Liệu pháp hạ thân nhiệt trong điều trị bệnh não thiếu oxy thiếu máu cục bộ (HIE) ở trẻ mới sinh

Post key: 9996787a-a3f0-5a25-8cbd-3d050764c863
Slug: lieu-phap-ha-than-nhiet-trong-dieu-tri-benh-nao-thieu-oxy-thieu-mau-cuc-bo-hie-o-tre-moi-sinh
Excerpt: Liệu pháp hạ thân nhiệt ở trẻ mới sinh mắc bệnh não thiếu oxy–thiếu máu cục bộ (HIE)/ngạt chu sinh nhằm bảo vệ não. Bài này nêu tiêu chuẩn chọn bệnh (≥36 tuần tuổi thai và <6 giờ tuổi; pH ≤7 hoặc kiềm dư ≥16 mmol/L; Apgar 10 phút ≤5; hoặc cần hồi sức kéo dài đến 10 phút và nhóm B có tổn thương thần kinh mức độ vừa–nặng), chống chỉ định (>6 giờ tuổi, đẻ non <36 tuần, bệnh chuyển hóa bẩm sinh, nhiễm trùng nặng, đa dị tật), cùng kế hoạch chuẩn bị (kíp điều trị tối thiểu 01 bác sĩ và 02 điều dưỡng; phương tiện hạ nhiệt và theo dõi nhiệt độ/điện não; dự kiến thuốc morphin duy trì và phenobarbital khi co giật), các bước tiến hành (hạ nhiệt nhanh đến nhiệt độ đích và duy trì 33–34°C trong 72 giờ, sau đó làm ấm trở lại 4–6 giờ; theo dõi liên tục nhiệt độ, SpO2, nhịp tim, huyết áp, nước tiểu–cân bằng dịch; theo dõi aEEG/CFM; duy trì morphin và cắt cơn co giật bằng phenobarbital khi có biểu hiện lâm sàng và/hoặc trên aEEG), và theo dõi tai biến–xử trí. Tham khảo: Quyết định 2831/QĐ-BYT ngày 04/7/2019 của Bộ Y tế về tài liệu hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nhi khoa.
Recognized tags: thu-thuat, dieu-tri, theo-doi, so-sinh, tre-em, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Hạ thân nhiệt ở trẻ mới sinh
  • HIE hay ngạt chu sinh là tổn thương của thai và trẻ sơ sinh do thiếu oxy và giảm tưới máu đến các cơ quan, kèm theo nhiễm axit lactic tại mô.
  • Liệu pháp hạ thân nhiệt được sử dụng nhằm bảo vệ não ở trẻ sơ sinh ngạt. Mặc dù hiện không có các so sánh đủ điều kiện, cả làm lạnh vùng đầu và làm lạnh toàn thân cho thấy hiệu quả cùng mức độ an toàn tương đương. Làm lạnh toàn thân thuận lợi hơn cho việc theo dõi điện não đồ.

CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chỉ định

Trẻ có tuổi thai ≥ 36 tuần và < 6 giờ tuổi, đồng thời thỏa mãn các tiêu chuẩn của nhóm A và nhóm B.
  • Tiêu chuẩn nhóm A:
  • Hoặc Apgar 10 phút: ≤ 5 điểm.
  • Hoặc cần tiếp tục hồi sức sau đẻ và kéo dài đến 10 phút (hô hấp hỗ trợ, ấn ngực, hoặc cần dùng thuốc).
  • Tiêu chuẩn nhóm B: Có tổn thương thần kinh mức độ vừa đến nặng được xác định qua khám lâm sàng.

Chống chỉ định

  • > 6h tuổi.
  • Đẻ non < 36 tuần.
  • Bệnh chuyển hóa bẩm sinh.
  • Nhiễm trùng nặng.
  • Đa dị tật.

CHUẨN BỊ

Người thực hiện quy trình kỹ thuật

  • Kíp thực hiện bao gồm tối thiểu 01 bác sĩ và 02 điều dưỡng.

Phương tiện

  • Dụng cụ để hạ thân nhiệt: 01 đệm chất liệu chuyển dạng (PCM).
  • Dụng cụ theo dõi nhiệt độ: 01 máy theo dõi có sensor nhiệt độ trực tràng.
  • Dụng cụ theo dõi điện não trong quá trình hạ thân nhiệt: 01 máy Cerebral Function Monitoring (CFM) + 01 bộ kim kháng trở (loại 05 điện cực hoặc 03 điện cực tùy theo máy) + bông cồn sát khuẩn.
  • Thuốc sử dụng trong quá trình hạ thân nhiệt: Morphin duy trì liều 10-20 mcg/kg/giờ; Phenobarbital khi có co giật (liều tải 20 mg/kg, liều duy trì 5 mg/kg/ngày).
  • Máy theo dõi SpO 2 , nhịp tim, huyết áp xâm nhập.
  • Phiếu theo dõi nhiệt độ liên tục trong 72 giờ.

Người bệnh

  • Gia đình người bệnh phải được giải thích đầy đủ về: lợi ích của liệu pháp hạ thân nhiệt trong bệnh não do thiếu oxy - thiếu máu cục bộ, các nguy cơ biến chứng trong quá trình điều trị và chi phí trong quá trình điều trị.
  • Người nhà người bệnh được yêu cầu ký hồ sơ bệnh án trước khi thực hiện điều trị.

Hồ sơ bệnh án

  • Thực hiện theo quy định của Bộ Y Tế và cơ sở y tế điều trị.

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Kiểm tra

  1. Hồ sơ
  2. Người bệnh: theo dõi liên tục các thông số gồm nhiệt độ, nhịp tim, huyết áp, độ bão hòa oxy (SpO 2 ) trên máy Monitoring. Người bệnh được đặt ống nội khí quản và thở máy.

Thực hiện kỹ thuật

  • Sau khi tiếp nhận người bệnh và đánh giá đủ các tiêu chí để điều trị hạ thân nhiệt, tiến hành vận hành máy hạ thân nhiệt: hạ nhiệt độ nhanh để đạt nhiệt độ đích và duy trì trong vòng 72h. Sau đó làm ấm trở lại trong vòng 4-6h.
  • Đo nhiệt độ trực tràng qua sensor nhiệt độ kết nối với máy monitoring, theo dõi nhiệt độ liên tục; duy trì nhiệt độ trung tâm 33-34 độ.
  • Đặt CFM để theo dõi điện não tại giường liên tục về co giật và diễn tiến của bệnh.
  • Nhập thông tin về người bệnh và ngày giờ sinh vào CFM, sau đó bắt đầu theo dõi aEEG liên tục.
  • Duy trì Morphin liều thấp 10-20 mcg/kg/phút.
  • Nếu người bệnh xuất hiện co giật trên lâm sàng và/hoặc trên aEEG thì cắt cơn giật bằng Phenobarbital.
  • Đặt đường truyền ngoại vi/trung tâm để truyền dịch, thuốc; đặt catherter động mạch ngoại vi/trung tâm để theo dõi huyết áp liên tục.

THEO DÕI, TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

Theo dõi

  • Lâm sàng: nhiệt độ, mạch, huyết áp, nhịp thở, độ bão hòa oxy, nước tiểu, cân bằng dịch.
  • Cận lâm sàng: các xét nghiệm cơ bản, chức năng gan-thận và điện não aEEG.

Tai biến và xử trí

  • Liệu pháp hạ thân nhiệt an toàn thường không gây tai biến trong quá trình điều trị.
  • Chủ yếu tập trung điều trị bệnh lý nền, ổn định hô hấp và tuần hoàn, đồng thời xử trí co giật.

Tài liệu tham khảo

  1. Quyết định 2831/QĐ-BYT ngày 04/7/2019 của Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nhi khoa