Huyết thanh SAV hổ đất

Post key: aced35e7-5b9a-5b71-ade2-5a330db6eecd
Slug: huyet-thanh-sav-ho-dat
Excerpt: Huyết thanh kháng nọc rắn hổ mang đất (Naja kaouthia) tinh chế (IVAC; dạng dung dịch; có thể tiêm bắp hoặc tiêm chậm tĩnh mạch) được dùng đặc hiệu để điều trị bệnh nhân bị rắn hổ đất cắn. Cần lưu ý nguy cơ phản ứng dị ứng/phản vệ, nhất là ở người có tiền sử dị ứng với huyết thanh nguồn gốc từ ngựa: nên sẵn sàng phương án chống sốc và thực hiện thử phản ứng mẫn cảm trước tiêm theo hướng dẫn (tiêm trong da 0,1 mL dung dịch 1% và đọc kết quả sau 15 phút). Trị liệu theo mức độ nhiễm độc (có thể 1 đến nhiều lọ), tiêm nhắc mỗi 1 giờ cho đến khi cải thiện triệu chứng nhiễm độc; không dùng dự phòng. Tương tác quan trọng: thuốc chẹn beta-adrenergic có thể làm tăng mức độ nặng phản vệ cấp tính, kéo dài và làm giảm đáp ứng với điều trị thông thường với epinephrin/thuốc tăng cường adrenergic (có thể cần liều cao hơn). Bảo quản 2–8°C, tránh đông đá.
Recognized tags: dieu-tri, danh-cho-sinh-vien, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Huyết thanh kháng nọc rắn hổ mang đất (Naja kaouthia) tinh chế là chế phẩm dạng dung dịch, không màu hoặc có màu vàng nhạt, được sản xuất từ máu ngựa và chứa kháng thể kháng nọc rắn hổ mang đất.
  • Hãng sản xuất: Viện vắc xin và Sinh Phẩm Y Tế (IVAC)
  • Nước sản xuất: Việt Nam
  • Thành phần: Huyết thanh kháng nọc rắn hổ mang đất tinh chế  1000 LD50; N- protein  ≤ 150 mg/ml; Total protein       ≤ 15 g%; Sodium chloride         0,85 -0,9 %; Merthiolate         ≤ 0,01%.
  • Đóng gói: Hộp 10 lọ, mỗi lọ có hiệu giá 1000 LD50.

THÔNG TIN HUYẾT THANH

Đường tiêm

  • Đường tiêm: tiêm bắp hoặc tiêm chậm vào tĩnh mạch; cứ sau 1 giờ tiêm 1 lọ cho đến khi triệu chứng nhiễm độc được cải thiện.

Chỉ định

  • Điều trị bệnh nhân bị rắn hổ mang đất cắn.

Chống chỉ định

  • Do tính chất nguy hiểm đến tính mạng khi bị rắn hổ mang đất cắn nên không có chống chỉ định tuyệt đối; tuy nhiên cần chuẩn bị biện pháp chống sốc phản vệ đối với bệnh nhân có tiền sử dị ứng với huyết thanh có nguồn gốc từ ngựa.

Tác dụng phụ

  • Người có cơ địa dị ứng hoặc đã từng dùng huyết thanh nhiều lần có nguy cơ dị ứng với huyết thanh như nổi mề đay, ngứa, phù; có thể gặp viêm thận. Trường hợp nặng có thể dẫn đến choáng hoặc sốc phản vệ.

Thận trọng và cảnh báo

  • Khi thử phản ứng mẫn cảm: nếu kết quả dương tính thì thực hiện phương pháp thoát mẫn cảm theo Besredka như sau. Tiêm dưới da 0,5 ml dung dịch 1% huyết thanh, theo dõi 15 phút; nếu không thấy phản ứng thì tiêm 0,1ml huyết thanh không pha loãng. Sau 15 phút nếu không có phản ứng thì tiêm hết phần còn lại. Trường hợp cần thiết có thể dùng thuốc kháng Histamin trước khi tiêm. Luôn có sẵn thuốc và phương tiện chống sốc.
  • Huyết thanh kháng nọc rắn hổ mang đất là loại đặc hiệu một loài rắn hổ mang đất; huyết thanh này không có tác dụng (hoặc tác dụng không đáng kể) đối với các loài rắn độc khác.
  • Không lạm dụng dùng huyết thanh kháng nọc rắn hổ mang đất tinh chế khi chức năng sống (sinh lý, sinh hóa) của bệnh nhân đã hồi phục bình thường.
  • Nếu bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các huyết thanh nguồn gốc ngựa thì khi sử dụng cần chuẩn bị thuốc kháng Histamin và phương án chống sốc để sẵn sàng cấp cứu.
  • Không dùng huyết thanh kháng nọc rắn hổ mang đất tinh chế để tiêm dự phòng.
  • Bệnh nhân đến quá trễ có thể cho hiệu quả điều trị kém.

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: không có chống chỉ định cho người mang thai khi cần phải chỉ định.
  • Thời kỳ cho con bú: không có chống chỉ định sử dụng huyết thanh kháng nọc rắn đối với phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.

Quá liều và xử lý

  • Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Điều trị bằng các thuốc chẹn beta-adrenergic, bao gồm thuốc chọn lọc trên tim, làm tăng mức độ nặng của phản vệ cấp tính.
  • Phản vệ có thể kéo dài và kháng với liệu pháp thông thường ở người bệnh dùng thuốc chẹn beta-adrenergic. Tác dụng điều trị của epinephrin và các thuốc tăng cường adrenergic khác có thể bị thay đổi; có thể cần dùng những liều lớn hơn liều thông thường.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nhiệt độ +2°C đến +8°C, tránh đông đá.

PHÁC ĐỒ VÀ LỊCH TIÊM

Hướng dẫn của nhà sản xuất

  • Thử phản ứng mẫn cảm trước khi tiêm: pha loãng thành dung dịch 1%, tiêm trong da 0,1 ml; sau 15 phút, nếu đường kính quầng đỏ xung quanh vùng tiêm dưới 1 cm là phản ứng âm tính.
  • Đường tiêm: tiêm bắp hoặc tiêm chậm vào tĩnh mạch; cứ sau 1 giờ tiêm 1 lọ cho đến lúc triệu chứng nhiễm độc được cải thiện.
  • Liều điều trị: tùy theo mức độ nhiễm độc và tình trạng của bệnh nhân, bác sĩ điều trị lựa chọn liều phù hợp (có thể từ 1 đến nhiều lọ).

Hướng dẫn điều trị

Xem thêm: Rắn độc cắnTiếp cận xử trí rắn độc cắn

Tài liệu tham khảo

  1. Huyết thanh kháng nọc rắn Hổ đất tinh chế. IVAC