PALS: Tiếp cận có hệ thống

Post key: 8b0829d6-0be9-57ef-a5b8-e35923204fe4
Slug: pals-tiep-can-co-he-thong
Excerpt: Hướng dẫn PALS về tiếp cận có hệ thống trẻ bệnh nặng hoặc chấn thương nhằm nhận biết nhanh suy hô hấp/suy hô hấp, sốc và can thiệp bảo vệ tính mạng. Nội dung nhấn mạnh Ấn tượng ban đầu “tam giác nhi khoa” (Appearance–Breathing–Circulation), tình trạng đe dọa tính mạng, đánh giá sơ cấp theo ABCDE, đánh giá thứ cấp theo SAMPLE và phân tích xét nghiệm chẩn đoán khi cần. Đặc biệt mô tả các dấu hiệu suy hô hấp (thở gắng sức/khó thở, SpO2 < 94% dù đã cho oxy lưu lượng cao, xanh tím, giảm tri giác…), dấu hiệu tưới máu kém và phân loại sốc (còn bù/mất bù; giảm thể tích, tắc nghẽn, phân bố, tim). Can thiệp được thực hiện theo nhận định bệnh lý (hô hấp/tuần hoàn), bao gồm khai thông và duy trì đường thở, hỗ trợ thở và cung cấp oxy lưu lượng cao, cân nhắc đặt nội khí quản, đánh giá đáp ứng và lặp lại chu trình đánh giá–nhận định–xử trí liên tục; kích hoạt hệ thống cấp cứu tại cơ sở.
Recognized tags: cap-cuu, tre-em, khan-cap, dieu-tri, chan-doan, algorithm, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Khi chăm sóc trẻ bị bệnh nặng hoặc bị chấn thương, cần áp dụng cách tiếp cận theo một trình tự có hệ thống để nhận diện sớm các biểu hiện suy hô hấp/suy hô hấp, tình trạng sốc và triển khai ngay các biện pháp can thiệp nhằm bảo vệ tính mạng.
Video hướng dẫn cách tiếp cận có hệ thống trong PALS

Sơ đồ tiếp cận có hệ thống trong PALS
Sơ đồ tiếp cận có hệ thống trong PALS

ẤN TƯỢNG BAN ĐẦU (TAM GIÁC NHI KHOA)

Quan sát và cảm nhận trong vài giây ngay sau khi tiếp cận. Ba tiêu chí ABC—Vẻ bề ngoài, Việc thở, Tuần hoàn—được gộp thành 1 tam giác, gọi là tam giác nhi khoa.
Mục tiêu của tam giác nhi khoa là xác định tình trạng nguy cấp đe dọa tính mạng.

(A) Appearance: vẻ bề ngoài

  • Mức độ ý thức
  • Trẻ có tương tác với bạn không?

(B) Breathing: việc thở (hay hô hấp)

  • Thở gắng sức
  • Co kéo (rút lõm lồng ngực), cánh mũi phập phồng
  • Âm thở bất thường

(C) Circulation: tuần hoàn

  • Màu sắc da: xanh xao, nổi vân, tím tái.
  • Đổ đầy mao mạch (lớn hơn hay nhỏ hơn 2 giây, có thể không chính xác do nhiệt độ cơ thể).

Định hướng can thiệp

Nếu trẻ không đáp ứng hoặc không thở hoặc thở ngáp ?
Nếu có Nếu không
- Gọi sự giúp đỡ.
- Kích hoạt hệ thống cấp cứu theo tình huống.
- Kiểm tra mạch.
- Can thiệp hồi sức nếu cần.
- Tiếp tục đánh giá can thiệp theo trình tự.
Sử dụng mô hình ĐÁNH GIÁ - NHẬN ĐỊNH - XỬ TRÍ khi điều trị trẻ bị bệnh lý hoặc chấn thương nặng.
Fingure 15. Evaluate-indentify-intervene sequence

- ĐÁNH GIÁ: thu thập thông tin về tình trạng của trẻ.
- NHẬN ĐỊNH: xác định bệnh lý và mức độ.
- CAN THIỆP: tiến hành xử trí nhằm điều trị.
Sau đó, lặp lại chu trình (đây là quá trình tiếp diễn).
Bất cứ thời điểm nào phát hiện vấn đề đe dọa tính mạng, cần triển khai ngay can thiệp thích hợp. Kích hoạt cấp cứu theo mặc định tại cơ sở điều trị của mình.

TÌNH TRẠNG ĐE DỌA TÍNH MẠNG

  • Không phản ứng hoặc không thở
  • Thở yếu hoặc gắng sức
  • Nổi vân da, da xám, nhợt nhạt hoặc tím tái

ĐÁNH GIÁ SƠ CẤP (ABCDE)

Thực hiện đánh giá nhanh theo ABCDE nhằm khảo sát tình trạng hô hấp, tim mạch và thần kinh; bước này bao gồm đánh giá các chỉ số sinh tồn và đo bão hòa oxy (SpO 2).

(A) Airwway: đường thở

Đường thở
Thông thoáng Duy trì Không duy trì
  • Có duy trì được đường thở (tắc nghẽn ?) không ?
  • Đường thở có thông thoáng (thông khí tốt) không ?
>> Can thiệp: khai thông đường thở (ngửa cổ, loại bỏ dị vật), đặt Airway, hút dịch, đặt nội khí quản và kiểm tra bằng máy đo CO 2 khí thở ra.

(B) Breathing: nhịp thở

Nhịp thở và kiểu thở - Bình thường
- Bất thường
- Nhanh
- Chậm
- Ngừng thở
Thở gắng sức - Bình thường
- Gắng sức
+ Mũi phập phồng
+ Co thắt
+ Đầu gật gù
+ Thở phập phồng
+ Ngừng thở
+ Khóc yếu hoặc ho
Giãn lồng ngực và luồng thông khí - Bình thường
- Giảm
- Không tương xứng
- Thở ra dài
Bất thường tiếng phổi và đường thở - Khò khè
- Thở ngáy
- Ho ông ổng
- Nói khàn
- Thở gằn
- Thở sặc
- Thở rít
- Rales nổ
- Bất tương xứng
Bão hòa oxy - Bình thường SpO 2 ≥ 94%
- Giảm Oxy máu SpO 2 < 94%
  • Tần số (đều, tăng, giảm), biên độ (nông, sâu)
  • Tiếng thở bất thường: khò khè, rít, ho ông ổng, thở ngáy hoặc thở rên
  • Lồng ngực cân đối ?
  • Di động lồng ngực ?
  • Sử dụng cơ hô hấp phụ, cánh mũi phập phồng ?
  • Thở ngáp, Gắng sức không hiệu quả ?
  • Nghe phổi
  • SpO2 < 94% là biểu hiện thiếu oxy trong máu

Dấu hiệu suy hô hấp

  • Mức độ ý thức giảm
  • Nhịp thở nhanh hoặc chậm
  • Hô hấp gắng sức hoặc không đủ công thở
    SpO2 < 94% dù đã cung cấp oxy
  • Xanh tím
>> Can thiệp:
  • Cung cấp Oxy lưu lượng cao
  • Sử dụng mặt nạ có túi khí dự trữ +/- Airway
  • Cân nhắc đặt nội khí quản
  • Tránh thông khí quá mức

(C) Circulation: tuần hoàn

Nhịp tim - Bình thường
- Nhanh
- Chậm
Mạch Trung tâm
- Bình thường
- Yếu
- Mất
Ngoại vi
- Bình thường
- Yếu
- Mất
Thời gian đổ đầy mao mạch - Bình thường ≤ 2 giây
- Chậm > 2 giây
Da và nhiệt độ - Nhợt
- Nổi vân
- Tím
- Ẩm
- Lạnh
Huyết áp - Bình thường
- Tụt huyết áp
  • Mạch ngoại vi/ trung tâm
  • Tần số tim: bình thường, tăng, giảm. Nhịp tim < 60 lần/ phút và dấu hiệu tưới máu kém >> cung cấp Oxy >> nếu không cải thiện >> CPR.
  • Nhịp tim: đều, không đều
    Màu sắc da (tím tái)
  • Nhiệt độ da: tăng, giảm (mát/ ấm)
  • HA cao hay thấp (1 – 10 tuổi: HA thấp khi HA tâm thu < 70 + 2 x tuổi >> dấu hiệu muộn của sốc)
>> Can thiệp: Thiếp lập IV/IO, cân nhắc bù dịch

(D) Disability: Khiếm khuyết (thần kinh)

Đánh giá đáp ứng AVPU - (A) Alert: tỉnh táo
- (V) Verbal to stimuli: đáp ứng với kích thích bằng lời nói
- (P) Responsive to Painful stimuli only: chỉ đáp ứng với kích thích đau
- (U) Unresponsive: không đáp ứng
Kích thước đồng tử và phản xạ ánh sáng - Bình thường
- Bất thường
Đường máu - Bình thường
- Thấp
  • Mức độ ý thức >> điểm AVPU: Alert (tỉnh táo), Verbal to stimuli (đáp ứng với kích thích bằng lời nói), Responsive to Painful stimuli only (chỉ đáp ứng với kích thích đau), Unresponsive (không đáp ứng).
  • Đồng tử: giãn (kích thước), mất phản xạ
  • Đường máu? bình thường: Sơ sinh ≥ 45 mg/dl, Trẻ em ≥ 60 mg/dl
>> Can thiệp: can nhắc cố định cột sống, khắc phục hạ đường huyết, cân nhắc Naloxon đối với ngộ độc Opoid

(E) Exposure: Phơi bày (bộc lộ)

Nhiệt độ - Bình thường
- Cao
- Thấp
Da - Nổi mẩn (vd, mày đay)
- Chấn thương (vd, tổn thương, chảy máu)
  • Nhiệt độ cơ thể
  • Tình trạng da: chảy máu, bầm tím, phát ban, bỏng
  • Có vòng tay cảnh báo y tế không?
>> Can thiệp: duy trì nhiệt độ bình thường, cầm máu, loại bỏ yếu tố tiếp xúc

ĐÁNH GIÁ THỨ CẤP (SAMPLE)

Khai thác bệnh sử và khám thực thể.

(S) Signs and Symptoms: dấu hiệu và triệu chứng

Thông tin khách quan từ người chăm sóc?
  • Khó thở (ho, thở gấp, tăng gắng sức, hổn hển, hô hấp bất thường, đau ngực khi hít sâu)
  • Thở khò khè
  • Thở nhanh
  • Nhịp tim nhanh
  • Toát mồ hôi
  • Giảm ý thức
  • Kích động lo lắng
  • Sốt
  • Đau đầu
  • Giảm hấp thu qua đường miệng
  • Tiêu chảy, nôn ói
  • Đau bụng
  • Chảy máu
  • Mệt mỏi
Diễn biến của các triệu chứng theo thời gian

(A) Allergies: dị ứng

  • Thuốc kê đơn/ không kê đơn/ bất kỳ thuốc nào không được kê đơn cho trẻ mà trẻ có thể đã uống hoặc sử dụng
  • Vitamin
  • Thực phẩm chức năng (bổ sung)
  • Các phản ứng liên quan: dị ứng thời tiết,..

(P) Past Medical History: tiền sử

  • Bệnh tật
  • Nhập viện, phẫu thuật
  • Tiêm chủng

(L) Last Meal/ Fluid: Bữa ăn/ uống sau cùng

  • Khi nào (thời gian) ?
  • Ăn/ uống những gì ?

(E) Events leading to the injury or illness: Sự kiện dẫn đến chấn thương hoặc bệnh tât

  • Điều gì dẫn đến tình trạng hiện tại
  • Các mối nguy hiểm tại hiện trường
  • Các phương pháp điều trị đã thực hiện trong khoảng thời gian từ khi khởi phát bệnh hoặc chấn thương cho đến thời điểm hiện tại
  • Ước tính thời điểm khởi phát (nếu ngoại viện)

XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN

  • Xét nghiệm
  • Chẩn đoán hình ảnh
  • Các xét nghiệm khác
Để xác định và chẩn đoán

NHẬN ĐỊNH VÀ CAN THIỆP

Xác định bệnh lý thuộc hệ hô hấp, tuần hoàn hay cả hai. Đồng thời xác định bệnh lý và mức độ.

Bệnh lý hô hấp: dấu hiệu và mức độ

Bệnh lý Dấu hiệu
Tắc nghẽn đường hô hấp trên - Tăng nhịp thở và gắng sức (vd: co rút, cánh mũi phập phồng).
- Giảm thông khí
- Thở khò khè (thì hít vào)
- Ho khán
- Ngáy
- Khàn tiếng
Tắc nghẽn đường hô hấp dưới - Tăng nhịp thở và gắng sức (vd: co rút, cánh mũi phập phồng).
- Giảm thông khí
- Thở ra kéo dài.
- Thở rít
Bệnh lý nhu mô phổi - Tăng nhịp thở và gắng sức.
- Giảm thông khí
- Thở gằn
- Ran nổ
Rối loạn kiểm soát hô hấp - Hô hấp nghịch thường
- Mức độ thở và thở gắng sức bất thường
- Thông khí bình thường hoặc giảm
- Dấu hiệu tắc nghẽn đường hô hấp trên (xem ở trên)

Mức độ

Giảm hô hấp
- Có dấu hiệu bất thường nhưng không suy hô hấp
Suy hô hấp
Có 1 hoặc nhiều dấu hiệu:
- Thở nhanh hoặc khó thở.
- Thở gắng sức hoặc khó thở
- Độ bão hòa oxy thấp mặc dù đã cho oxy lưu lượng cao.
- Nhịp tim chậm (đáng lo ngại)
- Xanh tím
- Giảm tri giác

Bệnh lý tuần hoàn: dấu hiệu và mức độ

Dấu hiệu tưới máu kém:
  • Nhịp tim nhanh
  • Mạch ngoại biên yếu
  • Giảm thời gian đổ đầy mao mạch
  • Thay đổi màu da (nhợt, nổi vân, tím)
  • Da lạnh
  • Thay đổi tri giác
  • Giảm lượng nước tiểu.
Bệnh lý Dấu hiệu
Sốc giảm thể tích, sốc tắc nghẽn - Dấu hiệu tưới máu kém (ở trên)
Sốc phân bố - Dấu hiệu tưới máu kém (ở trên) hoặc
- Da ấm, hồng và đổ đầy mao mạch nhanh (sốc ấm)
- Mạch ngoại biên nảy
- Ran nổ
- Có thể có chấm xuất huyết hoặc nổi ban (sốc nhiễm khuẩn).
Sốc tim - Dấu hiệu tưới máu kém (ở trên)
- Dấu hiệu suy tim

Mức độ:
  • Sốc còn bù: Các dấu hiệu của tưới máu kém và huyết áp bình thường
  • Sốc mất bù: Các dấu hiệu của tưới máu kém và giảm huyết áp

Can thiệp

  • Dựa trên xác định bệnh lý để có biện pháp can thiệp phù hợp.
  • Can thiệp ở đây phụ thuộc vào trình độ và quy định cụ thể ở cơ sở y tế sở tại.

Tài liệu tham khảo

  1. @ AHA 2015 - 2020