GIỚI THIỆU
Vắc xin Abhayrab được chỉ định nhằm tạo miễn dịch chủ động phòng bệnh dại cho cả người lớn và trẻ em sau khi bị phơi nhiễm/bị con vật nghi dại cắn hoặc tiếp xúc với con vật nghi mắc bệnh dại.
- Hãng sản xuất: Human Biological Institute
- Nước sản xuất: Ấn Độ
- Thành phần chính: Vắc xin dại chủng L.Pasteur 2601/Vero được nhân giống trên tế bào vero. Hoạt tính bảo vệ tương đương hoặc ≥ 2,5 UI (đơn vị quốc tế).
- Đóng gói: Hộp 1 lọ vắc xin đông khô + 1 lọ dung môi hoàn nguyên + 1 bơm kim tiêm vô trùng. Hộp 10 lọ vắc xin đông khô + 10 lọ dung môi hoàn nguyên + 10 bơm kim tiêm vô trùng. Hộp 50 lọ vắc xin đông khô + 100 lọ dung môi hoàn nguyên.
THÔNG TIN VẮC XIN
Đường dùng và cách dùng
- Đường tiêm: Abhayrab được chỉ định tiêm bắp với liều 0,5 ml. Ở người lớn, tiêm vào vùng cơ delta của cánh tay; ở trẻ nhỏ, tiêm vào mặt trước bên của đùi. Không tiêm vào vùng mông. Trong một số chỉ định, có thể chuyển sang tiêm trong da với liều 0,1 ml (tương đương 1/5 liều tiêm bắp). Tiêm tại cẳng tay hoặc cánh tay.
- Cách dùng: Hoàn nguyên vắc xin với dung môi đi kèm. Nên sử dụng vắc xin ngay sau khi hoàn nguyên. Không được bảo quản lại vắc xin đã hoàn nguyên để sử dụng ở lần sau.
Chỉ định - đối tượng
- Abhayrab tạo miễn dịch chủ động chống lại virus dại nhằm dự phòng và điều trị sau phơi nhiễm, áp dụng cho cả người lớn và trẻ em (sau khi tiếp xúc với con vật bị dại hoặc nghi ngờ bị dại cắn).
- Bệnh dại là bệnh có tỷ lệ tử vong cao, vì vậy vắc xin không có giới hạn tuổi tác; Abhayrab có thể sử dụng cho tất cả các lứa tuổi.
- Ngoài ra, khuyến khích tiêm vắc xin phòng dại Abhayrab cho các nhóm có nguy cơ cao như: bác sỹ thú y; nhân viên y tế và nhân viên phòng thí nghiệm; người làm việc trong rừng, sở thú; người thường xuyên tiếp xúc với động vật (thợ thịt, thợ săn); người có nhiều vật nuôi như chó mèo trong nhà.
Chống chỉ định
- Không tiêm bắp ở người rối loạn chảy máu hoặc giảm tiểu cầu.
- Đối với tiêm dự phòng (chưa phơi nhiễm): Không tiêm cho người đang sốt hoặc nhiễm trùng nặng; người đang mắc bệnh cấp tính hoặc mạn tính trong giai đoạn tiến triển; người có biểu hiện mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của vắc xin.
- Đối với trường hợp sau khi bị phơi nhiễm: Do bệnh dại là bệnh cực kỳ nguy hiểm với nguy cơ tử vong cao, nên không có chống chỉ định đối với nhóm đối tượng này.
Thận trọng
- Không sử dụng đồng thời Abhayrab với các thuốc gây ức chế miễn dịch (corticosteroid), vì có thể làm giảm đáp ứng miễn dịch do vắc xin tạo ra.
- Trong trường hợp phơi nhiễm nặng như: vết cắn nặng; vị trí cắn gần đầu; cần thấm tại chỗ vết thương bằng globulin miễn dịch kháng virus dại.
- Trì hoãn thời điểm điều trị sau phơi nhiễm hoặc điều trị không đúng, không đủ theo phác đồ có thể làm tăng nguy cơ thất bại bảo vệ.
- Giống như tất cả các vắc xin khác, cần chuẩn bị đầy đủ phương tiện y tế và thuốc cấp cứu để xử trí kịp thời tình trạng sốc phản vệ sau tiêm.
Phụ nữ có thai và đang cho con bú
- Chưa có nghiên cứu trên đối tượng phụ nữ có thai. Vì vậy chỉ dùng Abhayrab cho phụ nữ đang mang thai khi thật sự cần thiết.
- Đối với phụ nữ cho con bú: bệnh dại có thể gây tử vong; do đó không có chống chỉ định đối với phụ nữ đang cho con bú.
Tác dụng không mong muốn
Abhayrab là vắc xin dại tế bào vero tinh chế, vì vậy các tác dụng phụ thường nhẹ. Sau khi tiêm Abhayrab, có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như:
- Tại vị trí tiêm: đau, ngứa tại chỗ tiêm.
- Toàn thân (thường ít gặp): sốt, chóng mặt, đau đầu…
- Hiếm gặp: mày đay, sốc phản vệ.
Tương tác thuốc
- Không ghi nhận tương tác với các chế phẩm khác.
- Tuy nhiên, không sử dụng đồng thời các thuốc ức chế miễn dịch như corticosteroid, vì các thuốc này có thể làm cản trở quá trình sinh kháng thể bảo vệ.
Bảo quản
- Bảo quản ở nhiệt độ từ 2-8°C.
- Không để đông đá vắc xin.
- Loại bỏ vắc xin nếu bị đông đá.
PHÁC ĐỒ VÀ LỊCH TIÊM
Tim bắp
Dự phòng trước phơi nhiễm (chưa bị cắn)
Tiêm bắp 3 mũi cơ bản (0.5ml/liều) vào các ngày 0, ngày 7 và ngày 21 hoặc ngày 28. Để đạt đáp ứng miễn dịch tốt nhất, tiêm mũi nhắc lại sau 1 năm, sau đó duy trì nhắc mỗi 5 năm bằng 1 liều.
- Mũi 1: ngày 0
- Mũi 2: ngày thứ 7 sau mũi 1
- Mũi 3: ngày thứ 21 hoặc ngày 28 sau mũi 1
- Mũi nhắc lại: sau 1 năm và sau đó mỗi 5 năm 1 lần
Điều trị khi bị phơi nhiễm (khi tiếp xúc với súc vật)
Phác đồ áp dụng cho người chưa từng tiêm vắc xin phòng dại, người đã tiêm vắc xin nhưng chưa hoàn thành phác đồ, hoặc người đã quá 5 năm nhưng chưa tiêm vắc xin phòng dại mũi nhắc lại:
Tiêm 5 mũi cơ bản theo lịch 0, 3, 7, 14, 28 ngày.
Phác đồ áp dụng cho người đã tiêm đủ phác đồ trong vòng 5 năm:
Tiêm 2 mũi theo lịch 0 và 3 ngày.
Cần tiêm càng sớm càng tốt ngay sau khi bị động vật cắn.
- Mũi 1: ngày 0
- Mũi 2: ngày thứ 3
- Mũi 3: ngày thứ 7
- Mũi 4: ngày thứ 14
-
Mũi 5: ngày thứ 28
- Mũi 1: ngày 0
- Mũi 2: ngày thứ 3
Huyết thanh kháng dại được khuyến cáo cho phơi nhiễm mức độ 3 với liều 20 UI/kg (đối với huyết thanh từ người) hoặc 40 UI/kg (đối với huyết thanh từ ngựa). Không tiêm huyết thanh (như SAR) trễ hơn 7 ngày sau ngày tiêm mũi đầu tiên vắc xin dại.
Xem thêm:
Chó cắn, bệnh dại
Tiêm trong da
Liều tiêm trong da 0,1 ml vắc xin hoàn nguyên. Kỹ thuật tiêm trong da phải được thực hiện đúng, tránh tiêm dưới da. Phải sử dụng bơm kim tiêm riêng nhằm hạn chế nguy cơ lây nhiễm.
Dự phòng trước phơi nhiễm (chưa bị cắn)
Tiêm trong da 3 mũi cơ bản (0.1ml/liều) vào các ngày 0, ngày 7 và ngày 21 hoặc ngày 28.
- Mũi 1: ngày 0
- Mũi 2: ngày thứ 7 sau mũi 1
- Mũi 3: ngày thứ 21 hoặc 28 sau mũi 1
Điều trị khi bị phơi nhiễm (khi tiếp xúc với súc vật)
- Người chưa tiêm dự phòng: Tiêm 4 lần x 2 mũi/1 lần: tiêm ở vị trí hai bên chi khác nhau, mỗi bên liều lượng 0.1ml, vào các ngày ngày 0, ngày 3, ngày 7 và ngày 28.
- Người đã tiêm dự phòng trước hoặc sau phơi nhiễm ít nhất 3 mũi vắc xin dại nuôi cấy trên tế bào: Tiêm 0.1ml/1 mũi vào các ngày ngày 0 và ngày 3.
Tài liệu tham khảo
- Vắc xin phòng dại tinh chế Abhayrab (Ấn Độ). BV Nguyễn Tri Phương
- MÔ TẢ THÔNG TIN VẮC XIN : VẮC XIN ABHAYRAB 0.5ML (ẤN ĐỘ) PHÒNG BỆNH DẠI (TIÊM TRONG DA). VNVC
- Vắc xin ABHAYRAB 0.5ml (Ấn Độ) phòng bệnh dại. VNVC
- Bệnh dại. VNCDC
- Rabies vaccines and immunoglobulins: WHO position April 2018
- WHO Guide for Rabies. Updated 2014