Nội soi phế quản cấp cứu điều trị xẹp phổi ở người bệnh thở máy
GIỚI THIỆU
- Soi phế quản là kỹ thuật đưa một dụng cụ đèn soi quan sát được vào lòng phế quản nhằm phục vụ chẩn đoán và can thiệp điều trị các tổn thương trong lòng khí - phế quản.
- Xẹp phổi là biến chứng thường gặp ở người bệnh thở máy; nguyên nhân thường do nút đờm, cục máu đông..., dẫn đến giảm trao đổi khí ở phổi làm tình trạng người bệnh nặng lên và không cai được máy thở. Soi hút phế quản là biện pháp phù hợp để giải quyết tình trạng xẹp phổi.
CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chỉ định
- Xẹp phổi do nút đờm hoặc cục máu đông.
Chống chỉ định
- Gia đình người bệnh không đồng ý thực hiện thủ thuật.
- Thận trọng trong các trường hợp oxy giảm thấp: SpO2 dưới 90%, PaO2 dưới 50 mmHg; đồng thời khi có rối loạn nhịp tim (nhịp tim trên 120 hoặc dưới 50 nhịp /phút).
CHUẨN BỊ
Người thực hiện kỹ thuật nội soi
- 02 bác sỹ: một người tiến hành nội soi, một người theo dõi người bệnh và xử trí.
- 02 điều dưỡng: một người làm nội soi, một người theo dõi người bệnh và xử trí (người trực tiếp làm nội soi đã được đào tạo về kỹ thuật nội soi phế quản).
Phương tiện
Vật tư tiêu hao
- Nước cất sạch
- Fentanyl 0,1mg x 01 ống
- Natri clorua 0,9% x 1000ml
- Midazolam 5mg x 02 ống
- Bơm rửa loại 50ml x 1 cái
- Adrenalin 1mg x 02 ống
- Gel bôi trơn
- Lidocain 2% x 02 ống
- Gạc sạch x 5 cái
- Bơm tiêm 10 ml x 02 cái
- Cồn để sát khuẩn nhanh
- Lọ đựng bệnh phẩm x 01 cái
- Atropin 1/4 mg x 02 ống
Dụng cụ cấp cứu
- Hộp chống sốc, máy sốc điện, bộ dụng cụ đặt nội khí quản, bóng Ambu, dụng cụ cầm máu trong nội soi.
Các chi phí khác
- Ống nội soi phế quản can thiệp
- Gạc vô trùng
- Màn hình hiển thị
- Găng vô trùng
- Máy in kết quả
- Hệ thống bình hút kín
- Ngáng miệng
- Máy sấy dụng cụ nội soi
- Săng vô trùng
- Áo mổ
- Dung dịch kiềm để rửa máy soi
- Dung dịch Cidex
Người bệnh
- Người bệnh hoặc gia đình người bệnh đã được giải thích mục đích của thủ thuật, các tai biến trong quá trình làm thủ thuật và đồng ý thực hiện thủ thuật có giấy cam kết kèm theo.
- Người bệnh được khám và đánh giá các chức năng sống: mạch, HA, nhiệt độ, SpO2 (hoặc khí máu động mạch).
- Phim chụp Xquang phổi xác định bên phổi xẹp; sơ nhận định thùy phổi bị xẹp; các xét nghiệm CTM, đông máu cơ bản, HIV, soi đờm tìm lao.
Hồ sơ bệnh án
- Hồ sơ bệnh án của người bệnh đang điều trị nội trú tại khoa (kèm theo phiếu cam kết nội soi phế quản và phiếu thủ thuật soi phế quản).
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
- Kiểm tra lại hồ sơ bệnh án và chỉ định soi phế quản.
- Thăm khám người bệnh: các chức năng sinh tồn gồm mạch, HA, thở, nhiệt độ, ý thức, SpO2; đánh giá hoạt động của máy thở và máy theo dõi người bệnh.
- Thiết lập chế độ thông khí nhân tạo VCV, FiO2 oxy 100%. Dùng thuốc an thần, giãn cơ nếu cần.
- Gây tê khí phế quản bằng lidocain 1% bơm qua ống nội khí quản hoặc canun mở khí quản.
- Lắp đoạn ống nối mềm giữa ống máy thở và ống nội khí quản hoặc canun mở khí quản có lỗ để đưa ống soi qua, đảm bảo thông khí nhân tạo trong quá trình soi.
- Sử dụng ống soi phế quản mềm có đường kính ngoài bằng 2/3 đường kính trong của ống nội khí quản hoặc canun mở khí quản để đảm bảo thông khí liên tục trong suốt quá trình soi.
- Rửa phế quản phế nang nhằm giải quyết nút đờm, cục máu đông:
- Đưa ống soi tới phân thùy dự kiến tiến hành rửa phế quản phế nang; đẩy ống soi xuống để ống soi bịt kín phế quản cần rửa, nhưng không đẩy quá mạnh gây tổn thương thành phế quản.
- Bơm từ từ 50 ml dung dịch natriclorrua 0,9% vào lòng phế quản, vừa bơm vừa quan sát.
- Giữ nguyên ống soi và hút nhẹ nhàng để lấy dịch rửa ra.
- Bơm khoảng 3 lần; tổng lượng dịch khoảng 150 ml (áp lực hút -20cm H2O đến -40cm H2O).
- Nếu không lấy được nút đờm bằng biện pháp này, có thể cần dùng kìm chuyên dụng lấy dị vật nếu cục nút khô quánh.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG
Theo dõi
- Trong quá trình soi cần theo dõi liên tục: mạch, HA, thở, SpO2 và điện tim trên máy theo dõi.
- Theo dõi các thông số của máy thở trong quá trình soi: áp lực đỉnh, tần số thở...
Xử trí biến chứng
- SpO2 < 80%: cần dừng soi để tiếp tục thở máy; khi SpO2 ≥ 90% có thể tiếp tục soi.
- Loạn nhịp tim: nhịp nhanh > 140 lần hoặc < 60 lần/phút; rung thất; block nhĩ thất cấp II, cấp III.
- Chảy máu: nếu cầm máu qua nội soi không kết quả thì đặt nội khí quản 2 nòng bơm cuff chèn để cầm máu; tiến hành hội chẩn phẫu thuật cấp cứu nếu cần thiết.
- Tràn khí màng phổi: dẫn lưu khí màng phổi.
- Tràn khí trung thất: theo dõi; nếu nặng có biểu hiện chèn ép trung thất cần dẫn lưu.
Tài liệu tham khảo
- Quy trình kỹ thuật hồi sức. Bộ Y Tế