Kỹ thuật thụt tháo

Post key: a27cb8ec-9a10-5bbe-85cc-2b4a84a7d575
Slug: ky-thuat-thut-thao
Excerpt: Thụt tháo là kỹ thuật đưa nước hoặc dung dịch qua hậu môn – trực tràng vào đại tràng nhằm: làm mềm phân và hỗ trợ nhu động để tống phân (điều trị táo bón), làm sạch trực tràng/đại tràng khi ứ phân cấp hoặc trước các thủ thuật (phẫu thuật ổ bụng, nội soi tiêu hóa dưới, bơm chất cản quang vào ruột…) và chuẩn bị trước sinh. Chống chỉ định tương đối gồm: đau bụng chưa rõ nguyên nhân, tắc/bán tắc ruột, xoắn ruột, viêm/tổn thương ruột, chấn thương vùng bụng, chảy máu bất thường/giảm tiểu cầu, phẫu thuật trực tràng/đại tràng gần đây, bệnh thương hàn. Hướng dẫn kỹ thuật gồm đánh giá trước thủ thuật, chuẩn bị dụng cụ và dung dịch phù hợp (thường 37–40°C), chọn tư thế phù hợp (thường nghiêng trái hoặc gối–ngực), xác định chiều dài ống và lượng dịch theo tuổi/cân nặng, tiến hành bơm với áp lực vừa phải, theo dõi đau bụng/căng tức/chảy máu, hướng dẫn bệnh nhân nín giữ ít nhất 10–15 phút, đồng thời phòng ngừa biến chứng bằng thao tác đúng và kiểm soát nhiễm khuẩn.
Recognized tags: thu-thuat, theo-doi, du-phong, bo-y-te, danh-cho-sinh-vien

GIỚI THIỆU

Thụt tháo là kỹ thuật đưa nước hoặc dung dịch qua hậu môn và trực tràng vào đại tràng với các mục đích sau:
  • Làm mềm phân, hỗ trợ nhu động ruột nhằm làm sạch đại tràng.
  • Kích thích thành ruột nở rộng, tăng co bóp để tống phân ra ngoài, từ đó điều trị táo bón.
  • Làm sạch trực tràng và đại tràng trong bối cảnh ứ phân cấp tính, góp phần loại bỏ độc tố.
  • Chuẩn bị cho các xét nghiệm chẩn đoán hoặc chuẩn bị trước phẫu thuật, trước sinh.
Kỹ thuật thụt tháo

CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chỉ định

Một số tình huống người bệnh thường được chỉ định thụt tháo, làm sạch đại tràng, gồm:
  • Táo bón nghiêm trọng, không đáp ứng với các phương pháp điều trị thông thường; phân cứng và gây đau.
  • Thụt tháo trước khi tiến hành các thủ thuật như: phẫu thuật ổ bụng, nội soi tiêu hóa dưới, bơm chất cản quang vào ruột, …
  • Người bệnh sắp sinh.
  • Một số trường hợp nhiễm độc hoặc ngộ độc: hóa chất, kim loại nặng, …

Chống chỉ định

Kỹ thuật thụt tháo nhìn chung tương đối an toàn và ít gây biến chứng khi được thực hiện đúng kỹ thuật. Tuy nhiên, tùy theo tình trạng và bệnh lý kèm theo, cần lưu ý các trường hợp chống chỉ định để tránh gây hại hoặc làm gia tăng nguy cơ biến chứng cho người bệnh:
  • Đau bụng chưa rõ nguyên nhân.
  • Tắc ruột, bán tắc ruột hoặc xoắn ruột.
  • Tổn thương hoặc viêm ruột, ví dụ: viêm ruột thừa, viêm đại tràng, …
  • Chấn thương vùng bụng.
  • Chảy máu bất thường hoặc giảm tiểu cầu.
  • Có phẫu thuật trực tràng hoặc đại tràng gần đây.
  • Bệnh thương hàn.

NGUYÊN TẮC

Nguyên tắc thực hiện thụt tháo là yếu tố then chốt để bảo đảm thủ thuật được tiến hành an toàn, hiệu quả và hạn chế các biến chứng không mong muốn. Dưới đây là các nguyên tắc cơ bản:
  1. Đánh giá tình trạng người bệnh trước khi thụt tháo:
    • Triệu chứng lâm sàng, bệnh sử liên quan, …
    • Dấu hiệu sinh tồn: bảo đảm người bệnh không có các rối loạn huyết động, suy hô hấp hoặc các tình trạng nghiêm trọng khác trước khi tiến hành thủ thuật.
  2. Sử dụng dụng cụ và dung dịch phù hợp, đúng chỉ định; bảo đảm vô trùng và phòng ngừa nhiễm khuẩn.
  3. Thiết lập tư thế phù hợp nhằm đưa dụng cụ vào trực tràng thuận lợi và giúp dung dịch lưu thông tốt, từ đó giảm đau đớn hoặc nguy cơ tổn thương trong quá trình thụt tháo và tăng hiệu quả làm sạch đại tràng.
  4. Điều chỉnh lưu lượng tốc độ phù hợp theo người bệnh, tránh gây căng phồng quá mức hoặc gây đau; áp lực bơm không được quá mạnh để phòng tránh tổn thương niêm mạc ruột.
  5. Luôn quan sát và giao tiếp với người bệnh, theo dõi các dấu hiệu bất thường như đau bụng, tiêu chảy nặng hoặc chảy máu sau khi thụt tháo.
  6. Khuyên người bệnh nín giữ trong ruột càng lâu càng tốt, ít nhất 15 phút.

Tư thế

Mục tiêu của lựa chọn tư thế là bảo đảm người bệnh an toàn và thoải mái, hạn chế cảm giác căng thẳng hoặc khó chịu. Tư thế cần hỗ trợ dòng chảy của dung dịch đi từ trực tràng vào đại tràng, tránh hiện tượng dung dịch trào ngược ra ngoài. Lựa chọn tư thế phù hợp dựa trên tình trạng bệnh lý của người bệnh, đặc biệt các vấn đề về khớp, xương hoặc các bệnh lý khác mà người bệnh có thể gặp phải.
  • Tư thế nằm nghiêng trái: đầu gối hướng lên ngực, tay ôm vào gối hoặc hướng lên trên.
  • Tư thế nghiêng về bên trái: chân phải co lên 90 độ; chân trái duỗi thẳng hoặc co nhẹ. Cánh tay phải có thể để tự do phía trước hoặc dưới đầu làm gối; tay trái để dọc theo cơ thể.
  • Tư thế nằm ngửa trên giường: hai chân co lên nhẹ nhàng để thuận tiện tiếp cận vùng hậu môn.
  • Tư thế gối - ngực: người bệnh quỳ gối trên giường hoặc trên mặt phẳng mềm, sau đó cúi người về phía trước; đầu đặt lên gối sao cho mông hướng lên so với mặt giường.

Chiều dài ống thụt tháo

  • Cần đưa ống vào đủ sâu để dung dịch có thể đi vào đại tràng thuận lợi, nhưng không quá sâu nhằm tránh nguy cơ tổn thương niêm mạc.

Lượng nước đưa vào

  • Điều chỉnh theo khả năng dung nạp của người bệnh; nên bắt đầu từ lượng nhỏ và tăng dần nếu cần thiết.

Dung dịch thụt tháo

Thông thường sử dụng nước ấm hoặc dung dịch muối sinh lý với nhiệt độ từ 37-40°C để hạn chế co thắt, giảm kích thích đại tràng và phòng ngừa tổn thương niêm mạc ruột.

Thông số tham khảo có thể thay đổi tùy thuộc vào chỉ định của bác sĩ và tình trạng cụ thể của người bệnh.
Chiều dài ống thụt và lượng nước đưa vào theo độ tuổi và cân nặng
Độ tuổi
(tuổi)
Cân nặng
(kg)
Chiều dài ống thụt
(cm)
Lượng nước đưa vào
(mL)
0-1 3-10 2-4 50-100
1-3 10-15 4-6 100-200
3-5 15-20 5-7 200-300
6-12 20-35 7-10 300-500
12-18 35-55 10-12 500-750
>18 >55 12-15 750-1500

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

Nội dung Các bước thực hiện Yêu cầu
Trước khi thực hiện
1. Chuẩn bị dụng cụ.
  • Xe tiêm (rác xanh, vàng, sát khuẩn nhanh, khay, gạc, găng sạch...).
  • Bình chứa (hoặc túi chứa) dung dịch và dây nối.
  • Ống thụt phù hợp với người bệnh.
  • Dung dịch thụt theo chỉ định.
  • Dung dịch bôi trơn (dầu parafin, KY,…)
  • Tấm lót chống thấm (hoặc tấm nilon).
  • Trụ treo.
  • Chăn đắp.
  • Bình phong (hoặc rèm che đảm bảo kín đáo cho người bệnh).
  • Đảm bảo dụng cụ đầy đủ và thuận tiện cho quá trình thực hiện.
2. Chuẩn bị người bệnh.
  • Định danh người bệnh.
  • Nhận định tình trạng người bệnh.
  • Kiểm tra môi trường an toàn, đảm bảo kín đáo để tiến hành thủ thuật thụt tháo.
  • Thông báo, giải thích cho người bệnh/người nhà người bệnh về mục đích chỉ định thụt tháo và cách hợp tác.
  • Hướng dẫn người bệnh tư thế phù hợp (nằm nghiêng trái, nằm ngửa, hoặc nằm sấp quỳ gối,…) để thuận tiện thực hiện thủ thuật.
  • Đảm bảo xác định đúng người bệnh.
  • Đảm bảo người bệnh/người nhà người bệnh hiểu rõ, giảm lo lắng và đồng ý hợp tác thực hiện.
  • Đảm bảo môi trường an toàn, kín đáo, tạo sự yên tâm cho người bệnh.
  • Tư thế phù hợp giúp người bệnh thoải mái khi thực hiện.
Trong khi thực hiện
1. Sát khuẩn tay, mang phương tiện phòng hộ.
  • Vệ sinh tay thường quy.
  • Mang phương tiện phòng hộ (nếu cần).
  • Mang khẩu trang, đội mũ, đi găng.
  • Chuẩn bị dung dịch vào bình chứa (hoặc túi chứa) gắn lên trụ treo.
  • Rót dung dịch bôi trơn.
  • Thực hiện đúng và đủ các bước vệ sinh tay.
  • Kiểm tra nhiệt độ nước/dung dịch, bảo đảm không quá lạnh gây co thắt hậu môn (37 – 40 độ).
2. Tiến hành thụt tháo cho người bệnh.
  • Trải tấm lót dưới mông người bệnh.
  • Chỉnh tư thế phù hợp cho người bệnh, kéo chăn đắp, bộc lộ hậu môn.
  • Gắn đầu ống thụt vào dây nối với bình chứa dịch.
  • Đuổi khí và khóa van lại.
  • Bôi trơn 2/3 đầu ống thụt.
  • Hướng dẫn và động viên người bệnh hít sâu, thở đều.
  • Dùng một tay (ngón cái và ngón trỏ) tách mông để lộ lỗ hậu môn.
  • Tay còn lại cầm ống thụt nhẹ nhàng đưa vào lỗ hậu môn, theo hướng từ hậu môn - rốn khoảng 2-3cm, sau đó hướng song song với cột sống và ngập 2/3 ống thụt.
  • Mở khóa nhẹ nhàng để nước chảy từ từ vào trực tràng; một tay giữ ống.
  • Theo dõi dịch trong bình chứa, hỏi cảm giác tức bụng của người bệnh và khóa van lại.
  • Nhẹ nhàng rút ống thụt ra; đồng thời dùng tay còn lại bóp khít 2 bên mông để che lỗ hậu môn ngay khi vừa rút ống nhằm tránh phân bị văng bắn ra ngoài.
  • Động viên và dặn dò người bệnh nín giữ khoảng 10 - 15 phút.
  • Hướng dẫn xoa bụng theo chiều kim đồng hồ để hỗ trợ tăng nhu động ruột, giúp mềm phân.
  • Hỗ trợ người bệnh đi vệ sinh (nếu cần).
  • Giúp người bệnh thoải mái, thuận lợi hợp tác thực hiện kỹ thuật.
  • Thao tác nhẹ nhàng, gọn gàng, tôn trọng người bệnh.
  • Đảm bảo dung dịch đúng chỉ định và nhiệt độ phù hợp, tránh gây kích thích.
  • Đưa ống thụt nhẹ nhàng, tránh thô bạo; quan sát sắc mặt, giao tiếp và luôn động viên người bệnh phối hợp. Rút ống đúng kỹ thuật để tránh bắn phân ra ngoài.
  • Hỗ trợ người bệnh đi vệ sinh bô, ghế ngồi hoặc toilet ⇒ tùy theo tình trạng người bệnh cụ thể, có thể nhờ hỗ trợ từ người nhà người bệnh.
  • Quan sát số lượng, tính chất, màu sắc phân khi thu dọn; có thể lấy mẫu nếu có chỉ định.
Sau khi thực hiện
1. Tiện nghi lại cho người bệnh.
  • Giúp người bệnh về tư thế thoải mái và tiện nghi lại.
  • Dặn dò người bệnh/người nhà người bệnh theo dõi tình trạng đau bụng, mót rặn - buồn đại tiện.
  • Đặt chuông báo gọi trong tầm tay người bệnh; bấm gọi hỗ trợ khi cần thiết.
  • Người bệnh/người nhà người bệnh yên tâm, hiểu rõ các vấn đề cần theo dõi sau thụt tháo và gọi hỗ trợ khi cần.
2. Thu dọn dụng cụ và phân loại rác thải.
  • Phân loại rác trên xe tiêm và vệ sinh xe.
  • Tháo bỏ phương tiện phòng hộ (nếu có).
  • Rửa tay thường quy.
  • Phân loại và xử lý rác thải đúng quy định để giảm nguy cơ lây nhiễm chéo cho các phương tiện, dụng cụ khác.
3. Ghi chép hồ sơ.
  • Ghi lại: ngày giờ thực hiện thủ thuật, tên thuốc, liều lượng và đường dùng, tình trạng người bệnh trước và sau khi thực hiện thủ thuật.
  • Kế hoạch chăm sóc tiếp theo cho người bệnh.
  • Ghi họ tên và chữ ký của người thực hiện y lệnh.
  • Ghi chép đầy đủ và chính xác.

BIẾN CHỨNG VÀ PHÒNG NGỪA

Các biến chứng được phân loại theo nguyên nhân từ 1-5; cách xử trí tương ứng và các biện pháp phòng ngừa được trình bày trong bảng sau.
Biến chứng Xử trí Phòng ngừa
1. Thực hiện không đúng kỹ thuật, mất tụt ống thông.
  • Tổn thương niêm mạc trực tràng hoặc đại tràng, chảy máu niêm mạc và gây đau.
  • Ngừng ngay thủ thuật, đánh giá mức độ tổn thương.
  • Gây áp lực cầm máu nếu cần, theo dõi và báo cáo bác sĩ.
  • Đảm bảo kỹ thuật đúng, sử dụng ống thụt mềm và bôi trơn tốt.
  • Không đặt ống vào quá sâu; chú ý quan sát khi thao tác.
2. Áp lực dung dịch quá mạnh.
  • Vỡ đại tràng, thủng ruột, đau dữ dội.
  • Ngừng ngay lập tức, báo bác sĩ, chuẩn bị cho can thiệp y tế.
  • Điều chỉnh áp lực dung dịch phù hợp; tiến hành từ từ, tránh đẩy nhanh, mạnh và theo dõi sát quá trình thụt.
3. Dung dịch quá lạnh hoặc quá nóng.
  • Co thắt đại tràng.
  • Tăng nguy cơ tổn thương niêm mạc.
  • Một số trường hợp dung dịch quá lạnh gây hạ thân nhiệt, hoặc quá nóng gây đau, bỏng niêm mạc.
  • Dừng ngay lập tức để ủ ấm cho người bệnh; đưa dung dịch về nhiệt độ thích hợp khi tiếp tục tiến hành.
  • Duy trì nhiệt độ dung dịch (37 – 40 độ).
  • Kiểm tra nhiệt độ dung dịch trước khi sử dụng.
4. Dung dịch quá nhiều so với sức chứa.
  • Đau bụng, cảm giác tức, căng phồng đại tràng.
  • Dừng hoặc giảm lượng dung dịch khi người bệnh có cảm giác căng tức bất thường; đồng thời theo dõi các dấu hiệu sinh tồn.
  • Điều chỉnh lượng nước phù hợp theo độ tuổi và cân nặng.
5. Không vệ sinh dụng cụ sạch sẽ.
  • Nhiễm trùng trực tràng hoặc hậu môn.
  • Báo bác sĩ tình trạng để điều trị nhiễm trùng bằng kháng sinh theo chỉ định và chăm sóc vùng bị tổn thương.
  • Vệ sinh sạch sẽ dụng cụ và vùng hậu môn trước khi thực hiện.
  • Sử dụng dụng cụ, ống thông dùng một lần nếu có.

Tài liệu tham khảo

  1. Bộ Y tế, Điều dưỡng cơ bản I, II (Kỹ thuật thụt tháo)
  2. Bộ Y tế, Kỹ thuật điều dưỡng nhi khoa (Kỹ thuật thụt tháo)
  3. Constipation in the older adult. Uptodate. Topic 16133 Version 34.0. 2024
  4. Which Enema Position Is Best?