ACLS 2025: Hội chứng vành cấp (ACS) và Đột quỵ não (STROKE)

Post key: 95955f89-f55b-52b3-8afd-b9ac69dcc743
Slug: acls-2025-hoi-chung-vanh-cap-acs-va-đot-quy-nao-stroke
Excerpt: Khuyến cáo ACLS 2025 (AHA) về xử trí cấp cứu Hội chứng vành cấp (ACS) và đột quỵ. Phần ACS gồm lưu đồ chẩn đoán–định tuyến điều trị và mục tiêu đánh giá/ra quyết định, đặc biệt trong nhồi máu cơ tim ST chênh lên (STEMI) có nội dung về tiêu sợi huyết (fibrinolytic) kèm “chống chỉ định” tuyệt đối và tương đối. Phần đột quỵ gồm các lưu đồ nghi ngờ đột quỵ ở người lớn, định tuyến qua hệ thống EMS, và khuyến cáo kiểm soát huyết áp ở đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính (AIS): mục tiêu HA trước và trong/sau điều trị tái tưới máu cấp cứu (bao gồm các lựa chọn thuốc hạ áp tĩnh mạch như labetalol, nicardipine, clevidipine; cân nhắc thêm thuốc khác khi không đạt mục tiêu; và nguyên tắc không dùng alteplase khi HA vượt ngưỡng).
Recognized tags: cap-cuu, khan-cap, dieu-tri, theo-doi, algorithm, nguoi-lon

GIỚI THIỆU

AHA - AACCN
AHA - AACCN
Original English edition © 2025 American Heart Association. 25-1120
International
English digital edition © 2025 American Heart Association. JN-1494 (2 of 3). 10/25

HỘI CHỨNG VÀNH CẤP (ACS)

Lưu đồ Hội chứng vành cấp

Lưu đồ Hội chứng vành cấp

Viết tắt:
  • ABCs - Airway, Breathing, Circulation: Đường thở, Hô hấp, Tuần hoàn
  • ACC - American College of Cardiology: Đại Học Tim mạch Hoa Kỳ
  • ACEP - American College of Emergency Physicians: Hội Bác sĩ Cấp cứu Đại Học Hoa Kỳ
  • ACS - Acute Coronary Syndromes: Hội chứng vành cấp
  • CPR - Cardiopulmonary Resuscitation: Hồi sinh tim phổi
  • ECG - Electrocardiogram: Điện tâm đồ
  • ED - Emergency Department: Khoa Cấp cứu
  • FMC - First Medical Contact: Tiếp xúc y tế đầu tiên
  • GRACE - Global Registry of Acute Coronary Events: Thang điểm GRACE
  • IV - Intravenous: Đường tĩnh mạch
  • NAEMSP - National Association of EMS Physicians: Hiệp hội Bác sĩ Dịch vụ Y tế Khẩn cấp Quốc gia
  • NSTE-ACS - Non–ST-segment Elevation ACS: Hội chứng vành cấp không ST chênh lên
  • SCAI - Society for Cardiovascular Angiography and Interventions: Hiệp hội Thông tim và Can thiệp Tim mạch
  • STEMI - ST-segment Elevation Myocardial Infarction: Nhồi máu cơ tim ST chênh lên
  • TIMI - Thrombolysis in Myocardial Infarction: Thang điểm TIMI

Tiêu sợi huyết (Fibrinolytic) trong Nhồi máu cơ tim ST chênh lên (STEMI)

Chống Chỉ Định Tiêu Sợi Huyết trong STEMI
Các chống chỉ định sử dụng thuốc tiêu sợi huyết trong STEMI phù hợp với Hướng dẫn năm 2025 của ACC/AHA/ACEP/NAEMSP/SCAI về Quản lý Bệnh nhân Mắc Hội chứng Mạch vành Cấp*
Chống chỉ định tuyệt đối
  • Bất kỳ xuất huyết nội sọ nào trước đó.
  • Tổn thương cấu trúc mạch máu não đã biết (ví dụ: dị dạng động tĩnh mạch).
  • U tân sinh nội sọ ác tính đã biết (nguyên phát hoặc di căn).
  • Đột quỵ thiếu máu cục bộ trong vòng 3 tháng.
    • Ngoại trừ đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính trong vòng 4,5 giờ.
  • Nghi ngờ bóc tách động mạch chủ.
  • Đang chảy máu tích cực hoặc cơ địa chảy máu (loại trừ kinh nguyệt).
  • Chấn thương đầu kín hoặc chấn thương mặt đáng kể trong vòng 3 tháng.
  • Phẫu thuật nội sọ hoặc nội cột sống trong vòng 2 tháng.
  • Tăng huyết áp nặng không kiểm soát được (không đáp ứng với điều trị cấp cứu).
  • Đối với Streptokinase: đã điều trị bằng thuốc này trong vòng 6 tháng trước đó.
Chống chỉ định tương đối
  • Tiền sử tăng huyết áp mạn tính, nặng, kiểm soát kém.
  • Tăng huyết áp đáng kể lúc nhập viện (Huyết áp tâm thu lớn hơn 180 mmHg hoặc Huyết áp tâm trương lớn hơn 110 mmHg).
  • Tiền sử đột quỵ thiếu máu cục bộ trước đó (hơn 3 tháng).
  • Sa sút trí tuệ (Dementia).
  • Bệnh lý nội sọ đã biết không nằm trong nhóm chống chỉ định tuyệt đối.
  • Hồi sinh tim phổi (CPR) do chấn thương hoặc kéo dài (hơn 10 phút).
  • Phẫu thuật lớn (dưới 3 tuần).
  • Chảy máu nội tạng gần đây (trong vòng 2 đến 4 tuần).
  • Chọc mạch máu không thể cầm máu bằng cách đè ép.
  • Mang thai.
  • Loét dạ dày tá tràng tiến triển (Active peptic ulcer).
  • Đang điều trị bằng thuốc chống đông đường uống.
*Được xem xét như một lời khuyên cho việc ra quyết định lâm sàng và có thể không bao gồm hoặc định nghĩa tất cả các trường hợp.
Viết tắt:
  • CPR: Hồi sinh tim phổi (Cardiopulmonary Resuscitation)
  • STEMI: Nhồi máu cơ tim ST chênh lên (ST-segment Elevation Myocardial Infarction)

ĐỘT QUỴ (STROKE)

Lưu đồ nghi ngờ đột quỵ ở người lớn

Lưu đồ nghi ngờ đột quỵ ở người lớn

Viết tắt:
  • CTA - Computed Tomography Angiography: Chụp cắt lớp vi tính mạch máu
  • CTP - Computed Tomography Perfusion: Chụp cắt lớp vi tính tưới máu
  • EVT - Endovascular Therapy: Điều trị can thiệp nội mạch
  • NIH - National Institutes of Health: Viện Sức khỏe Quốc gia (Hoa Kỳ)

Lưu đồ Định tuyến Đột quỵ Cấp cho Dịch vụ Y tế Khẩn cấp (EMS)

Lưu đồ Định tuyến Đột quỵ Cấp cho Dịch vụ Y tế Khẩn cấp (EMS)

Viết tắt:
  • ASRH - Acute Stroke Ready Hospital: Bệnh viện Sẵn sàng Cấp cứu Đột quỵ
  • CSC - Comprehensive Stroke Center: Trung tâm Đột quỵ Toàn diện
  • MRA - Magnetic Resonance Angiography: Chụp cộng hưởng từ mạch máu
  • MRP - Magnetic Resonance Perfusion: Chụp cộng hưởng từ tưới máu
  • POC - Point-of-Care: Tại điểm chăm sóc (hoặc Bên cạnh bệnh nhân/Tại giường/ Tại chỗ)
  • PSC - Primary Stroke Center: Trung tâm Đột quỵ Cơ bản (hoặc Trung tâm Đột quỵ Ban đầu)
  • TSC - Thrombectomy-Capable Stroke Center: Trung tâm Đột quỵ Có khả năng Can thiệp Lấy huyết khối

Kiểm soát huyết áp trong đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính (AIS)

Các Lựa chọn Điều trị Tăng huyết áp Động mạch ở Bệnh nhân Đột quỵ Thiếu máu Cục bộ Cấp tính (AIS) là Ứng cử viên cho Liệu pháp Tái tưới máu Cấp cứu.
COR 2b LOE C-EO
Bệnh nhân đủ điều kiện cho liệu pháp tái tưới máu cấp cứu, nhưng Huyết áp (HA) > 185/110 mmHg:
  • Labetalol: 10–20 mg truyền IV trong 1–2 phút, có thể lặp lại 1 lần; hoặc
  • Nicardipine: 5 mg/giờ IV, chuẩn liều tăng thêm 2,5 mg/giờ mỗi 5–15 phút, tối đa 15 mg/giờ; khi đạt HA mong muốn, điều chỉnh để duy trì giới hạn HA thích hợp; hoặc
  • Clevidipine: 1–2 mg/giờ IV, chuẩn liều bằng cách gấp đôi liều mỗi 2–5 phút cho đến khi đạt HA mong muốn; tối đa 21 mg/giờ.
  • Các thuốc khác (ví dụ: hydralazine, enalaprilat) cũng có thể được xem xét.
Nếu HA không được duy trì ≤ 185/110 mmHg, không sử dụng alteplase.
Quản lý HA trong và sau khi dùng alteplase hoặc liệu pháp tái tưới máu cấp cứu khác nhằm duy trì HA ≤ 180/105 mmHg:
  • Theo dõi HA mỗi 15 phút trong 2 giờ kể từ khi bắt đầu điều trị alteplase, sau đó mỗi 30 phút trong 6 giờ, và sau đó mỗi giờ trong 16 giờ.
Nếu HA tâm thu > 180–230 mmHg hoặc HA tâm trương > 105–120 mmHg:
  • Labetalol: 10 mg IV tiếp theo là truyền tĩnh mạch liên tục 2–8 mg/phút; hoặc
  • Nicardipine: 5 mg/giờ IV, chuẩn liều tăng lên đến khi đạt hiệu quả mong muốn bằng cách tăng 2,5 mg/giờ mỗi 5–15 phút, tối đa 15 mg/giờ; hoặc
  • Clevidipine: 1–2 mg/giờ IV, chuẩn liều bằng cách gấp đôi liều mỗi 2–5 phút cho đến khi đạt HA mong muốn; tối đa 21 mg/giờ.
Nếu HA không được kiểm soát hoặc HA tâm trương > 140 mmHg, cân nhắc dùng Sodium Nitroprusside IV.
Các lựa chọn điều trị khác nhau có thể phù hợp ở những bệnh nhân có bệnh lý kèm theo, điều mà có thể hưởng lợi từ việc giảm HA nhanh chóng, chẳng hạn như suy tim mạch vành cấp, bóc tách động mạch chủ, hoặc tiền sản giật/sản giật.
Viết tắt:
  • AIS: Đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính (Acute Ischemic Stroke) hay Nhồi máu não cấp
  • BP: Huyết áp (Blood Pressure)
  • COR (Class of Recommendation): Mức độ Khuyến cáo
  • IV (Intravenous): Đường tĩnh mạch
  • LOE (Level of Evidence): Mức độ Bằng chứng
  • C -EO - C (Level C) - EO (Expert Opinion): Mức C - Ý kiến chuyên gia.

Tài liệu tham khảo

  1. ACLS: Acute Coronary Syndromes and Stroke. 2025