Natri clorid (NaCl)

Post key: acfe28ed-64be-5c6e-9635-7787fc899a9a
Slug: natri-clorid-nacl
Excerpt: Dung dịch tiêm truyền NaCl (0,45%; 0,9%; 3%; 10%) — liều dùng cho trẻ em theo phác đồ Bệnh viện Nhi Đồng 1. • Sốc mất nước: NaCl 0,9% 20 mL/kg truyền tĩnh mạch cho đến khi ổn định huyết động. • Hạ natri máu nặng có biểu hiện thần kinh, không sốc: NaCl 3% 6–10 mL/kg truyền trong 1 giờ; sau đó kiểm tra lại ion đồ. Nếu natri máu vẫn thấp, có thể lặp lại liều thứ hai cho đến khi Na+ > 125 mEq/L. Tốc độ điều chỉnh không vượt quá 1,5–2 mEq/L/giờ. • Trường hợp nghi tăng ADH không thích hợp (Na+ trong nước tiểu/Na+ nước tiểu > 20 mEq/L và thẩm osmol (hoặc Osml) < 280 mosm/L): có thể phối hợp furosemide. • Thiếu natri không có biểu hiện thần kinh: Na+ thiếu = 0,6 × cân nặng (kg) × (135 − Na+ đo được). • Nhu cầu cơ bản: 3–4 mEq/kg/ngày.
Recognized tags: dieu-tri, tre-em, dieu-chinh-lieu

GIỚI THIỆU

  • Dung dịch tiêm truyền: NaCl 0.45%, 0.9%, 3%, 10%

LIỀU LƯỢNG

Trẻ em

Bệnh viện Nhi Đồng 1

  • Bệnh nhân có sốc mất nước: truyền tĩnh mạch NaCL 0.9% với liều 20 ml/kg cho đến khi ổn định huyết động.
  • Hạ Natri máu nặng kèm biểu hiện thần kinh, không sốc: truyền NaCL 3% với liều 6-10 ml/kg trong 1 giờ; sau đó kiểm tra lại ion đồ. Nếu Natri máu vẫn còn thấp, có thể lặp lại liều thứ hai cho đến khi Natri máu đạt trên 125 mEq/L. Tốc độ điều chỉnh không được tăng quá 1.5-2 mEq/L/giờ.
  • Nghi ngờ tình trạng tăng ADH không thích hợp: khi Natri trong nước tiểu/Na+ trong nước tiểu > 20 mEq/L và thẩm osmol (hoặc Osml) < 280 mosm/L, có thể phối hợp furosemide.
  • Thiếu Natri không có biểu hiện thần kinh: Na+ thiếu = 0.6 × cân nặng (kg) × (135 − Na+ đo được).
  • Nhu cầu cơ bản: 3-4 mEq/kg/ngày.

Tài liệu tham khảo

  1. Phác đồ bệnh viện Nhi Đồng 1