GIỚI THIỆU
Therapeutic Plasma Exchange (TPE) là kỹ thuật thay huyết tương (Plasma exchange - PEX).
Thay huyết tương (Plasma exchange - PEX) nhằm loại bỏ một phần huyết tương của Người bệnh cùng các thành phần hiện diện trong huyết tương như: kháng thể tự miễn, phức hợp miễn dịch, cryoglobulin, các chất gắn vào protein, nội độc tố, ngoại độc tố, bilirubin, và các thuốc hoặc độc chất đang lưu hành trong huyết tương…, khi các phương pháp điều trị nội khoa hiện có không có khả năng giải quyết.
Sau khi loại bỏ phần huyết tương đó, một lượng tương đương được bù lại bằng huyết tương tươi hoặc Albumin (tùy lựa chọn dịch thay thế), do đó cải thiện tình trạng bệnh và hỗ trợ Người bệnh hồi phục nhanh chóng.
- Therapeutic Plasma Exchange (TPE) liệu pháp thay huyết tương.
- Estimated Plasma Volume (EPV) thể tích huyết tương ước tính.
TỔNG QUAN
Nguyên lý
Thành phần của máu được quy ước gồm: Huyết cầu (#45%) và huyết tương (#55%).
Trong TPE/PEX, máu của bệnh nhân đi qua màng lọc thay huyết tương (kích thước lỗ lọc # 0.1 µm). Cấu hình này cho phép các thành phần trong huyết tương đi qua và giữ lại các huyết cầu. Nhờ đó loại bỏ huyết tương của bệnh nhân.
Tiếp theo, các huyết cầu được trộn với dịch thay thế (huyết tương thay thế hoặc Albumin 5%) với thể tích tương đương lượng huyết tương đã được lấy ra, sau đó theo hệ thống trở về bệnh nhân.
Kết quả là loại bỏ các chất hoặc các chất có trọng lượng phân tử lớn hoặc gắn kết với protein của huyết tương mà không thể loại bỏ bằng các phương pháp lọc máu thông thường.
- Huyết cầu: Hồng cầu, Bạch cầu, Tiểu cầu.
- Huyết tương: thành phần dịch của máu chứa các chất như điện giải, glucose, acid amin, lipid, albumin, globulin, fibrinogen, các yếu tố đông máu…
Dịch thay thế
Huyết tương tươi
Ưu điểm
Nhược điểm
- Cung cấp các yếu tố đông máu, globulin miễn dịch và bổ thể.
- Có các yếu tố có lợi.
- Nguy cơ lây nhiễm HCV, HIV.
- Dị ứng, hạ calci máu do kháng đông Citrate.
- Tán huyết.
- Yêu cầu đồng nhóm máu ABO.
Albumin 5%
Ưu điểm
Nhược điểm
- Ít dị ứng.
- Ít nguy cơ lây nhiễm.
- Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
- Không cần đồng nhóm ABO.
- Không có các yếu tố đông máu.
- Không có các globulin miễn dịch.
- Chi phí cao.
Thể tích dịch thay thế
Công thức ước tính thể tích huyết tương của người bệnh.
Với bệnh nhân Nam giới hoặc thường dùng:
- EPV = 70 (ml) x cân nặng (kg) x [1 - HCT(%)]
- Vd: bệnh nhân 60kg, HCT: 40%
- Thể tích huyết tương ước tính của người bệnh
- EPV = 70 x 60 x (1 - 0.4) = 2.520 ml
- EPV = 65 (ml) x cân nặng (kg) x [1 - HCT(%)]
Thể tích dịch thay thế = 1 - 1.5 lần EPV (việc trao đổi > 1 - 1.5 lần EPV trong 1 lần sẽ làm tăng thời gian thủ thuật, thách thức khả năng chịu đựng của bệnh nhân và tăng chi phí). TPE lần đầu sẽ loại bỏ nồng độ lớn nhất của chất được nhắm mục tiêu, và nồng độ sẽ giảm dần ở các lần TPE tiếp theo. Thể tích huyết tương thay thế một lần ở người trưởng thành cỡ trung bình khoảng 3 lít.
- Vậy thể tích dịch thay thế ở vd trên: khoảng từ 2.520 - 5.040 ml (thường 3.780 ml).
- Sau đó lấy giá trị làm tròn tương đối.
Chống đông
Heparin (thường dùng) hoặc Citrate.
Không dùng kháng đông khi:
- Đang chảy máu.
- APTT kéo dài > 60 giây.
- INR kéo dài > 2.
- Giảm tiểu cầu < 50 G/L.
Heparin
Heparin nếu đông máu bình thường:
- Priming: 5.000 UI/1.000ml NaCL 0.9%.
- Liều Bolus đầu tiên: 20 UI/kg (BYT).
- Liều duy trì: 10 UI/kg/giờ (BYT).
- Mục tiêu duy trì APTT 1.5 - 2 lần bình thường (khoảng 45 - 70 giây).
- Chú ý: liều kháng đông trong TPE cao hơn so với CRRT (gấp gần 2 lần) vì Heparin sẽ bị mất đi khi huyết tương được thay thế.
| Nguy cơ chảy máu | Heparin |
|---|---|
Không có nguy cơ
|
|
Nguy cơ thấp
|
|
Nguy cơ cao
|
|
Citrate
- Dùng Citrate duy trì Ca 2++ trước màng 0.25 - 0.35 mmol/L.
- Bù Calci máu trở về bệnh nhân duy trì Ca 2+: 0.90 - 1.0 mmol/L (bệnh nhân).
Chỉ định, Chống chỉ định và Thận trọng
Chỉ định
Các bệnh lý có sự lưu hành kháng thể trong máu
- Bệnh lý viêm đa rễ thần kinh mất myelin cấp và mãn.
- Bệnh lý đa dây mất myelin có IgG và IgA.
- Hội chứng Guillain-Barre‘ tiến triển.
- Bệnh viêm mất myelin cấp tính hệ thần kinh trung ương.
- Nhược cơ nặng.
- Hội chứng nhược cơ Lambert-Eaton.
- Hội chứng Goodpasture's thất bại với biện pháp điều trị nội khoa.
- Ban xuất huyết giảm tiểu cầu do tắc mạch (Thrombotic thrombocytopenic purpura - TTP).
- Ban xuất huyết sau truyền máu.
- Bệnh ngưng kết lạnh.
- Chảy máu do có những chất ức chế yếu tố đông máu.
- Viêm cầu thận tiến triển nhanh.
- Lupus ban đỏ hệ thống không đáp ứng điều trị nội khoa.
- Hội chứng Raynaud's.
- Viêm da cơ nặng thất bại với điều trị nội khoa.
- Xơ cứng đa ổ tiến triển.
- Xơ cứng hệ thống tiến triển.
- Thiếu máu do tan máu tự miễn.
- Viêm mạch.
Các chỉ định khác
- Suy gan cấp.
- Tăng bilirubin máu nặng… mà có nguy cơ đe dọa tính mạng người bệnh.
- Tình trạng rối loạn đông máu nặng do giảm các yếu tố đông máu.
- Cơn bão giáp.
- Ngộ độc hoặc quá liều thuốc.
- Bệnh ứ đọng axit phytanic.
- Tăng cholesterol, lipoprotein máu.
- Hội chứng tăng độ nhớt máu.
- Suy thận cấp do bệnh đa u tủy xương.
- Hội chứng tan máu do urê huyết (HUS).
- Tan máu cấp tính nặng (cả người lớn và trẻ em).
- Qúa liều thuốc điều trị dẫn đến ngộ độc (các thuốc có khả năng gắn vớ protein cao).
Chống chỉ định
- Không có chống chỉ đinh.
Thận trọng
- Người bệnh dị ứng với dịch thay thế (hay gặp khi xử dụng plasma tươi đông lạnh làm dịch thay thế).
- Người bệnh đang hạ huyết áp: cần nâng huyết áp về giá trị bình thường của người bệnh trước khi tiến hành thủ thuật.
- Người bệnh đang có rối loạn đông máu: cần theo dõi sát trong quá trình đặt ống thông tĩnh mạch để lọc máu. Trường hợp cần bù plasma tươi trước để đảm bảo PT > 50%, hoặc phải truyền bổ xung tiểu cầu nếu tiểu cầu < 50 G/l.
Chỉ định thường áp dụng
Nhược cơ
- TPE nhằm loại bỏ các kháng thể lưu hành; thường chỉ định trong đợt cấp, trước và sau phẫu thuật cắt tuyến ức. Hiệu quả càng cao nếu bắt đầu sớm.
- Hiệu quả TPE so với IVIG như nhau. Hiệu quả bắt đầu xuất hiện sau 24 giờ và kéo dài 2 - 4 tuần. Do đó phải phối hợp với các thuốc ức chế miễn dịch.
- Dịch thay thế: Albumin.
- Thể tích thay thế: 1 - 1.5 EPV (thể tích huyết tương ước tính của bệnh nhân).
- Tần suất: hằng ngày hoặc cách ngày.
- Thời gian: thường khoảng 02 tuần.
Hội chứng Guillain - Barre
- TPE so với IVIG: hiệu quả như nhau, nhưng TPE rẻ hơn.
- TPE hiệu quả nhất khi khởi đầu sớm trong vòng 7 ngày khởi phát bệnh.
- Dịch thay thế: Albumin.
- Thể tích thay thế: 1 - 1.5 lần EPV.
- Tần suất: cách ngày.
- Thời gian: 5 - 6 lần TPE trong 10 - 14 ngày.
Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP)
- TPE giúp giảm tỷ lệ tử vong trong TTP < 10%. TPE nên bắt đầu ngay khi TTP được chẩn đoán. Nếu chưa thể thực hiện TPE ngay, truyền plasma cho đến khi TPE có thể thực hiện được.
- Dịch thay thế: huyết tương, tủa lạnh (Cryoprecipitate poor plasma).
- Thể tích: 1 - 1.5 EPV.
- Tần suất: hằng ngày.
- Thời gian: TPE mỗi ngày cho đến khi tiểu cầu > 150 G/L và LDH còn 2 - 3 lần bình thường.
Viêm tụy cấp tăng Triglyceride máu
- TG > 500 - 1000 mg/dL >> nguy cơ biến chứng: viêm tụy cấp.
- TPE (Therapeutic Plasma Exchange) có hiệu quả trong việc loại bỏ TG trong máu.
- Nên ưu tiên phương pháp ly tâm, vì TG có xu hướng làm tắc màng lọc; do đó chọn phương thức này sẽ cho hiệu quả loại bỏ tốt hơn.
- Khuyến nghị sử dụng kháng đông Heparin.
- Dịch thay thế: huyết tương tươi đông lạnh (FFP) và Albumin.
- Thể tích dịch thay thế: 1 - 1.5 EPV.
- Tần suất: tiến hành hàng ngày trong 1 - 3 ngày; số ngày phụ thuộc vào lâm sàng và mức TG máu.
Suy gan cấp
- TPE có thể loại bỏ các độc chất, đồng thời cung cấp các yếu tố đông máu và loại trừ các yếu tố khởi phát tình trạng tăng đông.
- Dịch thay thế: FFP và Albumin.
- Thể tích dịch thay thế: 1 - 1.5 EPV hoặc thể tích cao hơn 15% cân nặng.
- Tần suất: thực hiện hàng ngày.
- Thời gian điều trị: duy trì cho đến khi ghép gan hoặc tự hồi phục.
KỸ THUẬT
Chuẩn bị
- Xác định cân nặng bệnh nhân (kg) để tính TPV và liều kháng đông.
- Xét nghiệm trước thủ thuật: CTM, PT, APTT, INR, điện giải, Ca 2+, chức năng gan thận,...
- Ngưng thuốc ức chế men chuyển trước 24 giờ.
Người thực hiện
- Có 1 bác sĩ và 2 điều dưỡng đã được đào tạo về thực hành kỹ thuật PEX.
- Bác sĩ: đội mũ, đeo khẩu trang, rửa tay, mặc áo và đi găng vô khuẩn.
- Điều dưỡng: đội mũ, đeo khẩu trang, phụ giúp bác sĩ thực hiện thủ thuật.
Phương tiện
Vật tư tiêu hao
- Tính thể tích huyết tương ước tính (EPV) của người bệnh.
- Nam: EPV (ml) = 70 x cân nặng (1 - HCT).
- Nữ: EPV (ml) = 65 x cân nặng (1 - HCT).
- Thể tích dịch thay thế: 1 - 1.5 lần EPV.
- EPV = 70 x 70 (1 - 0.45) = 2.700 ml = 2.7 lít.
- Thể tích dịch bù = 1.5 x EPV = 1.5 x 2.7 = 4 lít = 4.000 ml.
Pha dung dịch Albumin 5%
- 100 ml có 5g Albumin >> 4.000 ml có 200g Albumin.
- Albumin 20% 50ml có 10g Albumin.
- Cần 200/10 = 20 chai Albumin 20% <=> 20 x 50 = 1000 ml cần thêm 3000ml NaCl 0.9% >> đủ 4.000 ml Albumin 5%.
Huyết tương tươi đông lạnh (FFP): 250 ml / đơn vị
- 4.000 ml >> 16 đơn vị cùng nhóm ABO.
- Rả đông, pha vào túi đựng dung dịch thay thế 5 lít.
- Bộ túi, dây và quả tách huyết tương với 2 quả lọc.
- Dịch để khởi động, chuẩn bị máy: NaCl 0,5% 4000ml.
- Áo mổ, săng có lỗ vô khuẩn.
- Mũ, khẩu trang phẫu thuật.
- Găng tay vô khuẩn: 5 đôi.
- Găng khám bệnh: 5 đôi.
- Dung dịch sát khuẩn rửa tay nhanh.
- Xà phòng rửa tay.
- Bơm tiêm 10 ml: 6 chiếc.
- Bơm tiêm 20 ml: 10 chiếc.
- Kim lấy thuốc: 5 chiếc.
- Bộ dây truyền: 4 bộ.
- Betadin 10%: 50 ml.
- Băng dính cố định.
- Băng chun cố định, cầm máu.
- Gạc N2: 5 gói.
- Thuốc (khi thay huyết tương):
- Chống đông heparin: 50.000 đơn vị.
- Canxiclorua 2gram (tiêm tĩnh mạch 1gram sau vào PEX 30 phút và ngay trước khi kết thúc PEX 30 phút). Để trung hòa tác dụng của Citrate trong huyết tương.
- Methylprednisolon 40 - 80 mg hoặc Hydrocortisol 200mg tiêm tĩnh mạch (± Dimedrol) trước khi tiến hành PEX 30 phút với mục đích dự phòng phản ứng dị ứng.
Dụng cụ cấp cứu
- Bóng bóp ambu.
- Bộ đặt nội khí quản.
- Hộp chống sốc phản vệ (theo danh mục của bộ y tế).
Các chuẩn bị và chi phí khác
- Máy lọc máu có chức năng PEX.
- Bàn làm thủ thuật.
- Kẹp có mấu, không mấu: 4 Cái.
- Kéo thẳng nhọn: 2 cái.
- Hộp đựng bông cồn: 1 cái.
- Bát kền to: 2 cái.
- Khay quả đậu inox nhỡ: 2 cái.
- Ống cắm inox: 1 cái.
- Săng lỗ vô trùng: 2 cái.
- Áo mổ: 2 cái.
- Chi phí khủ khuẩn máy lọc huyết sau mỗi lần thực hiện thủ thuật.
- Chi phí bão dưỡng máy lọc huyết tương.
- Chi phí khấu hao máy lọc huyết tương.
- Máy monitor theo dõi chức năng sống: nhịp tim, SpO2, nhịp thở, huyết áp.
Người bệnh
- Giải thích cho người bệnh và gia đình người bệnh biết lợi ích và tác dụng phụ của PEX.
- Cho người bệnh nằm ngửa, đầu cao 300 (nếu không có hạ huyết áp).
- Chân bên đặt ống thông tĩnh mạch: duỗi thẳng & xoay ra ngoài.
- Nếu đặt tĩnh mạch cảnh trong: đầu bằng, mặt quay sang bên đối diện.
- Nơi thực hiện: tại giường người bệnh.
Hồ sơ bệnh án
- Gia đình hoặc người bệnh ký cam kết làm thủ thuật.
- Ghi phiếu chỉ định PEX: máy tách huyết tương, tốc độ máu, tốc độ dịch thay thế, liều chống đông heparin.
- Ghi hồ sơ bệnh án: số lượng dịch thay thế, thời gian tiến hành, kết thúc PEX, chức năng sống (mạch, HA, nhịp thở...) trong quá trình PEX.
Các bước tiến hành
1. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra lại chỉ định, chống chỉ định và giấy cam kết đồng ý tham gia kỹ thuật.
2. Kiểm tra người bệnh
Đánh giá các chức năng sống để xác định có thể tiến hành thủ thuật hay không.
3. Kiểm tra quy trình chống đông
Thực hiện phân loại nguy cơ và dùng thuốc chống đông theo phác đồ.
4. Thực hiện kỹ thuật
a.
Đặt catheter tĩnh mạch
(Tham khảo bài đặt catheter tĩnh mạch [cảnh trong phải hoặc đùi phải] để lọc máu.)
b.
Thiết lập vòng tuần hoàn ngoài cơ thể
PRIMING máy
- Bật nguồn điện, chọn phương thức điều trị “PEX”, sau đó lắp 01 bộ màng lọc và dây dẫn máu theo hướng dẫn trên máy lọc huyết tương.
- Đuổi khí có trong màng lọc và dây dẫn. Thường dùng dung dịch natriclorua 0,9% có pha heparin 5000UI / 1000ml; PRIMING lại 1 - 3 chai NaCl 0.9% để rửa màng.
- Kiểm tra toàn bộ hệ thống an toàn của vòng tuần hoàn ngoài cơ thể (các khoá, đầu tiếp nối của máy).
c.
Kết nối tuần hoàn ngoài cơ thể với người bệnh
Nối đường máu ra (ống thông màu đỏ) với tuần hoàn ngoài cơ thể, mở
bơm máu tốc độ khoảng 60 - 70 ml/ phút, bơm liều đầu heparin 20 đvị/kg rồi duy trì heparin 10 đvị/kg/giờ; khi máu đến 1/3 quả lọc thứ nhất thì ngừng bơm máu và nối tuần hoàn ngoài cơ thể với đường tĩnh mạch (ống thông màu xanh), sau đó tăng dần tốc độ máu lên đến khoảng 80-150 ml/phút.
d.
Cài đặt các thông số cho máy hoạt động
- Máy: Diapact hoặc Prisma Flex.
- Màng lọc Haemoselect (máy Diapact) hoặc TPE 2000 (máy Prisma Flex).
- Mode: TPE.
- Điền cân nặng, HCT của bệnh nhân.
- Qb: lưu lượng máu khoảng 80-100 ml / phút [bộ Y Tế] hoặc 100 - 150 ml/phút [BV Chợ Rẫy] (phụ thuộc huyết áp).
- Tốc độ thay thế ≤ 25 - 30 ml/phút (< 1.500 - 1.800 ml/h). (Vì tốc độ quá nhanh gây cô đặc dẫn đến đông màng, tán huyết. Theo dõi TMP (áp lực xuyên màng) mục tiêu < 50 mmHg để hạn chế tán huyết.)
- Thời gian: ≤ 3 giờ.
- Plasma loss: 0.
- Liều heparin: liều đầu 20 đvị/kg (20 - 60 UI/kg BV Chợ Rẫy), liều duy trì 10 đvị/kg/giờ (thận trọng và điều chỉnh liều khi người bệnh có rối loạn đông máu). (Liều duy trì: 10 - 20 UI/kg/ giờ theo BV Chợ Rẫy.) Mục tiêu duy trì APTT 1.5 - 2 lần bình thường (khoảng 45 - 70 giây).
- Thể tích huyết tương cần tách bỏ: tương đương thể tích dịch thay thế.
- Làm ấm huyết tương hoặc dịch thay thế ở nhiệt độ 37 o C.
Vd bệnh nhân trên
- Albumin 5% 4.000ml (1.5 EPV).
- Cân nặng 70kg, HCT = 45%.
- Qb = 150 ml/phút.
- QR = 1.500ml/h (thời gian gần 3 giờ).
- Plasma loss = 0.
- Heparin: Bolus 3.000 UI, duy trì 1.000 UI/ giờ.
e.
Kết thúc quy trình lọc huyết tương
Sau khi PEX xong phải rửa sạch hai nòng ống thông tĩnh mạch bằng NaCl 0,9% sau đó bơm vào mỗi bên 12.500 đơn vị heparin nhằm mục đích không bị tắc ống thông tĩnh mạch để lưu qua lần lọc sau. Cần sát khuẩn kỹ ống thông bằng dung dịch betadin, sau đó băng kín lại.
- Kiểm tra điện giải và đông máu sau 02 giờ.
- Bù Kali cà Calci nếu thiếu.
- Nếu rối loạn đông máu, có thể truyền FFP.
- Theo dõi lâm sàng, diễn tiến bệnh, dấu hiệu chảy máu, nhiễm trùng, biến chứng TPE,...
- Tránh rút catheter ngay sau khi kết thúc TPE, nên rút sau 12 - 24 giờ.
- Tránh rút catheter ngay sau khi kết thúc TPE, nên rút sau 12 - 24 giờ.
THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ BIẾN CHỨNG
Theo dõi
Lâm sàng
- Theo dõi ý thức, mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, SpO2.
- Theo dõi các thông số máy thở (nếu người bệnh đang thở máy).
- Quan sát các phản ứng dị ứng: mẩn ngứa, mề đay, khó thở, sốc phản vệ.
- Theo dõi các biến chứng chảy máu: chảy máu dưới da, niêm mạc, đường tiêu hoá, hô hấp, não, chân ống thông tĩnh mạch; kiểm tra liều heparin.
Theo dõi các thông số trên máy lọc huyết tương
- Áp lực đường động mạch (áp lực vào máy).
- Áp lực đường tĩnh mạch (áp lực trở về người bệnh).
- Áp lực trước màng.
- Áp lực xuyên màng.
Xử trí các biến cố khi PEX (có thể phải dừng cuộc lọc)
- Dị ứng: Dimedrol 10 mg tiêm bắp. (Ban đầu nên lựa chọn Albumin ưu tiên thay thế, dùng thuốc dự phòng Hydrocortisol, Methylprednisolone, Dimedrol.)
- Sốc phản vệ: bắt buộc phải dừng quá trình PEX. Tiêm Adrenalin 1/3 ống tiêm tĩnh mạch, tiêm nhắc lại nếu cần cho đến khi HATT > 90 mmHg (xem xử trí sốc phản vệ).
- Đông màng và bầu bẫy khí, vỡ màng: dừng cuộc lọc.
- Tắc hay tuột catheter tĩnh mạch: đặt lại catheter tĩnh mạch.
- Khí lọt vào tuần hoàn ngoài cơ thể: giảm tốc độ máu, dùng bơm tiêm hút khí chỗ bầu bẫy khí.
- Chảy máu: hiếm xảy ra vì thời gian PEX ngắn (khoảng 2 - 3 giờ), chỉ phát hiện được trên xét nghiệm. Thời gian hết tác dụng của heperin trong 6 giờ, nên không có biểu hiện chảy máu trên lâm sàng.
- Nhiễm khuẩn:
- Tại chỗ đặt ống thông: nề đỏ, có thể có mủ. Rút và cấy đầu ống thông tĩnh mạch, cấy máu trong lòng ống thông và cấy máu ngoại vi.
- Nhiễm khuẩn huyết: khi cấy máu có vi khuẩn. Sử dụng kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ.
- Tụt huyết áp: giảm tốc độ rút máu, truyền dịch, nghiệm pháp nâng chân (lưu ý: bệnh nhân HCT thấp, bệnh nhân tụt huyết áp nặng dùng vận mạch liều cao).
- Phản ứng dị cảm, giảm trương lực cơ: kiểm tra nồng độ Ca, Mg trước và trong TPE, bù Ca, Mg.
- Máy báo động: áp lực xuyên màng cao, áp lực hút máu âm, Blood leak.
Biến chứng liên quan đến Catheter
- Hematome.
- Tràn khí, tràn máu màng phổi.
- Chảy máu khoang sau phúc mạng.
- Thuyên tắc.
- Nhiễm trùng,...
Biến chứng liên quan đến thủ thuật
- FFP > Albumin: 20% so với 1.4%.
- Dị ứng, tổn thương phổi (TRALI).
- Tụt huyết áp: rút máu, giảm áp lực keo.
- Rối loạn đông máu, chảy máu.
- Suy giảm miễn dịch, truyền nhiễm,...
Liên quan đến kháng đông
- Xuất huyết.
- Giảm tiểu cầu.
Biến chứng nguy hiểm
- Giảm cung lượng tim.
- Giảm trương lực cơ.
- Phản ứng phản vệ.
- Sepsis.
KẾT LUẬN
- TPE giúp loại bỏ các chất có trọng lượng phân tử lớn hoặc gắn kết với protein của huyết tương mà không thể loại bỏ bằng các phương pháp lọc máu thông thường; ví dụ như các tự kháng thể, globulin miễn dịch, các độc chất hoặc các sản phẩm chuyển hóa.
- Đây là phương pháp có hiệu quả trong nhiều bệnh lý.
- Chìa khóa thành công: Đúng, sớm, an toàn.
Tài liệu tham khảo
- Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hồi sức- Cấp cứu và Chống độc - ngày 30 tháng 5 năm 2014 - Bộ Y Tế.
- Thay huyết tương (Therapeutic Plasma Exchange) Bs. Huỳnh Quang Đại. BM HSCC Chống độc BV Chợ Rẫy.
- Therapeutic apheresis (plasma exchange or cytapheresis): Indications and technology. Topic 7941 Version 26.0. Uptodate 08/2021.
- Plasma exchange in the intensive care unit: a narrative review. Spinger Link.