GIỚI THIỆU
Dụng cụ tử cung (DCTC) là phương pháp tránh thai đơn giản, chi phí thấp, hiệu quả cao và khả năng hồi phục nhanh. Hiện nay, để tăng cường hiệu quả ngừa thai, DCTC thường được chế tạo/được bổ sung với Đồng hoặc Progestin.
Có 3 nhóm DCTC:
- DCTC trơ: DANA, Lippes…
- DCTC chứa đồng được tạo từ một thân plastic mang các vòng đồng hoặc dây đồng. DCTC có nhiều hình dạng khác nhau và hàm lượng Đồng khác nhau (TCu 380A, Multiload 375, TCu 200…). Riêng DCTC TCu-380A có tác dụng trong 10 năm.
- DCTC giải phóng progestin (Progestin- releasing IUDs): Tại Việt Nam, Mirena gồm một thân chữ T bằng polyethylen chứa 52 mg levonorgestrel, giải phóng 20 μg hoạt chất/ngày, có hiệu quả tối đa 5 năm.
HIỆU QUẢ, ƯU - NHƯỢC ĐIỂM
Hiệu quả
- Phương pháp này có hiệu quả tránh thai cao và ít phụ thuộc vào người sử dụng.
- Tỉ lệ tránh thai đạt 95 - 97%.
- Tỉ lệ có thai trong năm đầu tiên đối với người sử dụng DCTC có đồng vào khoảng 0,5 - 0,8%.
- Đối với DCTC có progestin, tỉ lệ thất bại thấp hơn, vào khoảng 0,1% trong năm đầu.
Ưu điểm
- Các DCTC hiện đại là biện pháp ngừa thai an toàn, hiệu quả, hồi phục nhanh và ít tác dụng phụ.
- Ít ảnh hưởng đến sức khỏe toàn thân.
- Chi phí thấp, thuận tiện; đặt một lần có thể sử dụng ngừa thai trong nhiều năm.
- Người phụ nữ có thể chủ động đề nghị đặt dctc để tránh thai.
Nhược điểm
- Tụt DCTC xảy ra 2-5%, thường gặp trong các tháng đầu sau đặt; nếu không được phát hiện kịp thời có thể dẫn đến mang thai ngoài ý muốn.
- Thay đổi về tình trạng chảy máu thường gặp: ra máu thường nhiều hơn và kéo dài hơn, kèm đau bụng, đặc biệt trong 3-6 tháng đầu sau đặt.
- Có thể có nhiều khí hư âm đạo do phản ứng làm tăng tiết dịch của niêm mạc tử cung.
- Có thể gây triệu chứng đau trằn nặng hạ vị, co thắt TC và đau lưng.
- Có thể gây biến chứng nặng trong quá trình đặt như thủng tử cung, nhiễm trùng, vòng xuyên cơ, tổn thương các tạng lân cận…
- Có thể xảy ra có thai trong hoặc ngoài tử cung khi đang mang dctc.
- Người phụ nữ phải đến cơ sở chuyên môn để được đặt; không tự đặt được.
- Mỗi loại dctc có thời hạn sử dụng riêng; cần đến cơ sở chuyên khoa để thay thế khi đến hạn.
CHỈ ĐỊNH
- Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, có nhu cầu áp dụng biện pháp tránh thai tạm thời hoặc dài hạn, hiệu quả cao và không có chống chỉ định.
- Tránh thai khẩn cấp (chỉ áp dụng đối với DCTC chứa đồng).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định tuyệt đối
- Có thai.
- Nhiễm khuẩn hậu sản.
- Ngay sau sẩy thai nhiễm khuẩn.
- Ra máu âm đạo chưa được chẩn đoán nguyên nhân.
- Bệnh nguyên bào nuôi ác tính hoặc có tình trạng EhCG vẫn gia tăng.
- Ung thư cổ tử cung, ung thư niêm mạc tử cung.
- Đang bị ung thư vú (chỉ đối với DCTC giải phóng levonorgestrel). U xơ tử cung hoặc các dị dạng khác làm biến dạng buồng tử cung.
- Đang viêm tiểu khung.
- Đang viêm mủ cổ tử cung hoặc nhiễm Chlamydia, lậu cầu.
- Lao vùng chậu.
Chống chỉ định tương đối
- Trong vòng 48 giờ sau sinh (chỉ đối với DCTC giải phóng levonorgestrel).
- Trong thời gian từ 48 giờ đến 4 tuần đầu sau sinh (kể cả sinh bằng phẫu thuật).
- Đang bị bệnh lupus ban đỏ hệ thống và có kháng thể kháng phospholipid (chỉ đối với DCTC giải phóng levonorgestrel) hoặc có giảm tiểu cầu trầm trọng.
- Bệnh nguyên bào nuôi lành tính có tình trạng EhCG giảm dần.
- Đã từng bị ung thư vú và không có biểu hiện tái phát trong 5 năm trở lại (chỉ với DCTC giải phóng levonorgestrel), hoặc bị ung thư buồng trứng.
- Có nguy cơ nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục cao.
- Bệnh aids có tình trạng lâm sàng không ổn định.
- Đang bị thuyên tắc mạch (chỉ chống chỉ định với DCTC giải phóng levonorgestrel).
- Đang hoặc đã bị thiếu máu cơ tim, chứng đau nửa đầu nặng (chỉ chống chỉ định với tiếp tục sử dụng DCTC giải phóng levonorgestrel), hoặc đang bị xơ gan mất bù có giảm chức năng gan trầm trọng, hoặc u gan (chỉ với DCTC giải phóng levonorgestrel).
- Đang sử dụng một số thuốc kháng virus thuộc nhóm ức chế sao chép ngược nucleotid (NRTIs) hoặc không nucleotid (NNRTIs) hoặc nhóm ức chế men protease Ritonavir-booster.
THỜI ĐIỂM ĐẶT DCTC
- Nên đặt trong 12 ngày đầu của chu kỳ kinh.
- Có thể đặt ở bất kỳ thời điểm nào nếu xác định chắc chắn không có thai.
- Sau sinh: đặt trong vòng 48 hoặc sau 4 tuần.
- Sau phá thai/sẩy thai: có thể đặt ngay nếu không sót nhau và không nhiễm trùng. Nếu đặt sau 12 ngày cần phải chắc chắn là không có thai.
- Tránh thai khẩn cấp: đặt trong vòng 5 ngày sau khi giao hợp không được bảo vệ.
- DCTC có progestin: nên đặt trong vòng 7 ngày đầu của chu kỳ kinh; nếu đặt muộn hơn cần dùng thêm biện pháp hỗ trợ hoặc kiêng giao hợp trong 7 ngày kế tiếp.
KỸ THUẬT ĐẶT DCTC
- Tư vấn kỹ và khám cẩn thận trước khi đặt.
- Bảo đảm nguyên tắc vô khuẩn và thực hiện đúng kỹ thuật.
Chuẩn bị đặt
- Kiểm tra dụng cụ và bao đựng DCTC (thời hạn sử dụng, bao còn nguyên vẹn).
- Cho người bệnh đi tiểu.
- Người bệnh nằm trên bàn theo tư thế phụ khoa.
- Giải thích cho người bệnh các thủ thuật chuẩn bị sẽ được tiến hành.
- Khám trong để xác định tư thế, thể tích tử cung và phần phụ.
- Thay găng vô khuẩn.
- Sát khuẩn bộ phận sinh dục ngoài (kẹp sát khuẩn 1).
- Trải khăn vô khuẩn.
- Tư thế thầy thuốc: ngồi trên ghế, khoảng giữa 2 đùi của người bệnh. Nếu có phụ thì người phụ ngồi bên trái thầy thuốc (đi găng vô khuẩn ở tay cầm van hoặc dụng cụ).
- Bộc lộ cổ tử cung.
- Mở âm đạo bằng van.
- Sát khuẩn cổ tử cung và túi cùng âm đạo bằng Betadin (kẹp sát khuẩn 2).
- Cặp cổ tử cung bằng kẹp Pozzi và kéo nhẹ xuống.
- Đưa thước đo vào buồng tử cung theo đúng hướng của nó trong tiểu khung, không chạm vào âm hộ và thành âm đạo.
- Xác định độ sâu buồng tử cung.
- Lắp DCTC trong bao.
- Điều chỉnh nấc hãm trên ống đặt đúng hướng và đúng độ sâu buồng tử cung.
- Cầm ống đặt đúng tư thế, đúng hướng; tay kia cầm kẹp Pozzi kéo cổ tử cung về phía âm môn rồi nhẹ nhàng đưa ống đặt (có DCTC) qua cổ tử cung vào trong cho đến khi nấc hãm chạm vào lỗ ngoài CTC.
- Giữ nguyên cần đẩy, kéo ống đặt xuống để giải phóng cành ngang chữ T.
- Giữ nguyên ống đặt, rút cần đẩy ra ngoài.
- Đẩy nhẹ ống đặt lên để bảo đảm bộ phận hãm tới sát cổ tử cung.
- Rút ống đặt.
- Cắt dây DCTC để lại từ 2-3 cm và gấp vào túi cùng sau âm đạo.
- Tháo kẹp Pozzi.
- Kiểm tra chảy máu và cầm máu nếu cần.
- Tháo van hay mỏ vịt.
Đặt DCTC loại Multiload
Chuẩn bị đặt
- Thực hiện như cách chuẩn bị đặt TCu 380-A.
- Thực hiện như cách chuẩn bị đặt TCu 380-A.
Các thao tác đặt DCTC
- Bộc lộ cổ tử cung (như với TCu 380-A).
- Đo buồng tử cung (như với TCu 380-A).
- Đưa DCTC vào trong tử cung.
- Đo buồng tử cung (như với TCu 380-A).
- Đưa DCTC vào trong tử cung.
- Mở bao bì, đặt nấc hãm đúng hướng và độ sâu buồng tử cung.
- Một tay cầm kẹp Pozzi kéo cổ tử cung về phía âm môn, tay kia giữ ống đặt (có DCTC) đúng hướng (theo nấc hãm), đẩy DCTC vào qua cổ tử cung theo đúng tư thế tử cung cho đến khi chạm đáy.
- Rút ống đặt ra ngoài.
- Cắt đuôi DCTC để lại 3 cm và gấp vào túi cùng sau âm đạo.
CHỈ ĐỊNH THÁO DCTC
- Vì lý do y tế:
- Vì lý do cá nhân:
- Có thai (chỉ được tháo khi thấy dây DCTC).
- Ra nhiều máu.
- Đau bụng dưới nhiều.
- Nhiễm khuẩn tử cung hoặc tiểu khung.
- Phát hiện tổn thương ác tính hoặc nghi ngờ ác tính ở tử cung, cổ tử cung.
- DCTC bị tụt thấp.
- Đã mãn kinh (sau khi mất kinh 12 tháng trở lên).
- DCTC đã hết hạn (10 năm với TCu 380-A, 5 năm với Multiload): sau khi tháo có thể đặt ngay một DCTC khác (nếu người bệnh mong muốn).
- Người bệnh muốn có thai trở lại.
- Người bệnh muốn dùng một BPTT (biện pháp tránh thai) khác.
- Người bệnh không còn nhu cầu sử dụng BPTT nào nữa.
Tài liệu tham khảo
- Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29/01/2015 của Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa.