Aspirin (Acetylsalisylat)

Post key: 8b0fd72b-6e54-5a26-a5e5-dfe57bb5fdfd
Slug: aspirin-acetylsalisylat
Excerpt: Aspirin (acetylsalicylic acid) được cung cấp dưới dạng viên (80 mg, 81 mg, 325 mg, 500 mg) và gói (100 mg, 250 mg, 500 mg). Liều dùng thường tham khảo theo từng nhóm tuổi/chỉ định: - Trẻ sơ sinh - Dự phòng thuyên tắc sau can thiệp stent ống động mạch: 1–5 mg/kg/liều, uống 1 lần/ngày. - Dự phòng huyết khối trong AIS (Hội chứng không nhạy cảm androgen) tái phát: 1–5 mg/kg, uống 1 lần/ngày. - Trẻ em (Bệnh viện Nhi Đồng 1) - Kawasaki: 30–50 mg/kg/ngày hoặc 80–100 mg/kg/ngày, chia mỗi 6 giờ; dùng 14 ngày hoặc đến khi hết sốt ≥48 giờ, sau đó giảm còn 3–5 mg/kg/ngày mỗi 24 giờ trong 6–8 tuần. - Chống kết tụ tiểu cầu: 3–5 mg/kg/ngày. - Lưu ý an toàn: hiện không khuyến cáo acetylsalicylate cho trẻ <18 tuổi để giảm đau hoặc hạ sốt do nguy cơ hội chứng Reye.
Recognized tags: dieu-tri, tre-em, so-sinh, dieu-chinh-lieu

GIỚI THIỆU

  • Dạng viên: 80 mg, 81 mg, 325 mg, 500 mg.
  • Dạng gói: 100 mg, 250 mg, 500 mg.

LIỀU DÙNG

Trẻ sơ sinh

Bệnh viện Nhi Đồng 2

Dự phòng thuyên tắc sau can thiệp stent ống động mạch:
  • 1–5 mg/kg/liều, uống 1 lần trong ngày.

Bệnh viện Nhi Đồng 1

AIS (Hội chứng không nhạy cảm androgen) tái phát: dự phòng huyết khối
  • Uống 1–5 mg/kg ngày 1 lần.

Trẻ em

Bệnh viện Nhi Đồng 1

Kawasaki:
  • 30–50 mg/kg/ngày hoặc 80–100 mg/kg/ngày, chia mỗi 6 giờ; dùng 14 ngày hoặc đến khi hết sốt ≥48 giờ, sau đó giảm còn 3–5 mg/kg/ngày mỗi 24 giờ trong 6–8 tuần.
Chống kết tụ tiểu cầu:
  • 3–5 mg/kg/ngày.
Hiện nay, không khuyến cáo sử dụng acetylsalicylate ở trẻ dưới 18 tuổi để điều trị giảm đau hoặc hạ sốt vì liên quan tới hội chứng Reye.

Người lớn

Tài liệu tham khảo

  1. Liều lượng thuốc thường dùng. Bệnh Viện Nhi Đồng 1
  2. Kháng sinh và thuốc thuốc thường dùngở trẻ sơ sinh. Bệnh Viện Nhi Đồng 2