõ rệt như đau đầu, chóng mặt. Làm rõ rằng tăng huyết áp thường không có triệu chứng cụ thể và nhấn mạnh rằng việc đo huyết áp định kỳ là quan trọng, ngay cả khi không có biểu hiện nào.
  • Tính nghiêm trọng: Bệnh nhân cần hiểu rằng tăng huyết áp có thể dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng nếu không kiểm soát. Tuy nhiên, cách tiếp cận cần mềm mỏng, tránh gây lo lắng thái quá.
  • Khả năng kiểm soát: Đảm bảo bệnh nhân hiểu rằng tăng huyết áp có thể được kiểm soát tốt qua thay đổi lối sống và tuân thủ điều trị. Nam giới có thể có xu hướng nghĩ rằng tăng huyết áp là không tránh khỏi, trong khi phụ nữ thường xem việc điều trị là khả thi hơn.

Đ3.5. Tạo niềm tin về điều trị (Treatment Beliefs)

  • Hiệu quả của điều trị: Một số bệnh nhân có thể nghi ngờ hiệu quả của thuốc, đặc biệt là nếu họ không cảm thấy triệu chứng. Cần truyền tải rằng thuốc giúp ngăn ngừa biến chứng lâu dài, không chỉ là giảm triệu chứng tức thời.
  • Lo ngại về tác dụng phụ: Phụ nữ có thể lo lắng về tác dụng phụ của thuốc hơn so với nam giới. Điều này cần được giải thích rõ ràng và thảo luận để trấn an bệnh nhân về hiệu quả và tính an toàn của thuốc khi sử dụng đúng liều.
  • Niềm tin về thay đổi lối sống: Nam giới thường đánh giá cao các biện pháp thay đổi lối sống (như tập thể dục) hơn là dùng thuốc. Cung cấp các lựa chọn thay đổi lối sống phù hợp và khuyến khích phối hợp giữa lối sống lành mạnh và điều trị dược lý.

Đ3.6. Ứng dụng trong giao tiếp

  • Cá thể hóa thông điệp: Sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu và phù hợp với niềm tin và trải nghiệm của từng giới tính. Ví dụ, nhấn mạnh lợi ích của việc duy trì sức khỏe để chăm sóc gia đình khi nói chuyện với phụ nữ, hoặc khuyến khích trách nhiệm tự chăm sóc sức khỏe khi nói chuyện với nam giới.
  • Tăng cường giáo dục: Giải thích rõ ràng về sự nguy hiểm của "kẻ giết người thầm lặng" này và vai trò của bệnh nhân trong việc quản lý bệnh.
  • Hỗ trợ cảm xúc: Một số bệnh nhân, đặc biệt là phụ nữ, có thể cần thêm hỗ trợ về mặt cảm xúc khi nhận chẩn đoán. Khuyến khích họ chia sẻ cảm xúc và giải tỏa những lo ngại về bệnh lý cũng như điều trị. Như vậy, việc truyền đạt chẩn đoán tăng huyết áp nên dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về các mô tả bệnh lý và niềm tin về điều trị của bệnh nhân, đồng thời nhạy cảm với yếu tố giới tính để tối ưu hóa quá trình giao tiếp và thúc đẩy tuân thủ điều trị.

Đ3.7 Điều trị không dùng thuốc: Can thiệp thay đổi lối sống

Hình 14. Điều trị không dùng thuốc: Can thiệp thay đổi lối sống

  • Kế hoạch điều trị luôn bắt đầu nền tảng thay đổi lối sống đã được chứng minh hạ áp hình
  • Chế độ ăn uống: Khuyến cáo bệnh nhân ăn giảm muối, tiêu thụ ít thực phẩm chế biến sẵn và ăn nhiều rau quả, các loại hạt, thực phẩm giàu kali và chất xơ chế độ DASH.
  • Giảm tiêu thụ đường tự do có trong các loại đồ uống có đường, chẳng hạn như nước ngọt và nước ép trái cây có thêm đường., tối đa không quá 10% tổng năng lượng và nên giảm tiêu thụ ngay từ lúc trẻ
  • Giảm lượng muối tiêu thụ
  • Natri chủ yếu được tiêu thụ dưới dạng muối từ thực phẩm chế biến sẵn hoặc thêm vào khi nấu ăn
  • Hạn chế muối < 5 g (khoảng 2 g natri) hoặc 1 muỗng cà phê mỗi ngày
  • Tăng cường lượng kali tiêu thụ:
  • Tăng tiêu thụ kali, tốt nhất là qua chế độ ăn, ngoại trừ bệnh nhân THA có bệnh thận mạn tiến triển. Thực phẩm giàu kali bao gồm đậu trắng, bơ và chuối
  • Sử dụng các chất thay thế gồm muối NaCl 75% và 25% KCL cho những người tiêu thụ chế độ ăn nhiều muối.
  • Tập cường tập thể dục: Tập thể dục aerobic cường độ vừa /thấp: chẳng hạn như đi bộ, đạp xe, hoặc bơi lội vừa phải ít nhất 150 phút mỗi tuần (ít nhất 30 phút, 5–7 ngày/tuần) hoặc thay thế bằng 75 phút tập thể dục aerobic cường độ mạnh mỗi tuần, chia ra 3 ngày, được khuyến nghị, hoạt động này nên được kết hợp với các bài tập kháng lực động hoặc tĩnh cường độ thấp hoặc vừa (2–3 lần/tuần) để giúp giảm huyết áp và nguy cơ mắc bệnh tim mạch nhưng phải bảo đảm an toàn. Cách tính tần số nhịp tim luyện tập hiệu qủa theo cường độ và giới hạn an toàn.
  • Kiểm soát cân nặng: Giảm cân đối với bệnh nhân thừa cân giúp giảm huyết áp BMI 20-25, vòng eo ở nam <94cm và nữ <80cm.
  • Giảm stress và tránh lối sống tĩnh tại: Khuyến khích các hoạt động thư giãn như thiền, yoga hoặc các bài tập thở để giảm căng thẳng.
  • Hạn chế rượu và tránh thuốc lá: Khuyến khích bệnh nhân hạn chế uống rượu <200g/ tuần đến 0. Bỏ thuốc lá vì chúng đều có thể làm tăng huyết áp.
  • Sống trong môi trường tốt không ô nhiễm không khí, tiếng ồn.

Đ3.8 Điều trị dùng thuốc và can thiệp. Theo các hình 14.1, 14.2


Hình 14.1. Chiến lược điều trị thuốc và can thiệp
Hình 14.2. Chiến lược điều trị thuốc và can thiệp

Đ3.9. Điều trị bệnh nhân già suy yếu

Hình 15. Chiến lược điều trị thuốc và can thiệp ở người già suy yếu

Tóm lược:

3Đ: Điều trị toàn diện cho bệnh nhân tăng huyết áp không chỉ tập trung theo phác đồ cá thể hóa trong thực hành lâm sàng tăng huyết áp. Quan trọng là trao đổi với bệnh nhân để họ nhận thức mối nguy hại nếu không điều trị đúng cách và lợi ích của việc kiểm soát huyết áp. Việc tạo niềm tin và trao quyền cho bệnh nhân tham gia vào quá trình điều trị giúp họ cảm thấy có trách nhiệm và chủ động hơn trong việc quản lý sức khỏe của mình. Qua đó, bác sĩ và bệnh nhân cùng cam kết thực hiện các chỉ định, tuân thủ điều trị để kiểm soát huyết áp hiệu quả, giảm thiểu nguy cơ biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống

IV. Đ4. ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ - (CHECK RESPONSE)

Đánh giá đáp ứng của bệnh nhân với điều trị giúp tối ưu hóa kế hoạch và đảm bảo bệnh nhân luôn trong tình trạng được kiểm soát tốt nhất (hình 16)

Đ4.1. Theo dõi các chỉ số huyết áp định kỳ: Thời gian ban đầu, ngắn hạn và dài hạn

  • Thời gian ban đầu, ngắn hạn và dài hạn: Sau khi bắt đầu điều trị bằng TĐLS và thuốc hạ áp tại tuyến cơ sở / phòng khám có bảo hiểm y tế hoặc phòng khám gia đình, tư nhân, điều trị và tái khám định kỳ mỗi 2-4 tuần/lần trong 2-3 tháng đầu để đánh giá tác dụng trên HA và đánh giá các tác dụng phụ có thể xảy ra cho đến khi đạt được mục tiêu HA.
  • Thời gian điều trị đạt đích giữa các bước từ 1-3 tháng, tối ưu 1 tháng; sau khi đạt đích tái khám theo lịch hẹn và khi có bất thường.
  • Bệnh nhân được khuyến khích đo huyết áp thường xuyên tại nhà và ghi chép lại các kết quả để so sánh với mục tiêu điều trị, trước khi tái khám. Việc theo dõi liên tục giúp phát hiện sớm những biến động bất thường và giúp bác sĩ điều chỉnh phương pháp điều trị khi cần thiết.
  • Tại các buổi tái khám, bác sĩ sẽ kiểm tra các chỉ số huyết áp do bệnh nhân ghi lại để đánh giá xem huyết áp có đang được kiểm soát ổn định không. Nếu huyết áp không đạt mục tiêu, xem xét các yếu tố ảnh hưởng và đưa ra điều chỉnh phù hợp và chuẩn liều..

Đ4.2 Đánh giá hiêụ qủa điều trị/ tác dụng phụ của thuốc

  • Bác sĩ sẽ hỏi bệnh nhân về các tác dụng phụ mà họ có thể gặp phải khi sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp, chẳng hạn như ho khan, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn, hoặc phù chân. Phản ứng của cơ thể với thuốc là rất quan trọng để bác sĩ có thể xác định xem có cần thay đổi loại thuốc hoặc liều lượng không.
  • Khi phát hiện tác dụng phụ không dung nạp, bác sĩ có thể thay đổi huốc hoặc đưa ra các biện pháp hỗ trợ giúp bệnh nhân giảm bớt các triệu chứng không mong muốn.

Đ4.3. Đánh giá sự thay đổi trong lối sống

  • Việc thay đổi lối sống đóng vai trò quan trọng trong dự phòng và kiểm soát huyết áp, nên bác sĩ cũng sẽ hỏi bệnh nhân về các biện pháp cải thiện lối sống đã thực hiện (chế độ ăn, tập thể dục, bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia). Theo dõi quá trình này giúp đánh giá mức độ tuân thủ và hiệu quả của các biện pháp không dùng thuốc. Đặc biệt trong luyện tập gắng sức cường độ cao (bảng )
  • Nếu bệnh nhân gặp khó khăn trong việc duy trì những thay đổi này, bác sĩ có thể cung cấp thêm các hỗ trợ hoặc gợi ý các phương pháp dễ thực hiện hơn

Đ4.4. Kiểm tra tiến trình đáp ứng và động viên

  • Các buổi tái khám định kỳ cũng là cơ hội để đánh giá lại về sự đáp ứng cải thiện mức độ THA, HMOD, bệnh đồng mắc, động viên bệnh nhân, giúp họ duy trì động lực trong việc tuân thủ kế hoạch điều trị. Bác sĩ có thể ghi nhận những cải thiện trong chỉ số huyết áp và sức khỏe tổng thể để bệnh nhân thấy được kết quả tích cực từ nỗ lực của họ.
  • Khi bệnh nhân đạt được các mục tiêu ngắn hạn, bác sĩ có thể thiết lập thêm những mục tiêu mới để duy trì tiến độ cải thiện sức khỏe.

Đ4.5. Điều chỉnh và tối ưu hóa phác đồ điều trị khi cần thiết

  • Dựa trên các dữ liệu thu thập từ việc theo dõi huyết áp, các triệu chứng của bệnh nhân, và sự thay đổi trong lối sống, bác sĩ sẽ điều chỉnh phương pháp điều trị để phù hợp hơn với tình trạng hiện tại.
  • Việc điều chỉnh phác đồ giúp đảm bảo rằng kế hoạch điều trị luôn đáp ứng nhu cầu của bệnh nhân, giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Đ4.6. Theo dõi từ xa

Với tự đo HATN bằng các loại máy mới có thể cung cấp các thông số cần thiết từ xa để quản lý tốt HA, được xem là phương pháp theo dõi trung tâm cá nhân hóa.
Hình 16. Kiểm tra đáp ứng điều trị

Tóm lược Đ4:

Đáp ứng với điều trị: Kiểm tra theo dõi - (Check respone) trong chiến lược thực hành lâm sàng giúp duy trì kiểm soát tốt huyết áp của bệnh nhân thông qua việc đánh giá liên tục và điều chỉnh phác đồ điều trị. Theo dõi phản ứng của bệnh nhân không chỉ hỗ trợ quá trình điều trị mà còn tăng cường sự hợp tác giữa bác sĩ và bệnh nhân, góp phần đạt được các mục tiêu điều trị và giảm nguy cơ biến chứng.

V. Đ5. ĐẦY ĐỦ TUÂN THỦ - (Keep Adherence)

Duy trì và Hỗ trợ Tuân thủ Điều trị. Tuân thủ (adherence) là mức độ và hành vi của bệnh nhân, ví dụ như việc dùng thuốc, phù hợp với các khuyến cáo đã được thống nhất từ nhà cung cấp dịch vụ y tế. Duy trì (persistence) đề cập đến khoảng thời gian từ khi bắt đầu đến khi ngừng liệu pháp điều trị. Hiện nay tỷ lệ không tuân thủ còn rất cao, đặt biệt THA ở người trẻ tuổi. Việc không tuân thủ liệu pháp hạ huyết áp có liên quan đến nguy cơ mắc các biến cố tim mạch cao hơn. Các phương pháp khách quan để đánh giá mức độ tuân thủ, như phát hiện thuốc kê đơn trong mẫu máu hoặc nước tiểu, hoặc quan sát trực tiếp việc uống thuốc (như trong theo dõi HA 24 giờ), đã chứng minh tính hữu ích, đặc biệt trong trường hợp tăng huyết áp kháng trị. Tuy nhiên, tất cả các phương pháp kiểm tra việc tuân thủ đều có những hạn chế. Việc không tuân thủ liệu pháp hạ huyết áp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau.

Đ5.1. Giáo dục và nâng cao nhận thức của bệnh nhân

  • Bệnh nhân phải hiểu rõ về tầm quan trọng của việc tuân thủ phác đồ điều trị, giúp họ hiểu tại sao việc dùng thuốc đều đặn và thay đổi lối sống là cần thiết để kiểm soát huyết áp. Khi bệnh nhân nhận thức được tác động tích cực của việc tuân thủ điều trị, họ sẽ có động lực duy trì.
  • Cung cấp tài liệu giáo dục, video, hoặc hướng dẫn để giúp bệnh nhân hiểu về các biến chứng có thể xảy ra nếu họ không tuân thủ điều trị, như đột quỵ, suy tim và bệnh thận

Đ5.2. Đơn giản hóa phác đồ điều trị

  • Bác sĩ sẽ cố gắng đơn giản hóa phác đồ điều trị để bệnh nhân dễ dàng thực hiện hơn, chẳng hạn như giảm số lượng liều thuốc phải uống mỗi ngày bằng cách sử dụng thuốc phối hợp liều cố định.
  • Các biện pháp này giúp bệnh nhân không bị nhầm lẫn hoặc quên uống thuốc.

Đ5.3. Hỗ trợ sử dụng công nghệ để nhắc nhở

  • Khuyến khích bệnh nhân sử dụng ứng dụng nhắc nhở trên điện thoại hoặc các thiết bị đeo tay để nhắc nhở về thời gian uống thuốc, đo huyết áp và ghi lại các chỉ số liên quan. Công nghệ giúp bệnh nhân kiểm soát lịch trình điều trị dễ dàng và có tính tự giác hơn.
  • Một số ứng dụng sức khỏe còn có tính năng theo dõi tiến trình, cung cấp báo cáo về huyết áp và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân để họ có thể nhìn thấy những cải thiện và thành quả trong quá trình điều trị.

Đ5.4. Thiết lập và duy trì mối quan hệ hỗ trợ

  • Bác sĩ và đội ngũ y tế nên xây dựng một mối quan hệ hỗ trợ với bệnh nhân, giúp bệnh nhân cảm thấy được quan tâm và khuyến khích. Việc này có thể bao gồm các buổi tái khám định kỳ hoặc giao tiếp qua điện thoại/email để kiểm tra tình trạng và nhắc nhở bệnh nhân về tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị.
  • Đồng thời, gia đình cũng có thể đóng vai trò hỗ trợ trong việc nhắc nhở bệnh nhân về lịch trình uống thuốc và khuyến khích họ duy trì lối sống lành mạnh.

Đ5.5. Tạo động lực và khuyến khích bệnh nhân

  • Ghi nhận những cải thiện mà bệnh nhân đã đạt được và động viên họ tiếp tục tuân thủ điều trị. Những tiến bộ dù nhỏ cũng là động lực giúp bệnh nhân cảm thấy hài lòng và kiên trì trong việc điều trị.
  • Đặt ra các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn cho bệnh nhân, giúp họ thấy rõ những lợi ích tích cực từ việc tuân thủ phác đồ điều trị. Mỗi lần đạt được một mục tiêu, bệnh nhân sẽ có thêm động lực để tiếp tục tiến trình.
  • Theo Tổ chức Y tế Thế giới, có năm khía cạnh khác nhau ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuốc, bao gồm các yếu tố xã hội/kinh tế, liên quan đến liệu pháp, bệnh nhân, tình trạng bệnh, và hệ thống y tế. Do đó, lý do không tuân thủ thuốc thường phụ thuộc vào bối cảnh và khó có thể có một phương pháp chung cho tất cả (hình 14).
  • Các hệ thống y tế có thể cần suy nghĩ lại về cách hỗ trợ bệnh nhân THA. Việc tích hợp các chiến lược sức khỏe hành vi, hệ thống hỗ trợ từ cộng đồng, và các can thiệp công nghệ như nhắc nhở hoặc thiết bị theo dõi tuân thủ kỹ thuật số có thể cung cấp thêm công cụ giúp bệnh nhân vượt qua thách thức tuân thủ. Quan trọng hơn, các bác sĩ có thể hưởng lợi từ việc đào tạo để hiểu rõ hơn các sắc thái của việc tuân thủ và các yếu tố đa dạng ảnh hưởng đến nó.
Hình 17. Tổ chức Y tế Thế giới nhấn mạnh năm khía cạnh khác nhau ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuốc

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, có năm khía cạnh khác nhau ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuốc, bao gồm các yếu tố:
  1. Yếu tố xã hội - kinh tế
  2. Yếu tố liên quan đến liệu pháp điều trị
  3. Yếu tố liên quan bệnh nhân
  4. Yếu tố liên quan đến điều kiện
  5. Yếu tố về hệ thống Y tế
Do đó, lý do không tuân thủ thuốc thường phụ thuộc vào bối cảnh và khó có thể có một phương pháp chung cho tất cả

Tóm lược 5Đ Đầy đủ tuân thủ:

Keep Adherence – Giữ Vững Duy Trì Tuân Thủ Điều Trị trong chiến lược 5Đ thực hành lâm sàng quản lý THA giúp đảm bảo bệnh nhân kiên trì tuân thủ điều trị, từ đó đạt được hiệu quả kiểm soát huyết tốt nhất và giảm nguy cơ biến chứng. Việc hỗ trợ bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị, đơn giản hóa phác đồ và tạo động lực sẽ giúp họ xây dựng thói quen tích cực và ý thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ sức khỏe tim mạch của chính mình và gia đình xã hội.

VI. Bệnh nhân là trung tâm

Lấy bệnh nhân làm trung tâm trong chiến lược thực hành quản lý tăng huyết áp nghĩa là tập trung vào nhu cầu, mục tiêu và sự tham gia của bệnh nhân trong quá trình điều trị. Đây là cách tiếp cận giúp tạo điều kiện cho bệnh nhân tham gia chủ động và hiểu rõ vai trò của họ trong việc quản lý bệnh. Bệnh nhân tự đo theo dõi cùng đội ngũ y tế xác định và điều chỉnh mục tiêu điều trị dựa trên cá thể hóa để đạt và duy trì mục tiêu. Họ cần đáp ứng nguồn lực với sự hổ trợ đa ngành, gia đình, xã hội, bảo hiểm y tế, lắng nghe và thấu hiểu vượt qua các rào cản để cùng đạt đích. Đảm bảo cùng bệnh nhân xây dựng biện pháp điều trị ưu tối ưu hiệu qủa an toàn kinh tế với nhận thức hành động tuân thủ. Liên tục theo dõi huyết áp và các yếu tố nguy cơ khác, đồng thời điều chỉnh điều trị kịp thời dựa trên phản hồi và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

Đảm bảo rằng bệnh nhân luôn được tham gia vào quyết định liên quan đến sức khỏe của họ. Thiết lập kênh giao tiếp hai chiều với bác sĩ, cho phép bệnh nhân dễ dàng hỏi đáp, nhận lời khuyên và động viên. Sự kết nối này, qua các phương thức như telemedicine, giúp bệnh nhân cảm thấy an tâm và duy trì động lực trong điều trị; bệnh nhân có thể đặt câu hỏi, giải quyết thắc mắc và nhận phản hồi nhanh chóng về quá trình điều trị của họ, từ đó xây dựng niềm tin với bác sĩ và hỗ trợ việc điều trị liên tục. Bệnh nhân cần được trang bị kiến thức về tăng huyết áp và các biến chứng, giúp họ hiểu rõ ý nghĩa của việc Điều này không chỉ cải thiện hiệu quả điều trị cá nhân mà còn góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng của bệnh nhân về tăng huyết áp và các biến chứng liên quan. Từ đó cùng tham gia cải thiện trình độ dân trí được nâng cao, thể hiện qua vai trò đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội quyết định sức khỏe (SODH)

Tóm lại, lấy bệnh nhân làm trung tâm là chiến lược giúp tạo ra một môi trường chăm sóc sức khỏe tích cực, trong đó bệnh nhân được trao quyền tự đo và theo dõi, và cam kết với mục tiêu điều trị, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tăng huyết áp.

BỆNH NHÂN LÀM TRUNG TÂM ĐẠT & DUY TRÌ MỤC TIÊU
HA KHÔNG TĂNG
(bình thường)
TIỀN THA THA
Mức Nguy Cơ
HA TT/TTr
mmHg
<120/70 Nguy cơ Thấp Trung Bình:
120-129/ 70-79
Nguy cơ cao*:
130-139/ 80-89
Nguy cơ cao:
≥ 140/90
ĐIỀU TRỊ - >40t:
THAY ĐỔI LỐI SỐNG
SÀNG LỌC HA,
YTNCTM hàng năm
- >40t: khi có điều kiện
mỗi 1 năm
- >40t:
THAY ĐỔI LỐI SỐNG
THEO DÕI HA & YTNC
hàng năm
THAY ĐỔI LỐI SỐNG
+ THUỐC SỚM:
NGUY CƠ CAO:*
BTM, ĐTĐ, CKD,
THEO DÕI 6-12 tháng
THAY ĐỔI LỐI SỐNG
+ THUỐC NGAY:
THEO DÕI 3-6 tháng
hoặc bất thường
MỤC TIÊU DUY TRÌ <120/70 ĐÍCH HA<130/80 mmHg (có thể hạ thấp hơn nữa < 120/70 mmHg nếu dung nạp tốt hoặc dung nạp kém áp dụng nguyên tắc ALARA với HATT ít nhất <140mmHg)

Tiền THA nguy cơ cao: HA 130-139/80-89, đã có bệnh tim mạch do xơ vữa (BTMDXV) suy tim, CKD IV-V, ĐTĐ

THÔNG ĐIỆP CHIẾN LƯỢC VÀ KẾT LUẬN

Thông điệp chiến lược

Thầy thuốc cần cập nhật các tiến bộ nhằm triển khai một chiến lược thực hành lâm sàng quản lý tha toàn diện và hiệu quả, dựa trên các nội dung sau:
  1. Phân loại huyết áp gồm: huyết áp không tăng, tiền tăng huyết áp và tăng huyết áp.
  2. Áp dụng “Lộ trình chiến lược 5Đ quản lý toàn diện THA của VSH/VNHA 2024”.
  3. Lấy bệnh nhân làm trung tâm, bảo đảm bệnh nhân được trao quyền tự đo, theo dõi và được giáo dục nhằm hình thành nhận thức–hành động về tuân thủ điều trị để đạt mục tiêu.
  4. Đo huyết áp để chẩn đoán chính xác THA. Đánh giá toàn diện người bệnh. Cá thể hóa phác đồ điều trị. Theo dõi đáp ứng điều trị. Duy trì sự tuân thủ.
  5. Mục tiêu theo cá thể hóa: HATT/HATTr <130/80mmHg; có thể hạ thấp hơn nữa đến <120/70mmHg nếu dung nạp tốt hoặc kém dung nạp theo nguyên tắc ALARA nhưng ít nhất HATT <140mmHg, đặc biệt ở người ≥ 85 tuổi, có tình trạng suy yếu, hạ huyết áp tư thế triệu chứng, tuổi thọ hạn chế.
  6. Tích cực thay đổi lối sống: Hạn chế natri và tăng kali, hạn chế đồ ngọt tự do, giảm rượu bia, tiết thực DASH, tập luyện gắng sức bổ sung với sức đề kháng trong an toàn, ngừng hút thuốc…
  7. Điều trị thuốc sớm ngay cho bệnh nhân đã được chẩn đoán THA hoặc điều trị sớm ở Tiền THA có nguy cơ cao.
  8. Điều trị dựa trên A, C, D và spironolactone khi khó kiểm soát; sử dụng B chỉ khi có chỉ định cụ thể.
  9. Xem xét thêm ARNI, SGLT2i, GLP1-RA và nsMRA trong một số bệnh đồng mắc.
  10. Khởi trị phối hợp đôi liều thấp; nếu chưa đạt mục tiêu thì chuyển sang phối hợp ba liều thấp cho đa số THA.
  11. Đánh giá và điều trị đúng mức THA kháng trị cũng như THA có các bệnh đồng mắc.
  12. Triệt đốt thần kinh thận giao cảm qua động mạch thận có thể được xem xét cho bệnh nhân THA kháng trị hoặc không kiểm soát khi đáp ứng các điều kiện chuyên môn: thực hiện bởi đội ngũ cơ sở đã được đào tạo đầy đủ, có lượng thủ thuật trung bình cao, và có sự đồng ý của người bệnh.

Kết luận

Chiến lược 5Đ trong thực hành lâm sàng quản lý THA của VSH-VNHA được xây dựng trên cơ sở sự phối hợp chặt chẽ giữa bác sĩ, các tổ chức đa ngành và người bệnh. Chiến lược nhấn mạnh: đo huyết áp để chẩn đoán chính xác THA; đánh giá toàn diện người bệnh; điều trị cá thể hóa linh hoạt; tự theo dõi đáp ứng điều trị và kiên định tuân thủ. Đặt người bệnh làm trung tâm và cùng tham gia ra quyết định trong quản lý sức khỏe của họ. Bằng việc xác lập các mục tiêu rõ ràng, cân bằng giữa lợi ích và khả năng dung nạp, bảo đảm nguồn lực, hỗ trợ cả về thuốc men lẫn hỗ trợ tinh thần và thể chất, nâng cao nhận thức và ý thức của người bệnh cùng với cộng đồng xã hội, người bệnh có thể trở thành người quản lý kiểm soát THA hiệu quả hơn một cách bền vững, đồng thời tối ưu hóa chất lượng cuộc sống và góp phần phát triển kinh tế xã hội.

Tài liệu tham khảo

  1. Đồng Thuận Quan Điểm Của Một Số Chuyên Gia Của Phân Hội Tăng Huyết Áp VSH/ VNHA 2024 Về Chiến Lược Thực Hành Lâm Sàng Quản Lý Tăng Huyết Áp tại Việt Nam