FCCS: Thiết lập đường truyền trong xương

Post key: 9428137b-a8b9-5f79-9962-faa986dd4f14
Slug: fccs-thiet-lap-duong-truyen-trong-xuong
Excerpt: Hướng dẫn thiết lập đường truyền trong xương (IO) trong hồi sức cấp cứu: IO được chỉ định thay thế ngay khi không thiết lập được đường truyền tĩnh mạch (IV) nhanh chóng; tất cả dịch truyền, chế phẩm máu và thuốc, cũng như lấy mẫu máu để xét nghiệm đều có thể qua đường IO. Bài viết trình bày chống chỉ định, trang thiết bị, lựa chọn vị trí đặt theo nhóm tuổi (đặc biệt đầu gần xương chày; các vị trí khác như xương cánh tay, xương ức, đầu xa xương chày, quay/trụ, đùi, gai chậu trước-trên, xương gót), tốc độ truyền theo cỡ kim; quy trình đặt kim IO tại đầu gần xương chày (chuẩn bị vô khuẩn, gây tê, kỹ thuật chọc kim đến khi mất lực cản, hút tủy, cố định, lấy máu, bắt đầu truyền và dùng bơm rửa/5 mL NaCl sau mỗi thuốc). Đồng thời mô tả cách loại bỏ IO và các biến chứng cần lưu ý (không đặt được/bẻ gãy/tắc kim, thoát mạch, gãy xương, nhiễm trùng, tràn khí màng phổi–tụ máu trung thất–viêm trung thất khi đặt xương ức, thuyên tắc mỡ, đau…). Tham khảo: IntraOsseous Needle Insertion. Fundamental Critical Care Support (FCCS 2021).
Recognized tags: cap-cuu, thu-thuat, tre-em, nguoi-lon, kiem-soat-nhiem-khuan

GIỚI THIỆU

Đường truyền mạch máu trong xương (IO) được Drinker giới thiệu lần đầu vào năm 1922 và lần đầu ghi nhận trên người vào năm 1934 bởi Josefson.
Thiết lập đường truyền trong xương
  • Người thực hiện có thể thiết lập đường truyền trong xương(IO) một cách thuận lợi mà không cần đào tạo chuyên sâu kéo dài.
  • Đường truyền IO được khuyến cáo như phương án thay thế ngay lập tức khi không thể thiết lập đường truyền tĩnh mạch (IV) một cách nhanh chóng.
  • Đường truyền IO tạo một mạng lưới mạch máu không bị xẹp, hỗ trợ truyền dịch nhanh chóng.
  • Tất cả dịch truyền, chế phẩm máu và thuốc đều có thể được sử dụng qua đường IO.
  • Đường truyền IO cũng có thể dùng để lấy mẫu máu nhằm thực hiện các xét nghiệm đánh giá.
Chủ đề này đồng thời được trình bày trong PALS: Đường truyền trong xương ở trẻ em

TỔNG QUAN

Chống chỉ định

  1. Gãy xương cùng bên
  2. Hội chứng khoang
  3. Nhiễm trùng bề mặt tại vị trí đặt đường truyền
  4. Tạo xương bất toàn (bất thường về tạo xương do di truyền)
  5. Vị trí đã từng được đặt đường truyền trong xương trước đây
  6. Các thủ thuật chỉnh hình trước đó gần vị trí đặt đường truyền
  7. Không có khả năng xác định vị trí mốc hoặc tổ chức mô quá dày

Trang thiết bị

  1. Chọn kim IO hoặc trocar, tùy thuộc vào vị trí đặt và tuổi bệnh nhân
  2. Găng tay
  3. Dung dịch sát khuẩn
  4. Bơm tiêm để rút thuốc gây tê cục bộ, lấy mẫu máu và xả dịch(đuổi khí, tráng dây truyền)
  5. Kim tiêm dưới da
  6. Lidocain 1%
  7. Ống nối
  8. Băng keo và gạc hoặc các thiết bị cố định có sẵn về mặt thương mại(có bán trên thị trường)
Các loại kim IO chuyên dụng
Kim màu hồng 15 mm dùng cho sơ sinh/trẻ em 3-39 kg với biểu mô da tối thiểu. Kim màu xanh 25 mm dùng cho trẻ em hoặc người lớn > 3 kg với biểu mô da tối thiểu. Kim màu vàng 45 mm dùng cho người có cân nặng ≥ 40 với biểu mô da dày.

LỰA CHỌN VỊ TRÍ

Cách xác định vị trí. (A) ở người lớn, (B) ở trẻ em
Cách xác định vị trí. (A) ở người lớn, (B) ở trẻ em

Trẻ mới sinh

  • Phần gần phía trước xương chày, ngay dưới đĩa sụn tiếp hợp, phía xa lồi củ xương chày

Trẻ sơ sinh đến 1 tuổi

  • Đầu gần phía trước xương chày, cách lồi củ xương chày 1 cm

Trẻ lớn hơn 1 tuổi

  • Đầu gần phía trước xương chày, cách lồi củ xương chày bằng chiều rộng 1 ngón tay

Người lớn

Vị trí đặt đường truyền trong xương ở người lớn
Vị trí đặt đường truyền trong xương ở người lớn
  1. Đầu gần phía trước xương chày
  2. Rãnh củ đầu gần xương cánh tay
  3. Xương ức
  4. Đầu xa xương chày, gần mắt cá trong
  5. Đầu xa xương quay và đầu xa xương trụ
  6. Đầu xa xương đùi, trên lồi củ xương đùi
  7. Gai chậu trước-trên
  8. Xương gót

TỐC ĐỘ TRUYỀN

  • 15G xương chày 30 mL/phút
  • 15G xương cánh tay 60 mL/phút
  • 15G xương ức 90 mL/phút

KỸ THUẬT ĐẶT ĐƯỜNG TRUYỀN IO TẠI ĐẦU GẦN XƯƠNG CHÀY

  1. Áp dụng các biện pháp phòng ngừa chung.
  2. Sờ nắn lồi củ xương chày và xác định vị trí đặt kim cách lồi củ 2 khoát ngón tay.
  3. Tạo môi trường vô trùng (nếu điều kiện lâm sàng cho phép).
  4. Gây tê tại chỗ cho bệnh nhân tỉnh táo.
  5. Đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa với đầu gối gập lại; cố định đầu gối bằng một tay dưới hố khoeo(mặt sau gối).
  6. Đâm kim 90° qua da cho đến khi chạm vào xương. Tạo lực hướng xuống dưới đối với các thiết bị vặn kim(khoan điện cầm tay) và xoay vòng kim quay theo chiều kim đồng hồ và ngược chiều kim đồng hồ cho các thiết bị thủ công(vặn bằng tay).
  7. Tiến kim cho đến khi mất lực cản (kim xuyên qua vỏ xương); kim phải đứng tự do và thẳng đứng mà không cần hỗ trợ.
  8. Rút trocar và hút tủy vào trong bơm tiêm, loại bỏ vài ml máu đầu tiên (lưới fibrin dày).
  9. Đối với kim không có trocar (cần dùng kìm giữ kim), trước tiên hãy rửa sạch kim bằng nước muối (kim có thể bị mắc kẹt với các mảnh vụn xương).
  10. Cố định kim bằng tấm dán(chuyên dụng đi kèm) kim vào da hoặc giữ cố định kim bằng cách xếp đầy quanh kim bằng băng gạc.
  11. Lấy máu để phân tích xét nghiệm.
  12. Bắt đầu truyền dịch, quan sát các mô xung quanh để phát hiện khả năng thoát mạch.
  13. Sử dụng túi áp lực để truyền dịch hoặc thuốc
  14. Nhớ bơm rửa kim bằng 5 mL dung dịch nước muối sau khi dùng mỗi loại thuốc.
Tiếp cận đặt kim đầu gần xương chày.
Tiếp cận đặt kim đầu gần xương chày.

LOẠI BỎ ĐƯỜNG TRUYỀN IO

  1. Ngừng IO một khi thiết lập được đường truyền tĩnh mạch ngoại vi hoặc trung tâm.
  2. Ổn định đầu chi và rút trocar/kim, trong khi vẫn duy trì hướng trục của kim. Xoay kim theo chiều kim đồng hồ và ngược chiều kim đồng hồ hướng lên trên cho đến khi kim ra khỏi vỏ xương.
  3. Đè ép lên vị trí chọc kim trong khoảng 5 phút.
  4. Dán băng vô trùng.

CÁC BIẾN CHỨNG

  1. Không thể đặt kim, bẻ cong kim hoặc gãy kim
  2. Thoát mạch dưới da
  3. Gãy xương
  4. Xuyên suốt xương
  5. Hội chứng khoang
  6. Kim bị tắc
  7. Nhiễm trùng tại chỗ (viêm mô tế bào, áp xe dưới da, viêm tủy xương)
  8. Tràn khí màng phổi, tụ máu trung thất, viêm trung thất (đường truyền IO tại xương ức)
  9. Thuyên tắc phổi do mỡ
  10. Đau

Tài liệu tham khảo

  1. IntraOsseous Needle Insertion. Fundamental Critical Care Support (FCCS 2021)