GIỚI THIỆU
Than phiền:
Lo lắng, kích động, bồn chồn.
THĂM KHÁM VÀ CHẨN ĐOÁN
Các phát hiện
- A: Đánh giá và bảo đảm đường thở.
- B: Tần số thở tăng.
- C: Huyết áp tăng, nhịp tim tăng.
- D: Thay đổi ý thức (V, P, U, D)*; có thể kèm thay đổi tầm nhìn, âm thanh hoặc ảo giác xúc giác.
- E: Sốt, run rẩy, kích động.
- L PC : Công thức máu (giảm Hb), mất cân bằng điện giải (giảm Na, K, Mg), AST/ALT 2:1, tăng GGT, (Lipase).
- U PC : Bình thường / xơ gan / gan to.
Chú thích:
- (*): V (verbal): đáp ứng với lời nói; P (pain): đáp ứng với kích thích đau; U (unconsciousness): bất tỉnh; D (delirious): mê sảng.
- UPC (point of care ultrasound): siêu âm tại giường.
- LPC (point of care labs): xét nghiệm tại giường.
Bệnh sử
- Hội chứng cai ít: 6 - 48 giờ sau khi uống rượu lần cuối.
- Triệu chứng lo lắng mức độ nhẹ.
-
Hội chứng cai kèm co giật:
- Co giật xuất hiện trong vòng 48 giờ sau khi cai rượu.
- Biểu hiện co giật có thể là một cơn co giật đơn lẻ toàn thể, co giật co cứng - duỗi cứng hoặc là một đợt ngắn gồm nhiều cơn co giật.
-
Ảo giác do rượu: 12 - 48 giờ sau khi uống rượu lần cuối.
- Thường là ảo giác thị giác.
-
Sảng run rẩy:
- Khởi phát từ 24 - 72 giờ sau khi cai rượu.
- Đặc trưng bởi trạng thái tăng adrenergic, mất định hướng, run rẩy, vã mồ hôi, suy giảm sự chú ý/ý thức, kèm ảo giác về thị giác và thính giác.
Chẩn đoán phân biệt
- Chấn thương sọ não, bệnh não do chuyển hóa hoặc do thuốc (bao gồm cả gan), sảng, viêm màng não, nhiễm trùng huyết, bệnh lý nội sọ.
Thăm dò khác
- Xét nghiệm: công thức máu, nồng độ alcohol và điện giải, chức năng gan, kiểm tra thuốc trong nước tiểu.
- Khai thác tiền sử/bệnh sử uống rượu chi tiết: số lượng, khoảng thời gian và thời gian kể từ lần cuối cùng uống rượu; ghi nhận tiền sử hội chứng cai rượu.
- Trong trường hợp nghi ngờ lạm dụng rượu nhưng bệnh sử uống rượu không rõ ràng, xét nghiệm nồng độ Carbohydrate - transferrin thiếu hụt, GGT hoặc tỷ lệ AST/ALT có thể hỗ trợ chẩn đoán lạm dụng rượu và lệ thuộc rượu rõ ràng hơn.
- Cân nhắc chụp CT đầu và chọc dịch não tủy để loại trừ các chẩn đoán phân biệt, đặc biệt là các tình trạng giống hoặc có thể cùng tồn tại với hội chứng cai rượu.
ĐIỀU TRỊ
Quản lý
- Thiết lập môi trường yên tĩnh và được bảo vệ.
- Theo dõi sát: huyết áp, thân nhiệt, nhịp tim.
- Nếu bệnh nhân mất nước, cho dịch đẳng trương đường tĩnh mạch thay thế khi không thể dung nạp dịch qua đường miệng hoặc trong bối cảnh không cho phép đường miệng nhằm ngăn ngừa viêm phổi do hít.
- Bù và hiệu chỉnh các thiếu hụt glucose, kali, magne và phosphate.
-
An thần bằng benzodiazepines cho đến khi kết thúc hội chứng cai rượu.
- Diazepam: dùng đường uống 10mg mỗi 1 - 2 giờ hoặc dùng 5-10mg đường IV hoặc IM mỗi 20 - 120 phút.
- Lorazepam: dùng đường uống 2 mg mỗi 2 giờ hoặc 1-2 mg đường IV hoặc IM mỗi 5 - 120 phút.
- Cân nhắc bổ sung dexmedetomidine hoặc clonidine.
- Cân nhắc bổ sung benzodiazepine tác dụng kéo dài (chlordiazepoxide).
-
Thiamine (vitamin B1): 100mg/ngày, dùng đường IV hoặc đường uống.
- Trước khi bắt đầu truyền dịch hoặc thức ăn có carbohydrate, cần dự phòng thiamine (B1), folate và Pyridoxine (B6) tiêm tĩnh mạch được khuyến cáo.
- Thực phẩm/chất có carbohydrate bao gồm tinh bột, đường.
-
Barbiturates, đặc biệt phenobarbital, có thể đặc biệt hiệu quả ở nhóm bệnh nhân sảng run rẩy kháng trị sau khi đã dùng benzodiazepine.
- Phenobarbital: 130 - 260 mg mg IV, nhắc lại mỗi 15 - 20 phút, cho đến khi kiểm soát được các triệu chứng.
Điều trị bổ tiếp theo
Điều trị bổ sung
- Các thuốc an thần có thể hỗ trợ làm giảm các triệu chứng cai rượu.
- Tư vấn bệnh nhân và gia đình để thảo luận các vấn đề lâu dài liên quan đến nghiện rượu.
- Kiểm tra và điều trị các vấn đề y tế khác có liên quan đến việc sử dụng rượu.
Theo dõi sát
- Các hoạt động tư vấn, tự giúp đỡ và tham gia các nhóm hỗ trợ, bao gồm người nghiện rượu ẩn danh, có thể mang lại lợi ích.
- Đối với những bệnh nhân xuất viện từ cơ sở chăm sóc thứ cấp, nên khuyến khích có sự tham gia của bác sĩ gia đình (với sự cho phép của bệnh nhân).
- Cần giải quyết mọi bệnh đồng mắc và các vấn đề tâm lý đi kèm.
PHÒNG NGỪA VÀ CHÚ Ý
Phòng ngừa
- Với các bệnh nhân có tiền sử sử dụng nhiều rượu, xem xét dự phòng bằng chlordiazepoxide, thậm chí cho cả nhóm có triệu chứng tối thiểu hoặc không triệu chứng nhưng được nhập vào ICU vì các lý do khác.
Chú ý
- Khuyến cáo dự phòng thiamine (vitamin B1), folate và pyridoxine (vitamin B6) theo đường tĩnh mạch trước khi bắt đầu sử dụng bất kỳ chất lỏng hoặc thức ăn có chứa carbohydrate (tinh bột, glucose) nào.
Tài liệu tham khảo
- Alcohol withdrawal. Last updated 07/23/2019; Reviewed by: Amit Vasireddy, MBBS