Octreotide

Post key: a4184137-0084-5031-a354-5d1c3b204d00
Slug: octreotide
Excerpt: Khuyến cáo liều dùng Octreotide theo nhóm tuổi và chỉ định (dựa trên phác độ Bệnh viện Nhi Đồng 1): - Quy cách: ống 100 mcg/mL và 500 mcg/mL. - Trẻ sơ sinh: • Hạ đường huyết do cường insulin: TDD hoặc TM 4–40 mcg/kg/ngày, chia mỗi 6 giờ. - Trẻ em: • Tiêu chảy: 1 mcg/kg tiêm bolus, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 1 mcg/kg/giờ. • Giãn tĩnh mạch thực quản: 1–2 mcg/kg, sau đó truyền liên tục 1 mcg/kg/giờ; giảm 25–50% liều khi không còn chảy máu trong 24 giờ. • Hạ đường huyết do cường insulin: TDD 5–35 mcg/kg/ngày, mỗi 6–8 giờ. • Tràn dịch màng phổi dưỡng chấp: 1 mcg/kg/giờ TTM, tăng 1 mcg/kg/giờ mỗi 24 giờ; tối đa 10 mcg/kg/giờ. - Người lớn: tham chiếu phác đồ Bệnh viện Nhi Đồng 1.
Recognized tags: dieu-tri, tre-em, so-sinh, nguoi-lon, dieu-chinh-lieu

GIỚI THIỆU

  • Quy cách: ống 100 mcg/ml và 500 mcg/ml.

LIỀU LƯỢNG

Trẻ sơ sinh

LIỀU LƯỢNG

Trẻ sơ sinh
Hạ đường huyết do cường Insulin
  • TDD hoặc TM: 4 - 40 mcg/kg/ngày, chia mỗi 6 giờ.

Trẻ em

LIỀU LƯỢNG

Trẻ em
  • Tiêu chảy: 1 mcg/kg tiêm bolus, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 1 mcg/kg/giờ.
  • Giãn tĩnh mạch thực quản: 1 - 2 mcg/kg, sau đó truyền liên tục 1 mcg/kg/giờ; giảm 25 - 50% liều khi không còn chảy máu trong 24 giờ.
  • Hạ đường huyết do cường insulin: TDD 5 - 35 mcg/kg/ngày, mỗi 6 - 8 giờ.
  • Tràn dịch màng phổi dưỡng chấp: 1 mcg/kg/giờ TTM, tăng 1 mcg/kg/giờ mỗi 24 giờ; tối đa 10 mcg/kg/giờ.

Người lớn

Tài liệu tham khảo

  1. Phác độ điều trị bệnh viện Nhi Đồng 1