GIỚI THIỆU
Than phiền chính:
Động kinh co cứng–co giật toàn thể hoặc hôn mê ở thai phụ sau 20 tuần mang thai và đến 3 tuần sau sinh.
CÁC ĐẤU HIỆU
| Các dấu hiệu khi tiếp cận ban đầu | |
|---|---|
| Thứ tự | Mô tả |
| A (đường thở) | Cân nhắc đặt nội khí quản để bảo vệ đường thở |
| B (hô hấp) | Giảm oxy máu |
| C (tuần hoàn) | ↑ Huyết áp (mẹ), ↓ Nhịp tim (thai nhi) trong khi co giật |
| D (khiếm khuyết thần kinh) | Ý thức thay đổi (V,P,U,D)* |
| E (bộ lộ thăm khám) | Thần kinh dễ kích thích (phản xạ gân sâu nhanh và rung giật không kiểm soát[clonus]) |
| LPC (xét nghiệm tại giường) |
↓ Tiểu cầu, ↑ Creatinine, ↑ BUN
Xét nghiệm khac: nước tiểu, protein, ↑ AST, ↑ ALT, ↑ Bilirubin, ↑ LDH
|
| UPC (siêu âm tại giường) | Thai chậm phát triển trong tử cung (IUGR - Intrauterine growth retardation) |
*
A (tỉnh táo),
V (đáp ứng với lời nói),
P (đáp ứng với kích thích đau),
U (bất tỉnh),
D (mê sảng)
BỆNH SỬ
Dấu hiệu và triệu chứng
- Huyết áp tâm thu (SBP)>140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (DBP)>90 mmHg kèm triệu chứng thị giác trước khi khởi phát; kích thích thần kinh (phản xạ gân sâu nhanh và rung giật không kiểm soát) trước khi khởi phát; Co giật;
Tình trạng nguy cơ
- Tiền sản giật,
- Tăng huyết áp,
- Bệnh thận,
- Béo phì,
- Tiểu đường thai kỳ
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
- Vỡ phình động mạch, ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối [TTP], hội chứng urê huyết tán huyết [HUS], hội chứng HELLP, huyết khối tĩnh mạch não, thai trứng, đột quỵ, u não, bất thường về chuyển hóa (ví dụ: hạ canxi máu, hạ natri máu, hạ đường huyết), độc chất (hội chứng cai thuốc hoặc cai rượu, ngộ độc thuốc), nhiễm trùng (viêm màng não, viêm não, nhiễm trùng huyết) hoặc chấn thương đầu gần đây
XỬ TRÍ
Hành động ban đầu
- Bảo vệ đường thở: có thể cần xem xét đặt nội khí quản và thở máy nếu cơn co giật kéo dài hoặc tình trạng tinh thần xấu đi, điều này bất lợi cho việc bảo vệ đường thở.
- Cung cấp oxy: O2, đo độ bão hòa oxy xung mạch (SpO2), đánh giá khí máu động mạch (ABG).
- Đường truyền: đảm bảo đường truyền tĩnh mạch đầy đủ; ưu tiên thiết lập hai IV có khẩu kính lớn.
- Ngừng co giật: Magiê sunfat (MgSO4). MgSO4 được dùng theo phác đồ tiền sản giật. Liều tải: 6 g IV trong 20-30 phút (6 g dung dịch 50% pha loãng trong 150 mL Dextrose[Glucose] 5%). Liều duy trì: 2-3 g IV mỗi giờ (40 g trong 1 Lít dung dịch Dextrose 5% và Lactated Ringer(D5LR) với tốc độ 50 mL/h); Xem thêm: Tiền sản giật và sản giật trong Hồi Sức Cấp Cứu và trong Sản Khoa.
- Co giật tái phát: nạp lại 2 g trong 5-10 phút, 1-2 lần và/hoặc 250 mg natri; amobarbital IV.
- Diazepam, lorazepam hoặc phenytoin có thể được sử dụng nếu co giật dai dẳng kéo dài.
- Kiểm soát huyết áp: (Mục tiêu huyết áp tâm thu 140-160 mmHg, huyết áp tâm trương 90-110 mmHg; nguy cơ tưới máu kém cho thai nhi nếu huyết áp quá thấp). Xem thêm: Tiếp cận Tăng huyết áp cấp cứu.
- Chuyển sang chuyển dạ: corticosteroid nếu thai < 30 tuần và tình trạng ổn định.
Đánh giá
- Đối với các cơn co giật kéo dài, chỉ định chẩn đoán hình ảnh thần kinh để làm rõ bệnh lý nội sọ, từ đó ảnh hưởng đến các quyết định điều trị.
- Nếu cơn co giật xảy ra trước khi sinh hoặc trong khi chuyển dạ, cần tiến hành việc sinh con nhanh chóng bằng mổ lấy thai khi bệnh nhân đã ổn định.
THẬN TRỌNG
- Bệnh nhân sử dụng MgSO4 có nguy cơ cao bị xuất huyết sau sinh do đờ tử cung. Cần lường trước và thực hiện các bước để đảm bảo có sẵn phản ứng máu chéo nếu có nhu cầu phát sinh.
- Cần theo dõi bệnh nhân về các dấu hiệu tiềm ẩn của ngộ độc magie trong suốt quá trình dùng thuốc; bao gồm kiểm tra phản xạ gân sâu, đánh giá trạng thái tinh thần và kiểm tra nhịp thở.
Tài liệu tham khảo
- Pregnancy-Eclampsia. CERTAIN