GIỚI THIỆU
Kiến thức về hỗ trợ BLS chất lượng cao ở trẻ sơ sinh có đặc điểm tương tự nội dung áp dụng cho BLS trẻ từ 1 tuổi đến tuổi dậy thì. Tuy vậy, với trẻ dưới 1 tuổi có các điểm khác biệt chính như sau.
NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT
Kiểm tra mạch
Đặt 2–3 ngón tay ở mặt trong cánh tay của trẻ, ở vị trí giữa khuỷu và vai, sau đó ấn nhẹ vào cánh tay để kiểm tra mạch.
Kiểm tra mạch ở cánh tay
Ép tim (ép ngực)
Độ sâu ép tương đương 1/3 đường kính trước–sau của lồng ngực, khoảng 4 cm (1,5 inch).
Một người cứu hộ
- Đặt 2 ngón tay (ngón trỏ và ngón giữa) trên xương ức, ngay bên dưới đường nối hai núm vú.
- Tỷ lệ ép tim : nhịp thở hỗ trợ = 30 : 2.
Fingure 4: Two-finger chest compression technique for a infant
Hai người cứu hộ
- Đặt 2 ngón cái sát cạnh nhau tại chính giữa ngực, ngay dưới đường nối hai núm vú và trên xương ức.
- Các ngón còn lại của hai bàn tay vòng quanh ngực trẻ.
- Tỷ lệ ép tim : nhịp thở hỗ trợ = 15 : 2.
Fingure 5: Two thumb-encircling hands technique for an infant (2 rescurers)
Hỗ trợ hô hấp
Thổi ngạt
- Trường hợp không có bóp bóng hoặc không có Mask: cung cấp nhịp thở hỗ trợ bằng cách thổi ngạt vào cả mũi và miệng trẻ cùng lúc.
Tài liệu tham khảo
- PALS 2020
- PALS 2010 - 2015 - AHA