Rối loạn nhịp tim chậm

Post key: 989440da-9e5a-50d4-8d5e-2d947a1a8652
Slug: roi-loan-nhip-tim-cham
Excerpt: Rối loạn nhịp tim chậm: tiếp cận ban đầu theo ABCDE, nhận diện huyết động không ổn định (tụt/dao động huyết áp, block tim, thay đổi ý thức, thiếu oxy), chẩn đoán định hướng qua ECG (nhịp chậm xoang, block AV độ 1–3, QT kéo dài). Trước tiên ngừng thuốc gây nhịp chậm; nếu có triệu chứng dùng atropine IV, nếu thất bại chuyển sang tạo nhịp qua da và/hoặc truyền vận mạch (adrenalin hoặc dopamine). Điều trị nguyên nhân và xử trí biến chứng (điện giải đồ, thể tích tuần hoàn, thiếu oxy, toan kiềm, hạ/hypoglycemia, thân nhiệt, thiếu máu/nhồi máu cơ tim, suy giáp); thận trọng nguy cơ xoắn đỉnh khi QT kéo dài. Tài liệu tham khảo: Bradyarrhythmia. CERTAIN.
Recognized tags: cap-cuu, dieu-tri, chan-doan, xet-nghiem, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Than phiền khi vào viện: đau ngực, khó thở, mệt mỏi

CÁC DẤU HIỆU↑↓

Các dấu hiệu khi tiếp cận ban đầu
Thứ tự Mô tả
A (đường thở) Kiểm tra đường thở (trong trường hợp dị vật đặc biệt ở bệnh nhân trẻ em)
B (hô hấp) ↑ tần số thở,↑ công thở
C (tuần hoàn) ↓/↑

huyết áp, ↓ tần số tim, Block tim
D (khiếm khuyết thần kinh) Ý thức thay đổi (V,P,U,D)*
E (bộ lộ thăm khám) N/A (bình thường hoặc bất thường)
LPC (xét nghiệm tại giường) Công thức máu, điện giải đồ, dấu ấn sinh học tim, THS, độc chất, ↓SpO2
UPC (siêu âm tại giường) Loại trừ chèn ép tim, tràn khí màng phổi
* V (đáp ứng với lời nói), P (đáp ứng với kích thích đau), U (bất tỉnh), D (mê sảng)

BỆNH SỬ KHÁC

- Chóng mặt, bất tỉnh, ngất, suy giảm khả năng gắng sức, suy tim
Các tình trạng có khuynh hướng (điều kiện thuận lợi)
  • Thuốc: Thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc chống loạn thần
  • Nhồi máu cơ tim cấp tính, hội chứng suy nút xoang, ↑ trương lực phế vị (ví dụ như vận động viên) do kích thích thần kinh phế vị (đang hút đàm), ↑ áp lực nội sọ, suy giáp, hạ thân nhiệt, thiếu oxy máu, thuốc/độc chất tác động lên thần kinh giao cảm/phógiao cảm (bao gồm cả photphat hữu cơ)

CÁC THĂM DÒ KHÁC

  • ECG: Nhịp tim chậm xoang (rối loạn chức năng nút xoang), block AV độ 1 (không có triệu chứng) hoặc độ 2 (loại I/II) hoặc độ 3, hội chứng QT kéo dài
  • Xét nghiệm: Công thức máu, điện giải đồ, dấu ấn sinh học tim, TSH, độc chất
  • Theo dõi: ECG, huyết áp, SpO2 liên tục
  • Hình ảnh học: Siêu âm: Chức năng thất trái(LV); loại trừ tình trạng chèn ép tim, tràn khí màng phổi

CÁC BIỆN PHÁP CAN THIỆP

- Ngừng bất kỳ loại thuốc nào gây ảnh hưởng đến nhịp chậm
- Nếu có triệu chứng (hạ huyết áp/có dấu hiệu sốc, thay đổi trạng thái tinh thần, đau ngực):
  • Cho Atropine 1 mg tiêm tĩnh mạch mỗi 3-5 phút, tối đa 3 mg
  • Nếu atropine không hiệu quả: tạo nhịp qua da; đồng thời, truyền Dopamine/Epinephrine
- Nếu không hiệu quả: cân nhắc tạo nhịp qua đường tĩnh mạch (đặt ống thông Swan-Ganz tạo nhịp có thể là nhanh nhất)
- Nếu không có triệu chứng, theo dõi và quan sát
- Điều trị sốc nếu cần và chuẩn bị cho khả năng ngừng tim
- Cân nhắc canxi, glucagon, intralipid, insulin/glucose liều cao nếu dùng quá liều thuốc chẹn beta hoặc thuốc chẹn kênh canxi.
- Điều trị kịp thời: Rối loạn điện giải (hạ kali máu, hạ magie máu, hạ canxi máu), giảm thể tích máu, giảm oxy máu, nhiễm toan, hạ đường huyết, hạ thân nhiệt, thiếu máu cục bộ/nhồi máu cơ tim, suy giáp (phù niêm)

- Hội chẩn: Chuyên khoa Tim Mạch

Lưu đồ

Thuốc

  • Atropine: Atropin 0.25mg/ ống IV
    Khởi đầu: 1 mg/ lần, nhắc lại sau 3-5 phút.
    Tối đa: 3 mg.
    Khi đã sử dụng đến liều tối đa của Atropin, chuyển sang Adrenalin hoặc Dopamin
  • Adrenaline: Adrenalin (Epinephrine) 1mg/ml: 2 - 10 mcg/ phút truyền IV liên tục. Chuẩn liều theo đáp ứng.
  • Dopamine: Dopamin 200mg/ ống: 5 - 20 mcg/kg/phút truyền IV liên tục.

Tạo nhịp tim ngoài lồng ngực tạm thời

Dùng trong Block AV độ II Mobizt 2 hoặc Block AV độ III.
  • Sử dụng trong nhịp chậm không ổn định, không đáp ứng với điều trị thuốc. Cung cấp nhịp tạm thời qua da trong tình huống khẩn cấp.
Các bước tiến hành
  • Giảm đau/ an thần nếu cần tùy tình trạng bệnh.
  • Gắn điện cực theo dõi ECG (nhấn nút II nếu không thấy ECG trên màn hình)
  • Gắn điện cực theo hướng dẫn in trên miếng Pad(lưu ý vệ sinh da nơi gắn điện cực: lau khô, cạo lông,..)
  • Miếng Pad kết nối với Máy sốc điện (cáp thay thế cho Sốc điện thủ công bằng tay)
  • Bật vòng xoay sang chế độ tạo nhịp: Demand là đồng bộ với nhịp bệnh nhân, Fixed là kiểm soát hoàn toàn nhịp theo máy.
  • Chọn tần số: 60 - 70 (thông thường), có thể cao hơn(80,..) tùy mục đích.
  • Để mặc định mức năng lượng là 0 mA
  • Nhấn nút START/TOP để bắt đầu
  • Chỉnh mức năng lượng (mA) tăng dần đến khi kiểm soát nhịp(thường là 10mA) theo dõi đáp ứng bằng ECG trên máy.

ĐIỀU TRỊ TIẾP THEO

  • Xem xét đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn
  • Xem xét thăm dò điện sinh lý
  • Thăm dò đầy đủ và điều trị các nguyên nhân có thể nếu tìm thấy

THẬN TRỌNG

  • Khoảng QT kéo dài với nhịp tim chậm có khuynh hướng dẫn đến xoắn đỉnh (nhịp nhanh thất[VT] đa dạng)
Xem thêm:

Tài liệu tham khảo

  1. Bradyarrhythmia. CERTAIN