Ondansetron

Post key: a2b73453-9948-5a78-9a9a-98b844159aef
Slug: ondansetron
Excerpt: Ondansetron (viên 4 mg/8 mg; dung dịch tiêm 2 mg/ml): - Trẻ em (theo Bệnh viện Nhi Đồng 1): + Uống: 2–4 tuổi: 1–4 mg/liều mỗi 8 giờ (theo diện tích hóa trị); 4–11 tuổi: 4 mg/liều trước hóa trị 30 phút, sau đó 4 mg lúc 4 và 8 giờ sau liều ban đầu, tiếp theo 4 mg mỗi 8 giờ trong 1–2 ngày sau hóa trị. + ≥12 tuổi: 8 mg/liều trước hóa trị 30 phút, sau đó 8 mg lúc 8 giờ sau liều ban đầu, tiếp theo 8 mg mỗi 12 giờ trong 1–2 ngày sau hóa trị. + Tiêm TM: 0,15 mg/kg/liều mỗi 4 giờ, không vượt quá 3 liều (tối đa 16 mg/liều). - Trong tiêu chảy cấp: dùng 1 liều duy nhất. + Trẻ 8–15 kg: 2 mg; 15–30 kg: 4 mg; >30 kg: 6–8 mg.
Recognized tags: dieu-tri, tre-em, dieu-chinh-lieu

GIỚI THIỆU

  • Viên: 4 mg, 8 mg
  • Dung dịch tiêm: 2 mg/ml

LIỀU LƯỢNG

Trẻ em

Bệnh viện Nhi Đồng 1

Liều dùng theo nhóm tuổi/đường dùng:

  • Đường uống:
    • 2 - 4 tuổi: 1 - 4 mg/liều mỗi 8 giờ (theo diện tích hóa trị).
    • 4 - 11 tuổi: 4 mg/liều trước hóa trị 30 phút; sau đó tiếp tục 4 mg lúc 4 và 8 giờ sau liều ban đầu; kế tiếp dùng 4 mg/mỗi 8 giờ trong 1 - 2 ngày sau hóa trị.
    • ≥ 12 tuổi: 8 mg/liều trước hóa trị 30 phút; sau đó tiếp tục 8mg 8 giờ sau liều ban đầu; kế tiếp dùng 8 mg/mỗi 12 giờ trong 1 - 2 ngày sau hóa trị.
  • Tiêm TM: 0.15 mg/kg/liều mỗi 4 giờ, không vượt quá 3 liều (tối đa 16 mg/liều).
  • Trong tiêu chảy cấp: dùng 1 liều duy nhất.
    • Trẻ 8 - 15 kg: 2 mg
    • Trẻ 15 - 30 kg: 4 mg
    • Trẻ > 30 kg: 6 - 8 mg

Tài liệu tham khảo

  1. Phác đồ điều trị bệnh viện Nhi Đồng 1