GIỚI THIỆU
Cơ chế tác dụng: Adrenaline (epinephrine) là thuốc kích thích thụ thể alpha-adrenergic (co mạch), beta1-adrenergic (tăng co bóp cơ tim, tăng nhịp tim) và beta2-adrenergic (giãn cơ trơn). Hệ quả là gây giãn cơ trơn của cây phế quản, đồng thời kích thích tim (tăng tiêu thụ oxy của cơ tim) và giãn mạch máu cơ xương. Với liều nhỏ có thể gây giãn mạch thông qua thụ thể beta2-mạch máu; với liều lớn có thể gây co thắt cơ trơn của xương và mạch máu.
Dạng bào chế – Biệt dược:
- Dung dịch tiêm: Adrenaline 1 mg/1 ml (tương đương 0,1 % hay 1/1.000).
- Dung dịch truyền: 1 mg trong 250 mL (nồng độ: 4 mcg /mL) hoặc 4 mg trong 250 mL (nồng độ: 16 mcg /mL) Glucose(Dextrose) 5% hoặc NaCl 0.9%; 1 mg trong 1.000 mL (nồng độ: 1 mcg /mL) trong Glucose 5% hoặc NaCl 0.9%. 10 mcg /mL(1mg/100mL), 20 mcg /mL(1mg/50mL), 32 mcg /mL(8mg/250mL), 40 mcg /mL(2mg/50mL) hoặc 64 mcg /mL(16mg/250mL).
Chỉ định:
- Hồi sức tim mạch; cấp cứu sốc phản vệ; cơn hen ác tính; glaucom góc mở; phối hợp trong gây tê tại chỗ. (chi tiết bên dưới)
Chống chỉ định:
- U tuyến thượng thận; tăng huyết áp; bí tiểu do tắc nghẽn; glaucom góc hẹp; đang dùng thuốc gây mê cyclopropan, nhóm halothan; gây tê tại chỗ tại vị trí ngón tay, ngón chân, tai, mũi, cơ quan sinh dục. (chi tiết bên dưới)
Tác dụng không mong muốn:
- Lo âu, đau đầu, sợ hãi, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, bồn chồn, run, chóng mặt, khó thở, suy nhược, đổ mồ hôi, xanh xao, tăng đường huyết. Nếu dùng quá liều hoặc tiêm tĩnh mạch nhanh có thể gây nhịp nhanh thất, trên thất; hạ HA nghiêm trọng; xuất huyết não; phù phổi cấp.
Chú ý khi sử dụng/tư vấn:
- Tuyệt đối không tiêm dung dịch vào tĩnh mạch khi chưa pha loãng.
Phụ nữ có thai:
- A (TGA); C (FDA).
Phụ nữ cho con bú:
- Có thể dùng được.
Suy gan, suy thận:
- Không cần hiệu chỉnh liều.
LIỀU DÙNG
Trẻ em
Bệnh viện Nhi Đồng 1 và Bộ Y Tế
Sốc phản vệ:
- Adrenaline 0.1% liều 0.01 mg/kg/lần x 3 lần TB.
- Adenaline truyền tĩnh mạch liều 0.1 mcg/kg/phút qua bơm tiêm điện nếu thất bại với Adrenaline TB, tăng dần đến khi đạt hiệu quả, tối đa o,5 mcg/kg/phút.
Liều Adrenalin 0.1% (không pha loãng) 1mg/mL tiêm bắp theo tuổi và cân nặng
| Tuổi, cân nặng | Liều | Tương đương |
|---|---|---|
| Sơ sinh, hoặc < 10 kg | 0,2 mL | 1/5 ống |
| 10 kg | 0,25 mL | 1/4 ống |
| 20 kg | 0,3 mL | 1/3 ống |
| > 30 kg | 0,5 mL | 1/2 ống |
| Người lớn | 0,5-1 mL | 1/2-1 ống |
Liều Adrenaline 0.1% 1mg/mL tiêm bắp khi không biết chắc chắn tuổi và cân nặng.
| Độ tuổi | Liều |
|---|---|
| ≤ 15 tuổi | 0,3 mL (1/3 ống) |
| > 15 tuổi | 0,5 mL (1/2 ống) |
Sốc nhiễm khuẩn:
- Sốc lạnh: Adrenaline truyền TM khởi đầu liều: 0.01-0.03 mcg/kg/phút. Liều khuyến cáo: 0.1-0.3 mcg/kg/phút.
Ngừng tuần hoàn:
- Adrenaline TM 1/10.000 (pha 1 mg/mL + 9 ml NaCL 0.9%) liều 0.01 mg/kg (hoặc 0.1 ml/kg), lặp lại 3-5 phút nếu cần.
- Adrenaline qua nội khí quả 1/1.000 liều 0.1 mg/kg (hoặc 0.1 ml/kg không pha loãng) pha với NaCL 0.9% đủ 3-5 ml. Sau bơm qua NKQ phải bóp bóng để đẩy thuốc phân tán hết phế quản.
Ngừng tim do vô tâm thu hoặc hoạt động điện vô mạch(PEA)
- Tĩnh mạch(IV), trong xương(IO) (đường dùng ưu tiên): 0,01 mg/kg (0,1 mL/kg dung dịch 0,1 mg/mL) ngay sau khi bắt đầu CPR (trong vòng 5 phút sau khi bắt đầu ép tim ngoài lồng ngực), liều tối đa: 1 mg/liều; lặp lại sau mỗi 3-5 phút cho đến khi tái lập tuần hoàn tự nhiên(ROSC).
- Nội khí quản: 0,1 mg/kg (0,1 mL/kg dung dịch 1 mg/mL) ngay sau khi bắt đầu CPR (trong vòng 5 phút sau khi bắt đầu ép tim ngoài lồng ngực), liều tối đa: 2,5 mg/liều; lặp lại sau mỗi 3-5 phút cho đến khi tái tuần hoàn tự nhiên hoặc đường truyền tĩnh mạch/trong xương được thiết lập.Lưu ý: Các nghiên cứu lâm sàng gần đây cho thấy nồng độ Adrenaline thấp hơn được đưa vào qua đường nội khí quản có thể gây ra tác dụng beta 2-adrenergic thoáng qua có thể gây hại (ví dụ, hạ huyết áp, áp lực tưới máu động mạch vành thấp hơn). IV hoặc trong xương(IO) là những phương pháp dùng thuốc được ưu tiên.
Xem thêm: [PALS] - ngừng tim.
Nhịp chậm
- Tiêm tĩnh mạch(IV), trong xương(IO): 0,01 mg/kg (0,1 mL/kg dung dịch 0,1 mg/mL), liều tối đa: 1 mg/liều hoặc 10 mL/liều; có thể lặp lại sau mỗi 3-5 phút nếu cần.
- Nội khí quản(ETT): 0,1 mg/kg (0,1 mL/kg dung dịch 1 mg/mL), liều tối đa: 2,5 mg/liều; có thể dùng liều cao tới 0,2 mg/kg và ghi nhận có hiệu quả trong một số trường hợp; có thể lặp lại sau mỗi 3-5 phút nếu cần cho đến khi đường truyền tĩnh mạch/trong xương được thiết lập.Lưu ý: Các nghiên cứu lâm sàng gần đây cho thấy nồng độ epinephrine thấp hơn được cung cấp qua đường nội khí quản có thể gây ra tác dụng beta 2-adrenergic thoáng qua có thể gây hại (ví dụ, hạ huyết áp, áp lực tưới máu động mạch vành thấp hơn). IV hoặc trong xương là những phương pháp dùng thuốc được ưu tiên.
Xem thêm: [PALS] Rối loạn nhịp tim chậm.
Tăng hoặc duy trì cung lượng tim(CO) hoặc ổn định sau hồi sức
- Truyền tĩnh mạch hoặc trong xương liên tục: 0,05-1 mcg/kg/phút.
- Liều <0,3 mcg/kg/phút thường tạo ra tác dụng beta-adrenergic và liều cao hơn (>0,3 mcg /kg/ phút ) thường tạo ra co mạch alpha-adrenergic; hiệu chỉnh liều lượng cho đến khi đạt hiệu quả mong muốn.
Phản ứng quá mẩn/phản vệ
Với đường tiêm, đường dùng được ưu tiên là tiêm bắp(IM) ở mặt trước bên của phần ba giữa đùi; đường tiêm dưới da(SC) làm chậm quá trình hấp thu và kém tin cậy hơn.
Liều thường dùng hoặc trong bối cảnh chăm sóc y tế:
- Tiêm bắp: 0,01 mg/kg/liều (0,01 mL/kg/liều dung dịch 1 mg/mL). Không được vượt quá:
- Trẻ em trước tuổi dậy thì: 0,3 mg/liều;
- Thanh thiếu niên: 0,5 mg/liều;
Dùng cách nhau 5 đến 15 phút; thông thường là dùng tới 3 liều, nhưng trong một số trường hợp có thể cần dùng nhiều liều hơn.
Tự dùng/người chăm sóc dùng sau phản ứng dị ứng độ I (ví dụ, vết đốt của côn trùng, thức ăn):
Ống tiêm tự động: Nếu các triệu chứng phản vệ vẫn tiếp diễn sau liều đầu tiên, có thể tiêm lại liều sau 5 đến 15 phút. Hướng dẫn của nhà sản xuất (ví dụ: Adrenaclick, Auvi-Q, EpiPen Jr, EpiPen): Trẻ nhỏ, trẻ em và thanh thiếu niên:
- 7,5 đến <15 kg: IM, SC: 0,1 mg; nếu các triệu chứng phản vệ vẫn tiếp diễn, có thể lặp lại liều dựa trên mức độ nghiêm trọng và đáp ứng với liều ban đầu; chỉ nên dùng hơn 2 liều liên tiếp dưới sự giám sát y tế trực tiếp.
- 15 đến <30 kg: IM, SC: 0,15 mg; nếu các triệu chứng phản vệ vẫn tiếp diễn, có thể lặp lại liều dựa trên mức độ nghiêm trọng và đáp ứng với liều ban đầu; chỉ nên dùng hơn 2 liều liên tiếp dưới sự giám sát y tế trực tiếp.
- ≥30 kg: IM, SC: 0,3 mg; nếu các triệu chứng phản vệ vẫn tiếp diễn, có thể lặp lại liều dựa trên mức độ nghiêm trọng và đáp ứng với liều ban đầu; chỉ nên dùng hơn 2 liều liên tiếp dưới sự giám sát y tế trực tiếp.
+ Liều dùng thay thế Ống tiêm tự động: Khuyến cáo của AAP: Dữ liệu có sẵn hạn chế: Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên:
- 7,5 đến <25 kg: Tiêm bắp: 0,15 mg.
- ≥25 kg: Tiêm bắp: 0,3 mg.
Xịt mũi: Mỗi lần xịt Neffy 2 mg (liều) là một đơn vị riêng lẻ; mỗi bệnh nhân nên được kê đơn hoặc có thể tiếp cận 2 đơn vị liều dùng.
- Trẻ em và thanh thiếu niên, cân nặng ≥30 kg: Neffy: Xịt 2 mg/0,1 mL: Xịt 1 lần (2 mg) vào một bên mũi; nếu các triệu chứng vẫn tiếp diễn hoặc trầm trọng hơn sau liều đầu tiên, có thể lặp lại liều sau 5 phút vào cùng bên mũi.
Các trường hợp kháng thuốc: Trẻ nhỏ, trẻ em và thanh thiếu niên:
- Truyền tĩnh mạch liên tục: Dung dịch pha sẵn 1 mcg/mL: Liều khởi đầu: 0,1 mcg/kg/phút; chuẩn độ liều theo đáp ứng. Khoảng liều thông thường: 0,1-1 mcg/kg/phút; liều tối đa: 10 mcg/phút.
- Lưu ý: Nồng độ dung dịch ban đầu được đề xuất loãng hơn so với nồng độ thường được sử dụng trong các tình trạng lâm sàng khác; đánh giá nồng độ truyền khi tiếp tục điều trị và tình trạng dịch của bệnh nhân.
Xen thêm: Sốc phản vệ ở trẻ em.
Hạ huyết áp/sốc, kháng với truyền dịch
- IV/IO: 0,1-1 mcg/kg/phút; tốc độ >0,3 mcg/kg/phút liên quan đến hoạt tính của thuốc làm co mạch.
Xem thêm: Sốc ở trẻ em.
Giãn đồng tử trong phẫu thuật nội nhãn, khởi mê và duy trì
Sử dụng chế phẩm đặc thù.
Lưu ý: Không phải tất cả các dạng thuốc tiêm Adrenaline(epinephrine) đều phù hợp để sử dụng nội nhãn; hãy tham khảo hướng dẫn của sản phẩm trước khi sử dụng.
Trẻ nhỏ, trẻ em và thanh thiếu niên:
- Nội nhãn: Phải pha loãng 1 mL dung dịch dùng một lần không chứa chất bảo quản/sulfite-tự do 1 mg/mL thành nồng độ từ 1 mcg/mL đến 10 mcg/mL trước khi sử dụng nội nhãn: Có thể sử dụng như dung dịch tưới rửa khi cần trong quá trình thực hiện thủ thuật hoặc có thể tiêm vào tiền phòng (tức là trực tiếp vào tiền phòng của mắt) với liều tiêm bolus 0,1 mL dung dịch pha loãng từ 2,5 mcg/mL đến 10 mcg/mL.
Suy gan, suy thận
- Không có chỉnh liều nào được cung cấp bởi hướng dẫn của nhà sản xuất.
Người lớn
Liều vận mạch
- Khởi đầu: 1-15 mcg/phút (0,01-0,2 mcg/kg/phút).
- Duy trì: 1-40 mcg/phút (0,01-0,5 mcg/kg/phút).
- Tối đa: 40-60 mcg/phút (0,5-2 mcg/kg/phút).
| Liều mcg/kg/phút | Kích thích lên |
|---|---|
| 0,02-0,04 | β1, β2 |
| 0,04-0,2 | β1,α |
| 0,2-0,4 | α |
ACLS - AHA
Ngưng tuần hoàn hô hấp:
- Liều Epinephrine(Adrenalin) IV/IO: 1 mg sau mỗi 3-5 phút.
- 0,1-0,5 mcg/kg/phút.
- 2 - 10 mcg/ phút truyền IV liên tục.
Sốc phản vệ (Bộ Y Tế)
- Tiêm bắp: 1/2 - 1 ống. Nhắc lại sau 3-5 phút cho đến khi M, HA ổn định.
- Sau 2-3 lần TB mà M: 0, HA: 0, các dấu hiệu hô hấp, tiêu hóa nặng lên hoặc có nguy cơ ngưng tuần hoàn >> chuyển sang đường tĩnh mạch.
- Tiêm tĩnh mạch: 1 ống 1mg/mL + 9 ml nước cất đủ 10 ml. Liều 1/2-1 ml/lần trong 1-3 phút, nhắc lại sau 3 phút/lần, sau 1-2 lần nếu M, HA chưa lên >> chuyển sang truyền tĩnh mạch.
- Truyền tĩnh mạch liên tục: bắt đầu 0,1 mcg/kg/phút, chỉnh liều sau 3-5 phút/lần tùy đáp ứng.
Xem thêm: Sốc phản vệ
Hen phế quản cấp nặng
Ở người lớn, nhìn chung nên tránh sử dụng adrenaline trong cơn hen kịch phát do hiệu quả tương đương hoặc thấp hơn so với thuốc giãn phế quản dạng hít, đồng thời tỷ lệ tác dụng phụ cao hơn (ví dụ: nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, tổn thương cơ tim). Do đó, không khuyến cáo.
Ngoại lệ gồm 2 tình huống: (1) bệnh nhân có nghi ngờ phản ứng phản vệ và (2) bệnh nhân không thể sử dụng thuốc giãn phế quản dạng hít trong đợt cấp hen phế quản nặng.
- Tiêm bắp được ưu tiên hơn tiêm dưới da; dùng dung dịch nồng độ 1 mg/mL.
- Trong trường hợp nghi ngờ phản vệ: Adrenalin 0,3 - 0,5 mg tiêm bắp vào giữa mặt ngoài đùi, lặp lại sau mỗi 20 phút, tối đa 3 liều.
- Trong trường hợp bệnh nhân không thể dùng thuốc giãn phế quản dạng hít: có thể sử dụng adenalin 0,3 mg tiêm bắp hoặc terbutaline 0,25 mg tiêm dưới da, tiêm nhắc lại mỗi 20 phút cho đến 3 liều.
- Lưu ý: Adrenaline và Terbutaline không nên kết hợp.
Xem thêm:
Xử trí cơn hen nặng - nguy kịch.
Phản vệ và các phản ứng quá mẩn tức thời nghiêm trọng khác
Cần tiêm bắp ở mặt trước bên của 1/3 giữa đùi, tiêm sớm (bao gồm cả trước khi đến bệnh viện) là bước thiết yếu nhằm giảm nguy cơ tiến triển đến các biểu hiện đe dọa tính mạng.
- Tiêm bắp(IM):
Liều 0,3-0,5 mg (trong đó dùng 0,5 mg cho bệnh nhân >50 kg trừ khi bệnh nhân xấu đi nhanh chóng; sau đó có thể quay lại dùng 0,3 mg qua ống tiêm tự động). Sử dụng dung dịch nồng độ 1 mg/mL. Có thể nhắc lại sau mỗi 5-15 phút (hoặc sớm hơn nếu có chỉ định lâm sàng) khi đáp ứng không đầy đủ.
Phần lớn bệnh nhân đạt đáp ứng với liều đầu tiên hoặc liều thứ hai. Nếu đáp ứng không đầy đủ, thực hiện biện pháp bổ sung (ví dụ: truyền dịch tĩnh mạch hoặc truyền Adrenaline tĩnh mạch liên tục).
- Tĩnh mạch (IV) hoặc trong xương (IO):
Dùng cho những trường hợp không đáp ứng (ví dụ: hạ huyết áp nghiêm trọng) sau nhiều lần tiêm Adrenaline IM. Chỉ dùng đường IO khi không thể tiếp cận đường IV; khi đó áp dụng liều theo đường IV.
-
Truyền IV liên tục:
Khởi đầu 0,1-0,2 mcg/kg/phút (hoặc 8-16 mcg/phút đối với bệnh nhân 80kg), phối hợp hồi sức dịch. Liều khởi đầu phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của phản vệ; tăng liều sau mỗi 2-3 phút thêm 0,05 mcg/kg/phút (hoặc 4 mcg/phút) tùy theo đáp ứng. Khoảng liều thông thường: 0,01-0,2 mcg/kg/phút (hoặc khoảng 1-16 mcg/phút đối với bệnh nhân 80kg).
-
Tiêm tĩnh mạch chậm:
Cân nhắc trong tình huống sắp ngừng tuần hoàn hô hấp khi chưa có sẵn Adrenaline truyền IV liên tục. Tiêm IV chậm có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim và thiếu máu cục bộ cơ tim.Khởi đầu 0,05-1 mg sử dụng dung dịch 0,1 mg/mL (pha loãng 1mg trong 10 ml NaCl 0,9%) trong vòng 1-10 phút; có thể lặp lại một lần sau 3 phút nếu bệnh nhân vẫn không đáp ứng với liều ban đầu.Nếu đáp ứng không đầy đủ, áp dụng biện pháp bổ sung (ví dụ: truyền dịch tĩnh mạch và truyền Adrenaline liên tục). Trường hợp bệnh nhân bị ngừng tuần hoàn hô hấp, sử dụng liều Bolus IV/IO cao hơn (tức là 1 mg sử dụng dung dịch 0,1 mg/mL sau mỗi 3-5 phút).Xem thêm: [ACLS] - Ngừng tim.
- Tự điều trị bằng ống tiêm tự động hoặc bình xịt mũi trong phản ứng dị ứng nghiêm trọng (ví dụ: côn trùng đốt, thức ăn):
Đối với bệnh nhân ngoại trú, kê đơn ít nhất 2 liều cho bệnh nhân có tiền sử phản ứng phản vệ và cho những người có nguy cơ bị phản vệ nghiêm trọng.
-
Ống tiêm tự động, tiêm bắp (đường ưu tiên), tiêm dưới da:
Liều 0,3-0,5 mg (nếu có, có thể sử dụng hoặc kê đơn liều 0,5 cho bệnh nhân có triệu chứng nghiêm trọng hơn hoặc cân nặng >60 kg). Có thể lặp lại sau mỗi 5-15 phút (hoặc sớm hơn nếu có chỉ định lâm sàng) khi đáp ứng không đầy đủ với liều ban đầu; chỉ dùng 2 liều liên tiếp dưới sự giám sát y tế trực tiếp. Tiêm bắp (IM) ưu tiên hơn tiêm dưới da (SC) do thuốc hấp thu nhanh hơn và đạt nồng độ đỉnh cao hơn, đặc biệt khi tiêm ở đùi.
-
Bình xịt mũi, xịt mũi:
một lần 2 mg vào một bên mũi; nếu không đáp ứng đủ, xịt thêm một liều thứ hai vào cùng bên mũi đó 5 phút sau liều đầu tiên.
Xem thêm:
Sốc phản vệ.
Block nhĩ thất/nhịp chậm, có triệu chứng và/hoặc không ổn định về mặt huyết động
- Block nhĩ thất: chỉ nên dùng như biện pháp tạm thời cho đến khi có thể đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn, nếu có chỉ định lâm sàng. Trong đa số trường hợp, điều trị bằng thuốc thường không hiệu quả; cần tạo nhịp tạm thời qua da hoặc qua tĩnh mạch như cầu nối để đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn.
- Nhịp chậm có triệu chứng và/hoặc không ổn định huyết động không đáp ứng với Atropine.
Truyền IV liên tục:
- Liều theo cân nặng: khởi đầu 0,03-0,1 mcg/kg/phút; khoảng liều 0,03-0,5 mcg/kg/phút, điều chỉnh đến khi đạt hiệu quả mong muốn.
- Liều không theo cân nặng (dựa trên bệnh nhân có cân nặng khoảng 80kg): khởi đầu 2-10 mcg/phút; khoảng liều 2-40 mcg/phút, điều chỉnh đến khi đạt hiệu quả mong muốn.
Xem thêm:
[ACLS] - nhịp tim chậm có mạch ở người lớn.
Sốc tim(thuốc thay thế)
Thông thường, adrenaline không phải là thuốc ban đầu được ưu tiên trong sốc tim; cần cân nhắc các lựa chọn khác. Mục tiêu tối ưu của liệu pháp chưa được xác định rõ ràng, nhưng thực hành thường là chuẩn độ để duy trì tưới máu cho cơ quan đích.
Truyền IV liên tục:
- Liều theo cân nặng: khoảng liều thông thường 0,01-0,5 mcg/kg/phút; điều chỉnh dựa trên điểm cuối lâm sàng (ví dụ: huyết áp, tưới máu cơ quan đích).
- Liều không theo cân nặng (dựa trên bệnh nhân khoảng 80kg): khoảng liều thông thường 1-40 mcg/phút; hiệu chỉnh dựa trên điểm cuối lâm sàng (ví dụ: huyết áp, tưới máu cơ quan đích).
Sốc sau ngừng tim
Mục tiêu điều trị tối ưu chưa được xác định rõ ràng, tuy nhiên thường được điều chỉnh theo huyết áp động mạch trung bình (MAP) >65 mm Hg và tốt nhất là >90 mm Hg nhằm tối ưu hóa tưới máu não và cơ quan đích.
Truyền IV liên tục:
- Liều theo cân nặng: khoảng liều thông thường 0,01-1 mcg/kg/phút; điều chỉnh dựa trên các điểm cuối lâm sàng (ví dụ: MAP, tưới máu cơ quan đích). Liều tối đa cho tình trạng sốc kháng trị: 2 mcg/kg/phút.
- Liều không theo cân nặng (dựa trên bệnh nhân khoảng 80kg): khoảng liều thông thường 1-80 mcg/phút; hiệu chỉnh dựa trên các điểm cuối lâm sàng (ví dụ: MAP, tưới máu cơ quan đích). Liều tối đa cho tình trạng sốc kháng trị: 160 mcg/phút.
Xem thêm:
[ACLS] Chăm sóc sau ngừng tuần hoàn ngay lập tức ở người lớn (với tái lập tuần hoàn tự nhiên).
Sốc nhiễm trùng và các tình trạng sốc giãn mạch khác(thuốc thay thế)
Được xem là thuốc bổ sung khi mục tiêu MAP không đạt được với thuốc làm co mạch ban đầu hoặc khi cần điều trị tăng co bóp cơ tim (inotropic). Nhìn chung, duy trì mục tiêu MAP (ví dụ: ~65 mm Hg); cân nhắc sử dụng khi bệnh nhân bị sốc trong hoặc sau khi hồi sức dịch.
Truyền IV liên tục:
- Liều theo cân nặng: khởi đầu 0,01-0,2 mcg/kg/phút; điều chỉnh theo mục tiêu MAP hoặc tưới máu cơ quan đích; khoảng liều thông thường 0,01-0,5 mcg/kg/phút; phạm vi liều tối đa cho tình trạng sốc kháng trị 0,5-2 mcg/kg/phút.
- Liều không theo cân nặng (dựa trên bệnh nhân khoảng 80kg): khởi đầu 1-15 mcg/phút; điều chỉnh theo mục tiêu MAP hoặc tưới máu cơ quan đích; khoảng liều thông thường 1-40 mcg/phút; phạm vi liều tối đa cho tình trạng sốc kháng trị 40-160 mcg/phút.
Xem thêm:
Nhiễm trùng huyết và sốc nhiễm trùng.
Hỗ trợ tăng co bóp cơ tim (inotropic)
Ở liều thấp, tác dụng tăng co bóp cơ tim là chủ yếu; ở liều cao, tác dụng co mạch chiếm ưu thế.
Truyền IV liên tục:
- Liều theo cân nặng: khoảng liều thông thường 0,01-0,5 mcg/kg/phút; điều chỉnh dựa trên điểm cuối lâm sàng (ví dụ: huyết áp, tưới máu cơ quan đích).
- Liều không theo cân nặng (dựa trên bệnh nhân khoảng 80kg): khoảng liều thông thường 1-40 mcg/phút; hiệu chỉnh dựa trên điểm cuối lâm sàng (ví dụ: huyết áp, tưới máu cơ quan đích).
Giãn đồng tử trong phẫu thuật nội nhãn
Giãn đồng tử (khởi mê và duy trì) trong quá trình phẫu thuật nội nhãn(chế phẩm cụ thể):
Lưu ý:
Chỉ được sử dụng lọ không chứa chất bảo quản và không có axit tartaric. Không phải tất cả các công thức thuốc tiêm epinephrine đều phù hợp để sử dụng trong mắt.
Nội nhãn:
Trước khi sử dụng, phải pha loãng 1 mL dung dịch dùng một lần 1 mg/mL thành nồng độ từ 1 đến 10 mcg /mL hoặc nếu dùng để tiêm vào tiền phòng thì pha loãng từ 2,5 đến 10 mcg /mL.
- Dung dịch tưới rửa (dùng 1-10 mcg /mL): sử dụng khi cần thiết trong quá trình thực hiện thủ thuật.
- Tiêm nội nhãn (dùng 2,5-10 mcg /mL): thể tích tiêm 0,1 mL.
Đột ngột ngừng tim do vô tâm thu, hoạt động điện vô mạch(PEA), rung thất(VF), hoặc nhịp nhanh thất vô mạch(pVT)
-
Tĩnh mạch(IV), trong xương(IO):
Dùng 1 mg (sử dụng dung dịch 0,1 mg/mL - pha loãng 1mg trong 10 ml NaCl 0.9) và nhắc lại sau mỗi 3-5 phút cho đến khi tái lập tuần hoàn tự nhiên(ROSC).
-
Nội khí quản (đường dùng thay thế):
Dùng 2-2,5 mg sau mỗi 3-5 phút cho đến khi đường truyền tĩnh mạch/đường truyền trong xương được thiết lập hoặc đạt ROSC. Trước khi dùng, pha loãng trong 5 đến 10 mL NaCl 0,9% hoặc nước vô trùng (sử dụng dung dịch 1 mg/mL) và sử dụng biện pháp tăng thông khí hoặc thông khí bằng tay ngay sau cho thuốc.Lưu ý:Có thể gây ra kết quả âm tính giả với máy dò CO2 thở ra; sử dụng phương pháp thứ hai để xác nhận vị trí đặt ống nếu không phát hiện thấy CO2.
Xem thêm:
[ACLS] - ngừng tim và
EtCO2.
Suy gan, suy thận
- Không có hướng dẫn điều chỉnh liều nào từ nhà sản xuất.
Béo phì
Béo phì độ 1, 2 và 3 (BMI ≥30 kg/m2):
- Truyền IV liên tục: Nếu sử dụng liều dùng dựa theo cân nặng, hãy dùng cân nặng lý tưởng cho các tính toán liều dùng ban đầu theo cân nặng, sau đó hiệu chỉnh theo tác dụng huyết động và đáp ứng lâm sàng. Nếu cơ sở sử dụng liều dùng không theo cân nặng cho các thuốc vận mạch, hãy tiếp tục với phương pháp này. Trong quá trình điều trị, bác sĩ lâm sàng không nên thay đổi liều dùng theo cân nặng từ số liệu cân nặng này sang số liệu cân nặng khác (tức là, liều dùng theo cân nặng lý tưởng sang/từ cân nặng thực tế hoặc liều dùng theo cân nặng sang/từ cân nặng không theo cân nặng).
- Liều dùng ngắt quãng: tiêm bắp(IM), tiêm dưới da(SC), trong xương(IO), qua nội khí quản: sử dụng liều dùng không dựa trên cân nặng.
Người lớn tuổi
- Tham khảo liều ở người lớn.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Những cân nhắc khi mang thai
Những cân nhắc khi cho con bú
- Epinephrine đi qua nhau thai (Sandler 1964).
- Epinephrine được khuyến cáo dùng để điều trị phản vệ ở phụ nữ mang thai. Không có liều cụ thể; cần sử dụng thận trọng và theo dõi đáp ứng huyết động (Hepner 2013). Thuốc cũng được sử dụng để điều trị ngừng tim ở phụ nữ mang thai theo cách tương tự như ở phụ nữ không mang thai. Liều dùng và chỉ định cần tuân theo hướng dẫn ACLS hiện hành. Không nên ngừng epinephrine phù hợp vì lo ngại khả năng gây quái thai cho thai nhi (AHA [Jeejeebhoy 2015]).
Những cân nhắc khi cho con bú
- Chưa biết liệu epinephrine có hiện diện trong sữa mẹ hay không.
- Epinephrine thường được xem là phù hợp trong thời kỳ cho con bú và được khuyến cáo để điều trị phản vệ ở phụ nữ đang cho con bú (WHO 2002).
CHỈ ĐỊNH VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chỉ định
Chỉ định được dán nhãn (ghi trong hướng dẫn sử dụng)
Sử dụng ngoài nhãn (ngoài hướng dẫn sử dụng; off-label)
- Phản vệ và các phản ứng quá mẫn tức thời nghiêm trọng khác: điều trị các phản ứng dị ứng loại I, bao gồm phản vệ.
- Hạ huyết áp hoặc sốc: điều trị hạ huyết áp liên quan sốc nhiễm trùng ở người lớn (nhằm tăng huyết áp động mạch trung bình).
- Giãn đồng tử trong phẫu thuật nội nhãn (chế phẩm riênng): gây giãn và duy trì tình trạng giãn đồng tử trong phẫu thuật nội nhãn. Lưu ý: không phải tất cả các dạng thuốc tiêm epinephrine đều phù hợp để sử dụng nội nhãn.
Sử dụng ngoài nhãn (ngoài hướng dẫn sử dụng; off-label)
- Hen suyễn, cấp tính nặng.
- Block nhĩ thất có triệu chứng và/hoặc không ổn định về huyết động.
- Nhịp tim chậm có triệu chứng và/hoặc không ổn định về huyết động (không đáp ứng với atropin).
- Sốc tim.
- Sốc sau ngừng tim.
- Đột ngột ngừng tim do vô tâm thu (Asystole), hoạt động điện vô mạch (PEA), rung thất (VF) hoặc nhịp nhanh thất vô mạch (pVT).
Chống chỉ định
Không có chống chỉ định tuyệt đối nào đối với việc sử dụng epinephrine dạng xịt mũi (Neffy) hoặc dạng tiêm (bao gồm Adrenaclick, Auvi-Q, EpiPen, EpiPen Jr, Symjepi, Allerject [sản phẩm của Canada] và Twinject [sản phẩm của Canada]) trong bối cảnh đe dọa tính mạng.
- Dung dịch tiêm (Adrenalin, thuốc tiêm Epinephrine, USP): không có chống chỉ định nào được liệt kê trên hướng dẫn của nhà sản xuất.
- Hướng dẫn của nhà sản xuất đối với một số chế phẩm dạng tiêm bao gồm các chống chỉ định sau:
- Quá mẫn cảm với các amin giống giao cảm.
- Gây mê toàn thân bằng hydrocarbon halogen hóa (ví dụ: halothane) hoặc cyclopropane.
- Bệnh tăng nhãn áp góc hẹp.
- Sốc không phải do phản vệ.
- Kết hợp với gây tê tại chỗ ở một số vùng nhất định như ngón tay, ngón chân và tai.
- Sử dụng trong các trường hợp mà thuốc làm co mạch có thể chống chỉ định (ví dụ: cường giáp, tiểu đường, trong sản khoa khi huyết áp của mẹ vượt quá 130/80 mm Hg và trong tăng huyết áp và các rối loạn tim mạch khác).
- Có những tương tác thuốc đáng kể, đòi hỏi phải điều chỉnh liều lượng/tần suất hoặc tránh dùng.
- Dung dịch tiêm (Adrenalin, thuốc tiêm Epinephrine, USP): không có chống chỉ định nào được liệt kê trên hướng dẫn của nhà sản xuất.
CÁCH DÙNG
Nồng độ thuốc truyền tĩnh mạch thông thường
- Người lớn: 1 mg trong 250 mL (nồng độ: 4 mcg /mL) hoặc 4 mg trong 250 mL (nồng độ: 16 mcg /mL) Glucose(Dextrose) 5% hoặc NaCl 0.9%; 1 mg trong 1.000 mL (nồng độ: 1 mcg /mL) trong Glucose 5% hoặc NaCl 0.9%.
- Trẻ em: 10 mcg /mL(1mg/100mL), 20 mcg /mL(1mg/50mL), 32 mcg /mL(8mg/250mL), 40 mcg /mL(2mg/50mL) hoặc 64 mcg /mL(16mg/250mL).
Cách dùng thuốc ở người lớn
Thuốc tiêm Adrenaline (epinephrine) có thể dùng theo đường tiêm bắp (IM), trong xương (IO), qua nội khí quản (ETT), tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc tiêm dưới da (SC).
Lưu ý: Adrenaclick, Allerject [sản phẩm của Canada], Auvi-Q, EpiPen, EpiPen Jr và Symjepi chứa một liều epinephrine cố định duy nhất và chỉ có thể tiêm IM (ưu tiên) hoặc tiêm dưới da (SC). Twinject Auto-Injectors [sản phẩm của Canada] chứa hai liều; liều cố định đầu tiên có thể tiêm tự động; liều thứ hai có thể tiêm thủ công sau khi tháo rời một phần thiết bị.
Qua đường tĩnh mạch
Truyền tĩnh mạch cần sử dụng bơm truyền dịch (bơm tiêm điện). Khi truyền liên tục, nên truyền qua đường truyền trung tâm; thoát mạch có thể gây hoại tử thiếu máu cục bộ nghiêm trọng. Nếu không có đường truyền trung tâm, có thể truyền trong thời gian ngắn (<72 giờ) qua ống thông tĩnh mạch ngoại vi đặt trong tĩnh mạch lớn, ở vị trí gần (ví dụ, trong hoặc gần hố khuỷu tay). Khuyến cáo theo dõi thường xuyên vị trí ống thông tĩnh mạch để nhận biết sớm thoát mạch.
Adrenaline có tính chất gây phồng rộp và kích ứng (Vesicant); bảo đảm đặt kim hoặc ống thông đúng vị trí trước và trong suốt quá trình truyền; tránh thoát mạch.
Xử trí tình trạng thoát mạch: Nếu xảy ra thoát mạch, cần ngừng truyền dịch ngay lập tức; để kim/ống thông tại chỗ một cách tạm thời nhưng KHÔNG rửa sạch đường truyền; nhẹ nhàng hút dung dịch thoát mạch, sau đó tháo kim/ống thông; nâng cao chi; chườm ấm khô; bắt đầu dùng phentolamine (hoặc thuốc giải độc thay thế).
Phentolamine:
- Tiêm dưới da: pha loãng 5 đến 10 mg trong 10 mL NaCL 0.9% và tiêm vào vị trí thoát mạch càng sớm càng tốt sau khi xảy ra thoát mạch; nếu ống thông tĩnh mạch vẫn giữ nguyên vị trí, tiêm liều ban đầu vào tĩnh mạch thông qua ống thông đã thấm; có thể lặp lại sau 60 phút nếu bệnh nhân vẫn còn triệu chứng.
Đối với trường hợp vô tình tiêm Adrenaline vào ngón tay: tiêm phentolamine 0,5 đến 4,5 mg (pha loãng trong 5 mL NaCl 0.9%) chia thành nhiều mũi tiêm dưới da dọc theo vùng bị thương vô tình ngay khi có thể sau khi bị thương.
Các lựa chọn thay thế cho phentolamine:
- Thuốc mỡ bôi ngoài da Nitroglycerin 2%: bôi một dải dài 1 inch lên vùng thiếu máu cục bộ để che phủ diện bị ảnh hưởng; có thể lặp lại sau mỗi 8 giờ nếu cần.
- Terbutalin:
- Thoát mạch lớn: tiêm dưới da. Tiêm terbutaline 1 mg vào vùng thoát mạch bị ảnh hưởng bằng dung dịch terbutaline 1 mg pha loãng trong 10 mL NaCl 0.9%; có thể lặp lại liều sau 15 phút.
- Thoát mạch nhỏ: tiêm dưới da. Tiêm vào vùng thoát mạch bị ảnh hưởng 0,5 mg bằng dung dịch terbutaline 1 mg pha loãng trong 1 mL NaCl 0.9%; có thể lặp lại liều sau 15 phút.
Tiêm dưới da (SC)
- Tiêm dưới da dẫn đến hấp thu chậm hơn và nồng độ đỉnh thấp hơn; tiêm IM được ưu tiên.
Tiêm bắp (IM)
- Ưu tiên tiêm IM ở mặt trước bên của phần ba giữa đùi trong trường hợp phản vệ. Nếu cần, tiêm xuyên qua quần áo. Mặc dù nhà sản xuất ống tiêm tự động khuyến cáo thời gian lưu kim ở đùi khác nhau (khoảng: 2 đến 10 giây), nhưng đôi khi thời gian lưu kim dài hơn có thể gây tổn thương. Với mọi thiết bị, cần bảo đảm kim nằm trong đùi trong thời gian ngắn nhất có thể. Thông thường, với hầu hết thiết bị, toàn bộ liều được tiêm trong vòng 3 giây. Riêng EpiPen: giữ kim ở chân sau đó tháo nắp và ấn chặt đã được mô tả để tiêm thuận lợi hơn. Không bao giờ đưa kim trở lại. Không tiêm nhiều lần tại cùng một vị trí. Không tiêm vào mông hoặc vào ngón tay, bàn tay hoặc bàn chân. Adrenaclick, Adrenalin, Allerject [sản phẩm của Canada], Auvi-Q, EpiPen, EpiPen Jr, Symjepi và Twinject [sản phẩm của Canada] chỉ nên tiêm vào mặt trước bên của đùi.
- Béo phì: ở người lớn bị phản vệ kèm béo phì, tiêm liều khuyến cáo bằng kim 1,5 inch hoặc, nếu bệnh nhân diễn tiến xấu nhanh chóng, sử dụng ống tiêm tự động liều cố định nếu có. Ở trẻ em thừa cân hoặc béo phì, do bề mặt da đến độ sâu của cơ lớn hơn ở nửa trên của đùi, có thể ưu tiên tiêm vào nửa dưới của đùi. Ở trẻ em rất béo phì, tiêm vào bắp chân sẽ tạo điều kiện tiêm bắp thậm chí thuận lợi hơn.
Xịt trong mũi
- Đưa vòi xịt mũi vào hoàn toàn một bên mũi cho đến khi các ngón tay chạm vào mũi. Giữ bình xịt mũi thẳng vào mũi; không nghiêng bình xịt mũi về phía vách ngăn mũi hoặc thành ngoài của mũi. Dùng tay phải để tự xịt vào bên mũi phải hoặc dùng tay trái để tự xịt vào bên mũi trái. Nhấn mạnh pít-tông để kích hoạt. Không hít vào hoặc sau khi xịt. Sản phẩm Neffy chỉ chứa một liều epinephrine cố định duy nhất. Không mồi hoặc tái sử dụng cho nhiều lần xịt. Nếu cần xịt liều thứ hai, hãy xịt vào cùng một bên mũi bằng bình xịt mũi mới 5 phút sau liều đầu tiên.
Nội nhãn (chế phẩm riêng)
- Có thể dùng dung dịch pha loãng (nồng độ: 1 đến 10 mcg /mL) như dung dịch rửa khi cần trong quá trình phẫu thuật hoặc có thể dùng thuốc tiêm vào trong tiền phòng (tức là trực tiếp vào tiền phòng của mắt).
- Lưu ý: chỉ được sử dụng lọ không chứa chất bảo quản và không có axit tartaric. Không phải tất cả các dạng thuốc tiêm epinephrine đều phù hợp để sử dụng nội nhãn. Các chế phẩm phù hợp phải có chỉ định được chấp thuận là giãn đồng tử trong quá trình phẫu thuật nội nhãn.
Nội khí quản (ngừng tim)
- Pha loãng trong NaCl 0.9% hoặc nước vô trùng (dùng dung dịch epinephrine 1 mg/mL). Hấp thu có thể cao hơn khi dùng nước vô trùng.
- Ngừng ép tim, xịt thuốc nhanh xuống ống nội khí quản. Tiếp theo ngay lập tức bằng vài lần bóp bóng nhanh và tiếp tục ép tim.
- Có thể gây đọc kết quả âm tính giả với máy dò CO2 thở ra; sử dụng phương pháp thứ hai để xác nhận vị trí đặt ống nếu không phát hiện thấy CO2.
Cách dùng thuốc ở trẻ em
Nội khí quản
- Trẻ sơ sinh: sử dụng dung dịch 0,1 mg/mL.
- Trẻ nhỏ, trẻ em và thanh thiếu niên: sử dụng dung dịch 1 mg/mL; dùng và bơm thuốc với thể tích tối thiểu 5 ml NaCl 0/9%, sau đó thực hiện 5 lần thông khí thủ công (bóp bóng).
Xịt trong mũi
- Xịt Neffy: chỉ dùng cho một bên mũi; mỗi thiết bị Neffy chỉ chứa 1 liều.
- Đưa vòi xịt mũi vào hoàn toàn một bên lỗ mũi cho đến khi các ngón tay chạm vào mũi. Giữ bình xịt mũi thẳng vào mũi; không nghiêng bình xịt mũi về phía vách ngăn mũi hoặc thành ngoài của mũi. Nhấn mạnh pít-tông để kích hoạt. Không hít trong hoặc sau khi dùng thuốc.
- Không tái sử dụng cho nhiều lần dùng thuốc.
- Nếu cần dùng liều thứ hai, hãy mua một thiết bị mới và sử dụng bình xịt mũi mới vào cùng một bên lỗ mũi 5 phút sau liều đầu tiên.
Nội nhãn
- Sử dụng dưới dạng dung dịch pha loãng (nồng độ: 1 đến 10 mcg /mL) như dung dịch rửa khi cần trong quá trình phẫu thuật hoặc có thể dùng thuốc tiêm vào tiền phòng (tức là trực tiếp vào tiền phòng của mắt).
- Lưu ý: không phải tất cả các dạng thuốc tiêm Adrenaline (epinephrine) đều phù hợp để sử dụng nội nhãn; cần tham khảo hướng dẫn sản phẩm trước khi dùng. Các chế phẩm phù hợp phải có chỉ định giãn đồng tử trong phẫu thuật nội nhãn được chấp thuận và không chứa bất kỳ sulfit hoặc chất bảo quản nào.
Tiêm trực tiếp tĩnh mạch (IV) hoặc trong xương (IO)
- Nếu sử dụng nồng độ 0,1 mg/mL, không cần pha loãng; nồng độ 1 mg/mL phải được pha loãng thêm.
Truyền tĩnh mạch liên tục
- Truyền liên tục qua bơm truyền (bơm tiêm điện). Bắt buộc phải pha loãng trước khi tiến hành truyền. Khuyến cáo ưu tiên đường truyền trung tâm; trong trường hợp thoát mạch có thể gây hoại tử thiếu máu cục bộ nghiêm trọng. Nếu không có đường truyền trung tâm, có thể truyền trong thời gian ngắn qua ống thông tĩnh mạch ngoại vi đã được đặt trong tĩnh mạch lớn hoặc qua đường vào xương với dung dịch loãng hơn hoặc kèm dịch mang thứ hai. Cần theo dõi định kỳ vị trí đặt ống thông tĩnh mạch để phát hiện sớm thoát mạch. Tránh sử dụng tĩnh mạch mắt cá chân (do nguy cơ hoại thư) và tránh tĩnh mạch chân ở người mắc bệnh mạch máu tắc nghẽn (ví dụ: viêm nội mạc động mạch do tiểu đường, bệnh Buerger, xơ vữa động mạch, xơ vữa động mạch).
- Công thức tính tốc độ truyền (mL/giờ) = liều (mcg/kg/phút) × cân nặng (kg) × 60 phút/giờ chia cho nồng độ (mcg/mL).
- Vùng tiêm có thể gây phồng rộp hoặc kích ứng (Vesicant). Đảm bảo đặt kim hoặc ống thông đúng cách trước và trong suốt quá trình truyền; cần tránh thoát mạch. Nếu thoát mạch xảy ra, ngừng truyền ngay lập tức; giữ nguyên kim/ống thông tại chỗ nhưng không rửa đường truyền. Tiến hành nhẹ nhàng hút dung dịch đã thoát mạch, sau đó tháo kim/ống thông; nâng cao chi và chườm ấm khô. Bắt đầu sử dụng phentolamine (hoặc thuốc giải độc thay thế) theo hướng dẫn.
Tiêm bắp (IM), ống tiêm tự động (ví dụ: Auvi-Q, EpiPen, EpiPen Jr)
- Ưu tiên tiêm bắp vào mặt trước-bên của phần ba giữa đùi trong trường hợp phản vệ. Có thể cần tiêm xuyên qua quần áo. Trước khi tiêm cho trẻ, cố định chân để hạn chế rách hoặc các chấn thương khác và cân nhắc việc hạn chế khả năng di chuyển của trẻ trong khi tiêm. Dù nhà sản xuất ống tiêm tự động khuyến nghị thời gian giữ kim tiêm ở đùi khác nhau (khoảng: 2 đến 10 giây), đôi khi giữ lâu hơn vẫn có thể gây chấn thương; do đó đối với mọi thiết bị, kim tiêm phải được đặt trong đùi trong thời gian ngắn nhất có thể. Với hầu hết thiết bị, toàn bộ liều đầy đủ được tiêm trong vòng 3 giây. Đối với EpiPen: giữ kim tiêm ở chân, tháo nắp, sau đó ấn chặt theo mô tả để tiêm thuận lợi hơn. Không đâm lại kim tiêm. Không tiêm nhiều lần vào cùng một vị trí. Không tiêm vào mông hoặc tiêm vào ngón tay, bàn tay hoặc bàn chân. Một số sản phẩm là loại dùng một lần và nên dùng một thiết bị mới cho mỗi liều.
- Lưu ý: Ở trẻ em thừa cân hoặc béo phì, do bề mặt da đến độ sâu của cơ lớn hơn ở nửa trên của đùi, có thể cân nhắc ưu tiên tiêm vào nửa dưới của đùi. Ở trẻ em rất béo phì, tiêm vào bắp chân (Calf) tạo điều kiện tiêm bắp thậm chí thuận lợi hơn.
Tiêm dưới da (SC)
- Chỉ sử dụng dung dịch 1 mg/mL.
- Mặc dù không được ưu tiên lựa chọn, nếu phải dùng để điều trị phản vệ, hãy tiêm vào mặt trước-bên của phần ba giữa đùi.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG
Phản ứng bất lợi
Đường tiêm
Tần suất không xác định:
- Tim mạch: Nhồi máu cơ tim cấp, đau thắt ngực, loạn nhịp tim, bệnh cơ tim (căng thẳng stress), đau ngực, tăng huyết áp, tăng công tim, bệnh tim thiếu máu cục bộ, hồi hộp, co mạch ngoại biên, nhịp nhanh trên thất (SVT), loạn nhịp tim nhanh, nhịp tim nhanh, co mạch, loạn nhịp thất, ngoại tâm thu thất, rung thất.
- Da liễu: Đổ mồ hôi, hoại tử da và/hoặc mô dưới da (tại vị trí tiêm), nhợt nhạt, dựng lông.
- Nội tiết & chuyển hóa: Tăng đường huyết, hạ đường huyết, hạ kali máu, kháng insulin, nhiễm toan lactic.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
- Tại chỗ: Tái nhợt (trắng bệch) tại chỗ, hoại tử mô tại vị trí tiêm.
- Hệ thần kinh: Lo lắng, sợ hãi, suy nhược, xuất huyết não, tai biến mạch máu não, mất phương hướng, chóng mặt, buồn ngủ, làm trầm trọng thêm bệnh Parkinson, đau đầu, suy giảm trí nhớ, hoảng loạn, dị cảm, kích động tâm thần vận động, bồn chồn, cảm giác ngứa ran, run rẩy.
- Thần kinh cơ và xương: Thiếu máu cục bộ chi\
- Thận: Suy thận.
- Hô hấp: Khó thở, phù phổi, ran ngáy.
Đường xịt mũi
Phản ứng có hại đã được ghi nhận ở người lớn, trừ khi có chỉ định khác.
>10%:
- Hệ thần kinh: Đau đầu (6% đến 18%), bồn chồn (trẻ em, thanh thiếu niên, người lớn: 1% đến 11%), dị cảm (trẻ em, thanh thiếu niên: 10%; mũi: 19%).
- Hô hấp: Khó chịu ở mũi (trẻ em, thanh thiếu niên: 19%; người lớn: 10% đến 13%), chảy nước mũi (trẻ em, thanh thiếu niên: 14%; người lớn: 3% đến 7%), hắt hơi (trẻ em, thanh thiếu niên: 14%; người lớn: 4%), kích ứng họng (2% đến 19%).
- Tiêu hóa: Đau bụng (1% đến 4%), đau nướu răng (4%), buồn nôn (2% đến 3%), giảm cảm giác miệng (4%), nôn (2%).
- Hệ thần kinh: Chóng mặt (2% đến 3%), mệt mỏi (trẻ em, thanh thiếu niên: 10%), run (8%).
- Hô hấp: Nghẹt mũi (2%), ngứa mũi (4%).
TƯƠNG TÁC THUỐC
Lưu ý
: Các tương tác thuốc có thể
không được liệt kê riêng lẻ
nếu chúng thuộc nhóm tương tác (ví dụ: các thuốc riêng lẻ trong mục “Thuốc gây cảm ứng CYP3A4 [Mạnh]” không được trình bày riêng).
- Thuốc chẹn Alpha1: Có thể làm giảm tác dụng điều trị của thuốc chủ vận Alpha/Beta. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Thuốc chống đái tháo đường: Các thuốc có liên quan đến tăng đường huyết có thể làm giảm tác dụng điều trị của thuốc chống đái tháo đường. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Atomoxetine : Có thể làm tăng tác dụng gây tăng huyết áp của thuốc cường giao cảm. Atomoxetine cũng có thể làm gia tăng tác dụng nhịp tim nhanh của thuốc cường giao cảm. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Azosemide : Có thể làm giảm tác dụng điều trị của EPINEPHrine (toàn thân). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Benperidol : Có thể làm giảm tác dụng điều trị của EPINEPHrine (toàn thân). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Benzylpenicilloyl Polylysine : Thuốc chủ vận Alpha-/Beta-Agonist có thể làm giảm hiệu lực chẩn đoán của Benzylpenicilloyl Polylysine. Quản lý: Cân nhắc sử dụng xét nghiệm da histamine như một biện pháp kiểm soát dương tính nhằm đánh giá khả năng gây phù nề và bùng phát phản ứng ở bệnh nhân. Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp
- Thuốc chẹn beta (chọn lọc beta1) : Có thể làm giảm tác dụng điều trị của EPINEPHrine (toàn thân). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Thuốc chẹn beta (không chọn lọc) : Có thể làm tăng tác dụng gây tăng huyết áp của EPINEPHrine (toàn thân). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Thuốc chẹn beta (có đặc tính chẹn alpha) : Có thể làm giảm tác dụng điều trị của EPINEPHrine (toàn thân). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Blonanserin : Có thể làm giảm tác dụng điều trị của EPINEPHrine (toàn thân). Nguy cơ X: Tránh kết hợp
- Bornaprine : Thuốc cường giao cảm có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic của Bornaprine. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Bretylium : Có thể tăng cường hiệu quả điều trị của Alpha-/Beta-Agonist (tác dụng trực tiếp). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Bromocriptine : Có thể làm tăng tác dụng gây tăng huyết áp của Alpha-/Beta-Agonist. Quản lý: Xem xét các lựa chọn thay thế cho sự phối hợp này khi có thể. Nếu vẫn phối hợp, cần theo dõi tình trạng tăng huyết áp và nhịp tim nhanh; không dùng đồng thời các thuốc này quá 10 ngày. Nguy cơ D: Xem xét thay đổi liệu pháp
- Bromperidol : Có thể làm giảm tác dụng điều trị của EPINEPHrine (toàn thân). Nguy cơ X: Tránh kết hợp
- Sản phẩm chứa Cannabinoid : Có thể làm tăng tác dụng nhịp tim nhanh của thuốc cường giao cảm. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Glycosid tim : EPINEPHrine (toàn thân) có thể làm tăng tác dụng gây loạn nhịp tim của Glycosid tim. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Chloroprocaine (toàn thân): Có thể làm tăng tác dụng gây tăng huyết áp của Alpha-/Beta-Agonist. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- CloZAPine : Có thể làm giảm tác dụng điều trị của Alpha-/Beta-Agonist. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Cocaine (dùng ngoài da): Có thể làm tăng tác dụng gây tăng huyết áp của thuốc cường giao cảm. Quản lý: Cân nhắc thay thế khi có thể. Cần theo dõi chặt chẽ huyết áp hoặc nhịp tim tăng đáng kể và bất kỳ bằng chứng thiếu máu cục bộ cơ tim nào khi dùng đồng thời. Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp
- Chất ức chế COMT : Có thể làm tăng nồng độ huyết thanh của chất nền COMT. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Dihydralazine : Thuốc cường giao cảm có thể làm giảm tác dụng điều trị của Dihydralazine. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Thuốc lợi tiểu : Có thể làm tăng tác dụng gây loạn nhịp tim của EPINEPHrine (toàn thân). Thuốc lợi tiểu cũng có thể làm giảm tác dụng co mạch của EPINEPHrine (toàn thân). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Doxofylline : Thuốc cường giao cảm có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của Doxofylline. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Các dẫn xuất của Ergot (chất nền CYP3A4 co mạch) : Có thể làm tăng tác dụng co mạch của Alpha-/Beta-Agonist. Nguy cơ X: Tránh kết hợp
- Esketamine (tiêm) : Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của thuốc cường giao cảm; cụ thể nguy cơ nhịp tim tăng cao, tăng huyết áp và loạn nhịp tim có thể gia tăng. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Guanethidine : Có thể làm tăng tác dụng gây loạn nhịp tim của thuốc cường giao cảm. Guanethidine cũng có thể làm tăng tác dụng gây tăng huyết áp của thuốc cường giao cảm. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Haloperidol : Có thể làm giảm tác dụng co mạch của EPINEPHrine (toàn thân). Quản lý: Cần xem xét phương án thay thế cho sự phối hợp này và theo dõi hiệu quả làm giảm epinephrine cũng như các tác dụng nghịch lý có thể xảy ra (tức là hạ huyết áp) khi kết hợp. Nên cân nhắc dùng các thuốc co mạch thay thế (ví dụ: phenylephrine, metaraminol, norepinephrine). Nguy cơ D: Xem xét thay đổi liệu pháp
- Hexoprenaline : Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của Alpha-/Beta-Agonist. Nguy cơ X: Tránh kết hợp
- Hyaluronidase : Có thể làm tăng tác dụng co mạch của Alpha-/Beta-Agonist. Quản lý: Không sử dụng hyaluronidase nhằm tăng sự phân tán hoặc hấp thu của alpha-/beta-agonist. Việc sử dụng hyaluronidase cho các mục đích khác ở người bệnh đang dùng alpha-/beta-agonist có thể được cân nhắc như chỉ định lâm sàng. Nguy cơ D: Xem xét thay đổi liệu pháp
- Thuốc gây mê dạng hít: Có thể làm tăng tác dụng gây loạn nhịp tim của EPINEPHrine (toàn thân). Quản lý: Cần thận trọng hơn khi dùng epinephrine ở các bệnh nhân đang dùng hoặc mới dùng thuốc gây mê dạng hít; dùng liều epinephrine thấp hơn bình thường và theo dõi sự xuất hiện của loạn nhịp. Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp
- Isoproterenol : Có thể làm tăng cường hiệu quả điều trị của EPINEPHrine (toàn thân). Nguy cơ X: Tránh kết hợp
- Kratom : Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của thuốc cường giao cảm. Nguy cơ X: Tránh kết hợp
- Levothyroxine : Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của thuốc cường giao cảm. Cụ thể, nguy cơ suy động mạch vành có thể tăng ở những bệnh nhân có bệnh động mạch vành. Đồng thời, thuốc cường giao cảm có thể làm tăng hiệu quả điều trị của Levothyroxine và Levothyroxine cũng có thể làm tăng hiệu quả điều trị của thuốc cường giao cảm. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Linezolid : Có thể làm tăng tác dụng gây tăng huyết áp của thuốc cường giao cảm. Quản lý: Cân nhắc giảm liều ban đầu của thuốc cường giao cảm và theo dõi chặt chẽ tình trạng tăng huyết áp ở bệnh nhân sử dụng linezolid. Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp
- Lisuride : Có thể làm tăng tác dụng gây tăng huyết áp của Alpha-/Beta-Agonist. Nguy cơ X: Tránh kết hợp
- Melperone : Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của EPINEPHrine (toàn thân). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Thuốc ức chế Monoamine Oxidase : Có thể làm tăng tác dụng gây tăng huyết áp của EPINEPHrine (toàn thân). Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Pergolide : Có thể làm tăng tác dụng gây tăng huyết áp của Alpha-/Beta-Agonist. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Promethazine : Có thể làm giảm tác dụng co mạch của EPINEPHrine (toàn thân). Xử trí: Tránh dùng epinephrine và cân nhắc sử dụng norepinephrine hoặc phenylephrine khi điều trị hạ huyết áp do quá liều promethazine. Cân nhắc thuốc co mạch thay thế ở các bệnh nhân đang được điều trị bằng promethazine. Sự phối hợp này có thể được xem là phù hợp trong điều trị phản vệ. Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp
- Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin/norepinephrine : Có thể làm tăng tác dụng nhịp tim nhanh của thuốc chủ vận alpha/beta. Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin/norepinephrine có thể làm tăng tác dụng co mạch của thuốc chủ vận alpha/beta. Xử trí: Nếu có thể, tránh dùng đồng thời thuốc chủ vận alpha/beta tác dụng trực tiếp và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin/norepinephrine. Nếu vẫn phải dùng phối hợp, theo dõi các biểu hiện giống giao cảm tăng lên (ví dụ: tăng huyết áp, đau ngực, đau đầu). Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp
- Solriamfetol : Thuốc cường giao cảm có thể làm tăng tác dụng gây tăng huyết áp của Solriamfetol. Thuốc cường giao cảm cũng có thể làm tăng tác dụng nhịp tim nhanh của Solriamfetol. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Spironolactone : Có thể làm giảm tác dụng co mạch của Alpha-/Beta-Agonist. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Thuốc cường giao cảm : Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của các thuốc cường giao cảm khác. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Tedizolid : Có thể làm tăng tác dụng phụ/độc hại của thuốc cường giao cảm; cụ thể nguy cơ tăng huyết áp và nhịp tim có thể tăng. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Có thể làm tăng tác dụng co mạch của thuốc chủ vận alpha/beta. Quản lý: Nếu có thể, tránh sử dụng thuốc chủ vận alpha/beta ở người bệnh đang dùng thuốc chống trầm cảm ba vòng. Nếu phối hợp, cần theo dõi bằng chứng về tác dụng làm tăng huyết áp và cân nhắc giảm liều ban đầu của thuốc chủ vận alpha/beta. Nguy cơ D: Cân nhắc thay đổi liệu pháp
- Vasopressin : Thuốc chủ vận Alpha/Beta (tác dụng trực tiếp) có thể làm tăng tác dụng gây tăng huyết áp của Vasopressin; đồng thời tác dụng lên các thông số huyết động khác cũng có thể được tăng cường. Nguy cơ C: Theo dõi liệu pháp
DƯỢC LÝ
Theo dõi các thông số
- Nhịp tim (tần số) và huyết áp; khuyến cáo theo dõi huyết áp xâm lấn trong suốt quá trình truyền liên tục.
- Theo dõi vị trí truyền nhằm phát hiện sớm tình trạng trắng bệch hoặc thoát mạch.
- Cần theo dõi tim liên tục trong khi truyền liên tục.
- Khi sử dụng để điều trị hạ huyết áp, cần đánh giá thể tích nội mạch trước và trong khi điều trị; tiến hành hỗ trợ khi cần thiết; đồng thời theo dõi loạn nhịp tim, tăng lactate máu và tăng đường huyết.
Cơ chế hoạt động
- Kích thích thụ thể alpha- 1 - và beta 2 -adrenergic dẫn đến giãn cơ trơn của cây phế quản, kích thích tim (làm tăng tiêu thụ oxy của cơ tim) và gây giãn mạch hệ cơ xương. Ở liều nhỏ có thể gây giãn mạch thông qua thụ thể beta 2 -mạch máu; ở liều lớn có thể gây co thắt cơ trơn của xương và mạch máu.
Dược động học
Dữ liệu áp dụng cho người lớn, trừ khi có ghi chú khác.
- Thời điểm bắt đầu tác dụng: Giãn phế quản: Tiêm dưới da: ~5 đến 10 phút
- Hấp thu: Liều uống được chuyển hóa nhanh chóng tại đường tiêu hóa và gan; không đạt được nồng độ có hoạt tính dược lý.
- Phân bố: Không qua hàng rào máu não
- Chuyển hóa: Được đưa vào tế bào thần kinh adrenergic và được chuyển hóa bởi monoamine oxidase và catechol-o-methyltransferase; thuốc lưu hành được chuyển hóa ở gan
- Thời gian bán hủy: IV: <5 phút
- Bài tiết: Nước tiểu (dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt động, metanephrine và các dẫn xuất sulfate và hydroxy của axit mandelic; một lượng nhỏ dưới dạng thuốc không đổi).
Tài liệu tham khảo
- Vasopressors and inotropes in treatment of acute hypotensive states and shock: Adult dose and selected characteristics
- Epinephrine (adrenaline) (systemic): Drug information. Uptodate 2025. Topic 105602 Version 519.0