GIỚI THIỆU
Điều trị ngắn hạn suy tim sung huyết trong bối cảnh cung lượng tim (CO) giảm và áp lực đổ đầy tăng.
Enoximone là thuốc ức chế chọn lọc PD-3, có tác dụng làm tăng co bóp cơ tim (được cho là không làm tăng tiêu thụ oxy cơ tim) đồng thời gây giãn mạch. Thuốc được chỉ định cho bệnh nhân suy tim sung huyết. Các thử nghiệm liên quan đã ngừng tại Hoa Kỳ (US), tuy nhiên vẫn được chấp nhận ở Vương Quốc Anh và nhiều quốc gia khác.
- Dạng bào chế: tiêm; dung dịch 5 mg/mL.
LIỀU DÙNG
Người lớn
- Khởi đầu:
- Truyền tĩnh mạch chậm: 0,5 đến 1 mg/kg, sau đó 0,5 mg/kg cứ sau 30 phút nếu cần cho đến khi đạt đáp ứng tốt hoặc tổng liều là 3 mg/kg.
- Liều thay thế: Bolus tĩnh mạch: 90 mcg/kg/phút trong 10 đến 30 phút cho đến khi đạt được đáp ứng.
Duy trì:
Xem thêm:
Cập nhật chẩn đoán và xử trí sốc tim ở người lớn(không mang thai)
, và
Suy tim mất bù cấp và phù phổi cấp do tim
, và
Suy tim cấp
.
- Truyền tĩnh mạch chậm: liều khởi đầu lên đến 3 mg/kg có thể lặp lại sau mỗi 3 đến 6 giờ nếu cần.
- Liều thay thế: truyền liên tục hoặc ngắt quãng 5 đến 20 mcg/kg/phút; liều tối đa: 24 mg/kg/ngày.
THUỐC ỨC CHẾ PD-3 ĐƯỜNG TĨNH MẠCH TRONG SUY TIM EF GIẢM
- Các thuốc ức chế PDE-3, ví dụ milrinone và enoximone, làm giảm tốc độ phân hủy adenosine monophosphate vòng(AMP). Sự gia tăng nồng độ AMP vòng sau đó dẫn đến tăng cường dòng canxi vào tế bào, làm tăng nồng độ canxi nội bào và cải thiện khả năng co bóp. Đồng thời, các thuốc này gây giãn động mạch và tĩnh mạch toàn thân thông qua ức chế PDE mạch máu. Việc sử dụng thuốc ức chế PDE-3 đường tĩnh mạch có thể đem lại lợi ích về huyết động và triệu chứng cấp tính ở bệnh nhân suy tim EF giảm(HFrEF) tiến triển (NYHA III hoặc IV). Milrinone và enoximone cho thấy tác dụng huyết động mạnh tương tự nhau trên nhóm bệnh nhân HF do giảm khả năng co bóp, với đặc điểm làm tăng cung lượng tim(CO) và giảm áp lực đổ đầy thất trái cùng sức cản mạch máu toàn thân(SVR).
- Milrinone đường tĩnh mạch được sử dụng rộng rãi trong lâm sàng, còn enoximone đường tĩnh mạch được sử dụng trong lâm sàng tại Châu Âu.
- Mặc dù tác dụng huyết động của thuốc ức chế PDE-3 có thể hỗ trợ ngắn hạn cho bệnh nhân có cung lượng tim thấp, việc sử dụng thường quy các thuốc này chưa được chứng minh mang lại lợi ích lâm sàng và không được khuyến cáo.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Amrinone: nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của suy tim sung huyết, chảy máu, hạ huyết áp và nhịp tim nhanh có thể tăng lên khi Amrinone được phối hợp với Enoximone.
- Anagrelide: nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của suy tim sung huyết, chảy máu, hạ huyết áp và nhịp tim nhanh có thể tăng lên khi Anagrelide được phối hợp với Enoximone.
- Cilostazol: nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của suy tim sung huyết, chảy máu, hạ huyết áp và nhịp tim nhanh có thể tăng lên khi Cilostazol được phối hợp với Enoximone.
- Iloprost: Iloprost có thể làm tăng hoạt tính gây hạ huyết áp của Enoximone.
- Isosorbide mononitrat: Enoximone có thể làm tăng hoạt tính giãn mạch của Isosorbide mononitrate.
- Milrinone: nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của suy tim sung huyết, chảy máu, hạ huyết áp và nhịp tim nhanh có thể tăng lên khi Milrinone được phối hợp với Enoximone.
- Patent Blue: hiệu quả điều trị của Enoximone có thể giảm khi dùng kết hợp với Patent Blue.
- Riociguat: Enoximone có thể làm tăng hoạt tính gây hạ huyết áp của Riociguat.
Tài liệu tham khảo
- Enoximone: International drug information (concise). Topic 10376 Version 43.0. Uptodate
- Enoximone. Drugbank
- Inotropic agents in heart failure with reduced ejection fraction. Topic 3488 Version 26.0. Uptodate