GIỚI THIỆU
Huyết khối tĩnh mạch sâu là tình trạng hình thành cục máu đông trong các tĩnh mạch sâu của hệ tuần hoàn, thường gặp nhất ở hệ tĩnh mạch chi dưới, gây tắc nghẽn hoàn toàn hoặc một phần lòng tĩnh mạch.
Huyết khối tĩnh mạch sâu đoạn gần (HKTMSCD) là thuật ngữ dùng để chỉ vị trí huyết khối nằm từ tĩnh mạch khoeo trở lên, và có thể lan tới các tĩnh mạch sâu thuộc tầng đùi hoặc tầng chậu, cũng như tĩnh mạch chủ dưới.
Về tổng quan được thảo luận tại: thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
CHẨN ĐOÁN
Tiếp cận chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch sâu
Đánh giá nguy cơ HKTMSCD trên lâm sàng và nhận diện các yếu tố thúc đẩy, từ đó xác định lựa chọn cận lâm sàng phù hợp. Có thể sử dụng D-dimer để loại trừ HKTMSCD hoặc siêu âm Duplex tĩnh mạch để chẩn đoán xác định.
Triệu chứng lâm sàng
Biểu hiện lâm sàng của HKTMSCD đa dạng và không đặc hiệu. Thông thường triệu chứng xảy ra ở một bên chân, gồm: đau tăng lên khi gấp mặt mu chân vào cẳng chân (Homans), nóng, phù, tăng chu vi bắp chân/đùi (chênh lệch >3cm), các tĩnh mạch nổi rõ hơn, đỏ hoặc tím da, tăng trương lực cơ.
Đánh giá nguy cơ bị HKTMSCD trên lâm sàng
Thực hiện thang điểm Wells cải tiến đối với các bệnh nhân (BN) có triệu chứng lâm sàng nghi ngờ HKTMSCD.
Chẩn đoán phân biệt
Trong trường hợp có dấu hiệu lâm sàng tương tự HKTMSCD, cần xem xét các bệnh lý sau:
- Viêm mô tế bào: thường gặp ở BN có suy tĩnh mạch chi dưới, tắc mạch bạch huyết, đái tháo đường.
- Huyết khối tĩnh mạch (HKTM) nông chi dưới: thường gặp sau tiêm truyền hoặc ở người bị suy tĩnh mạch chi dưới.
- Vỡ kén Baker: đặc trưng bởi sưng và đau đột ngột vùng bắp chân.
- Tụ máu trong cơ: thường gặp sau chấn thương, hoặc ở người có rối loạn đông máu (xơ gan, quá liều thuốc chống đông…).
- Tắc mạch bạch huyết
- Phù do thuốc
Chẩn đoán nguyên nhân
Thuyên tắc HKTM có yếu tố thúc đẩy (YTTĐ)
Tất cả BN bị tthktm cần được tìm YTTĐ do kế hoạch điều trị khác nhau tùy nguyên nhân. Các tình huống tthktm sau phẫu thuật, bất động, chấn thương, ung thư… được xếp vào nhóm có YTTĐ, bao gồm:
- YTTĐ tạm thời, quan trọng: tương ứng với 50% nguy cơ tái phát tthktm sau khi ngừng chống đông (so với TT-HKTM không có YTTĐ), khi yếu tố này xuất hiện trong vòng 3 tháng trước khi xảy ra tthktm lần đầu, hoặc làm tăng nguy cơ bị tthktm gấp > 10 lần. Ví dụ: phẫu thuật với thời gian gây mê toàn thân trên 30 phút; BN nội trú và bất động tại giường ≥ 3 ngày; điều trị oestrogen; có thai hoặc sau đẻ; phẫu thuật bắt con.
- YTTĐ tạm thời, ít quan trọng: tương ứng với 50% nguy cơ tái phát tthktm sau khi ngừng chống đông (so với TT-HKTM không có YTTĐ), khi yếu tố này xuất hiện trong vòng 2 tháng trước khi xảy ra tthktm lần đầu, hoặc làm tăng nguy cơ bị tthktm gấp 3 - 10 lần. Ví dụ: phẫu thuật với thời gian gây mê toàn thân dưới 30 phút; BN nội trú và bất động tại giường dưới 3 ngày; hạn chế vận động liên quan đến chấn thương chi ≥ 3 ngày.
- YTTĐ dai dẳng: ung thư đang hoạt động (đang điều trị, hoặc chưa điều trị triệt căn, hoặc có bằng chứng điều trị chưa triệt căn do ung thư vẫn tiến triển hoặc tái phát) và viêm ruột.
Bệnh lý rối loạn đông máu gây tăng đông bẩm sinh hoặc mắc phải
Khoảng 1/3 BN HKTMSCD không có YTTĐ rõ ràng; cần tìm nguyên nhân trong các trường hợp có chỉ định.
Thời gian làm xét nghiệm Protein C, Protein S, Antithrombin III: trước điều trị chống đông (có thể lưu mẫu huyết tương của BN ở -20oC trước khi chuyển đến cơ sở có khả năng xét nghiệm), hoặc sau khi đã ngừng sử dụng kháng Vitamin K tối thiểu 2 tuần hoặc ngừng NOAC tối thiểu 48 giờ; tốt nhất là ngoài giai đoạn bị HK cấp (sau từ 6 tuần đến 3 tháng).
| Chỉ định | Xét nghiệm cần làm |
|---|---|
| Bẩm sinh (di truyền):
|
Thời gian làm xét nghiệm Protein C, Protein S, Antithrombin III: trước điều trị chống đông (có thể lưu mẫu huyết tương của BN ở -20oC trước khi chuyển đến cơ sở có khả năng xét nghiệm), hoặc sau khi đã ngừng sử dụng kháng Vitamin K tối thiểu 2 tuần hoặc ngừng NOAC tối thiểu 48 giờ; tốt nhất là ngoài giai đoạn bị HK cấp (sau từ 6 tuần đến 3 tháng).
Bệnh lý ác tính
Ở BN tthktm không rõ yếu tố thúc đẩy và chưa từng phát hiện ung thư, tùy theo triệu chứng lâm sàng gợi ý, cần chỉ định các thăm dò chẩn đoán ung thư phù hợp.
- Lâm sàng: sụt cân, nổi hạch, ho ra máu, đại tiện phân máu, đái máu …
- Thăm dò cận lâm sàng thường quy: XQ tim phổi, siêu âm ổ bụng, phần phụ, phiến đồ âm đạo, xét nghiệm nước tiểu, chức năng gan thận, công thức máu, máu lắng …
- Thăm dò cận lâm sàng mở rộng: chụp cắt lớp vi tính ngực, bụng, soi dạ dày, đại tràng, xét nghiệm dấu ấn ung thư (các dấu ấn ung thư không được chỉ định với mục đích sàng lọc ung thư).
ĐIỀU TRỊ
Điều trị trong giai đoạn cấp (5 – 21 ngày)
Thuốc chống đông
Xem thêm: Phân nhóm khuyến cáo và mức độ bằng chứng
| Khuyến cáo | Nhóm | MĐBC |
|---|---|---|
| Khuyến cáo điều trị ngay bằng thuốc chống đông với BN bị HKTMSCD cấp đoạn gần (từ TM khoeo trở lên) | I | B |
| Khuyến cáo điều trị ngay bằng thuốc chống đông với BN bị HKTMSCD đoạn xa đơn độc (cẳng – bàn chân) và có triệu chứng lâm sàng | I | B |
| Khuyến cáo điều trị chống đông với BN bị HKTMSCD cấp đoạn xa không triệu chứng, nhưng có bằng chứng HK lan rộng đến TM sâu đoạn gần qua theo dõi bằng siêu âm, hoặc có nguy cơ cao làm HK lan rộng đến TM sâu đoạn gần (1) | I | B |
| BN có khả năng lâm sàng bị HKTMSCD nên được điều trị thuốc chống đông ngay trong khi chờ chẩn đoán xác định | IIa | C |
(1) Nguy cơ cao làm HK lan rộng gồm: HKTMSCD không rõ yếu tố thúc đẩy, D-dimer > 500 mg/ml, HK lan rộng liên quan nhiều TM (chiều dài > 5cm, đường kính > 7mm), ung thư đang hoạt động, tiền sử thuyên tắc HKTM, bất động kéo dài.
Sơ đồ tiếp cận chỉ định và lựa chọn thuốc chống đông ưu tiên
(1) Nguy cơ cao làm HK lan rộng gồm: HKTMSCD không rõ yếu tố thúc đẩy, D-dimer > 500 mg/ml, HK lan rộng liên quan nhiều TM (chiều dài > 5cm, đường kính > 7mm), ung thư đang hoạt động, tiền sử thuyên tắc HKTM, bất động kéo dài.
(1) Nguy cơ cao làm HK lan rộng gồm: HKTMSCD không rõ yếu tố thúc đẩy, D-dimer > 500 mg/ml, HK lan rộng liên quan nhiều TM (chiều dài > 5cm, đường kính > 7mm), ung thư đang hoạt động, tiền sử thuyên tắc HKTM, bất động kéo dài.
| Chỉ định ưu tiên | Liều dùng |
|---|---|
| Heparin TLPT thấp | |
|
|
| Heparin không phân đoạn | |
|
|
| Thuốc chống đông đường uống không kháng vitamin K (NOACs) | |
| Nhóm ức chế trực tiếp thrombin: Bắt đầu sau khi dùng Heparin TLPT thấp với liều điều trị (hoặc Heparin thường) 5 ngày:
|
| Kháng Vitamin K | |
|
Chỉnh liều theo INR (INR = 2-3) |
BTĐ: bơm tiêm điện; UI: đơn vị; TDD: tiêm dưới da; TM: tĩnh mạch
| Theo dõi và chỉnh liều Heparin | |
|---|---|
| APTT | Liều Heparin |
| Liều ban đầu | 80 UI/kg bolus (5.000 UI, tối đa 10.000 UI), sau đó TTM 18 UI/kg (1.000-1.500 UI/giờ) |
| < 35 giây (<1,2 x chứng) | 80 UI/kg bolus, sau đó tăng liều TTM 4 UI/kg/giờ |
| 35-45 giây (1,2-1,5 x chứng) | 40 UI/kg bolus, sau đó tăng liều TTM 2 UI/kg/giờ |
| 46-70 giây (1,5-2,3 x chứng) | Không thay đổi liều (*) |
| 71-90 giây (2,3-3,0 x chứng) | Giảm liều truyền xuống 2 UI/kg/giờ |
| > 90 giây (>3,0 x chứng) | Ngừng TTM 2 giờ, sau đó giảm liều TTM xuống 3 UI/kg/giờ |
Ghi chú: Xét nghiệm aPTT lần đầu sau khi bolus Heparin 4 – 6 tiếng. Sau đó xét nghiệm lại aPTT mỗi 6 tiếng.
(*) Nếu aPTT đạt liều điều trị hai lần liên tiếp: xét nghiệm aPTT vào buổi sáng hàng ngày.
TTM: truyền tĩnh mạch; UI: đơn vị.
(*) Nếu aPTT đạt liều điều trị hai lần liên tiếp: xét nghiệm aPTT vào buổi sáng hàng ngày.
TTM: truyền tĩnh mạch; UI: đơn vị.
Các phương pháp điều trị khác
| Khuyến cáo | Nhóm | MĐBC |
|---|---|---|
| Can thiệp hóa cơ học, hút huyết khối hoặc tiêu sợi huyết tại chỗ được cân nhắc chỉ định khi HKTMSCD cấp tính (< 14 ngày) ở tầng chậu - đùi, đồng thời có nguy cơ đe dọa hoại tử chi do chèn ép động mạch (phlegmasia cerulea dolens), ở BN có tiên lượng sống > 1 năm, và không có chống chỉ định (1) , (3) | IIa | A |
| Không chỉ định can thiệp hóa cơ học, hút huyết khối hoặc tiêu sợi huyết tại chỗ cho BN bị HKTMSCD tầng đùi khoeo hoặc đoạn xa (cẳng - bàn chân) | III | B |
| Lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới được chỉ định cho bệnh nhân HKTMSCD đoạn gần, khi có chống chỉ định điều trị chống đông (mới phẫu thuật, xuất huyết nội sọ, xuất huyết tiến triển), hoặc thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch vẫn tiếp tục tiến triển mặc dù đã được điều trị chống đông với liều tối ưu (2) | I | C |
| Không chỉ định đặt lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới thường quy cho BN bị HKTMSCD cấp tính đang điều trị bằng thuốc chống đông | III | B |
| Phẫu thuật lấy huyết khối có thể được cân nhắc cho BN có huyết khối lớn cấp tính (< 7 ngày) vùng chậu - đùi, toàn trạng tốt, tiên lượng sống > 1 năm và không có chống chỉ định; hoặc khi huyết khối có nguy cơ đe dọa hoại tử chi do chèn ép động mạch (phlegmasia cerulea dolens) (3) | IIb | B |
| Băng chun áp lực, tất áp lực y khoa (áp lực tương đương 30 – 40 mmHg) được chỉ định sớm cho bệnh nhân HKTMSCD đoạn gần nhằm giảm đau, giảm phù và hạn chế huyết khối tồn lưu (4) | I | A |
| Vận động sớm: BN được khuyến khích ngồi dậy và vận động sớm ngay từ ngày đầu tiên, sau khi đã được quấn băng chun hoặc đeo tất áp lực y khoa | I | C |
Các phương pháp điều trị khác trong giai đoạn cấp
(1)
Chống chỉ định, liều dùng thuốc tiêu sợi huyết ở phần điều trị TTP cấp.
(2) Nên sử dụng loại lưới lọc tạm thời, để có thể rút bỏ lưới lọc sau 2 – 4 tuần nhằm tránh các biến chứng lâu dài do lưới lọc gây ra. Khởi động lại điều trị chống đông ngay khi không còn chống chỉ định.
(3) Sau phẫu thuật hoặc can thiệp, bệnh nhân được khuyến cáo điều trị thuốc chống đông với liều dùng và thời gian tương tự như bệnh nhân HKTMSCD không phải phẫu thuật hay can thiệp.
(4) Chống chỉ định nếu BN có bệnh động mạch chi dưới trầm trọng (ABI < 0,7), viêm mô tế bào, dị ứng với chất liệu tất.
PCD phlegmasia cerulea dolens
(2) Nên sử dụng loại lưới lọc tạm thời, để có thể rút bỏ lưới lọc sau 2 – 4 tuần nhằm tránh các biến chứng lâu dài do lưới lọc gây ra. Khởi động lại điều trị chống đông ngay khi không còn chống chỉ định.
(3) Sau phẫu thuật hoặc can thiệp, bệnh nhân được khuyến cáo điều trị thuốc chống đông với liều dùng và thời gian tương tự như bệnh nhân HKTMSCD không phải phẫu thuật hay can thiệp.
(4) Chống chỉ định nếu BN có bệnh động mạch chi dưới trầm trọng (ABI < 0,7), viêm mô tế bào, dị ứng với chất liệu tất.
PCD phlegmasia cerulea dolens
Điều trị trong giai đoạn chính (3 - 6 tháng)
Đối với tất cả BN TTHKTM, khuyến cáo duy trì điều trị chống đông hiệu quả trong ít nhất 3 tháng. Không nên kéo dài quá 3 tháng đối với những trường hợp TTHKTM có yếu tố thúc đẩy tạm thời, hoặc nguy cơ chảy máu cao. Trường hợp có thể kéo dài tới 6 tháng, thậm chí lâu hơn ở những BN chọn lọc, như TTHKTM có YTTĐ dai dẳng (ung thư hoạt động) hoặc không rõ căn nguyên.
Khuyến cáo
| Khuyến cáo | Nhóm | MĐBC |
|---|---|---|
| Khuyến cáo lựa chọn một trong các thuốc chống đông là NOACs, thay vì kháng vitamin K, để điều trị TTHKTM trong giai đoạn duy trì (1) | I | A |
| Không sử dụng NOACs để điều trị bệnh nhân TTHKTM cấp bị suy thận nặng, ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú, hoặc liên quan đến hội chứng kháng phospholipid | III | C |
| Tất áp lực y khoa đến đầu gối nên được chỉ định cho BN bị HKTMSCD đoạn gần nhằm giảm nguy cơ bị hội chứng hậu huyết khối | IIa | A |
| BN bị HKTMSCD đoạn gần có dấu hiệu và triệu chứng không nặng nề (điểm Villalta ≤ 4) có thể ngừng đeo tất áp lực sau 6 – 12 tháng | I | A |
(1)
Việc lựa chọn thuốc chống đông để điều trị TTHKTM cần được cá thể hóa trên cơ sở xem xét các đặc điểm của từng BN (ví dụ: chức năng thận, nguy cơ chảy máu, dự đoán sự tuân thủ, khả năng kinh tế), tính sẵn có của thuốc; đồng thời dựa trên thảo luận và tôn trọng lựa chọn của BN và gia đình.
Lựa chọn thuốc chống đông và theo dõi điều trị
| Chỉ định | Theo dõi hiệu quả điều trị |
|---|---|
| Kháng Vitamin K | |
| Hầu hết trường hợp HKTMSCD sau giai đoạn phối hợp với thuốc chống đông đường tiêm |
|
| Heparin TLPT thấp | |
| Trường hợp HKTMSCD ở phụ nữ có thai 3 tháng đầu (IIaB), hoặc ở bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa |
|
| Thuốc chống đông đường uống không kháng vitamin K | |
| Trường hợp HKTMSCD có chức năng thận bình thường, không muốn dùng đường tiêm. |
|
Điều trị trong giai đoạn dự phòng tái phát (sau 3 – 6 tháng)
Chỉ định điều trị chống đông duy trì kéo dài được áp dụng cho các BN bị HKTMSCD theo các khuyến cáo ở phần dưới. Thời gian điều trị duy trì kéo dài cần cá thể hóa dựa trên đánh giá định kỳ và cân nhắc giữa nguy cơ tái phát và nguy cơ chảy máu.
| Khuyến cáo | Nhóm | MĐBC |
|---|---|---|
| Khuyến cáo điều trị thuốc chống đông ít nhất là 3 tháng cho tất cả các BN bị TTHKTM có chỉ định điều trị chống đông | I | A |
| BN bị TTHKTM lần đầu, có yếu tố thúc đẩy tạm thời và quan trọng, được khuyến cáo dùng thuốc chống đông 3 tháng | I | B |
| BN bị TTHKTM tái phát, mà không rõ yếu tố thúc đẩy, được khuyến cáo dùng thuốc chống đông kéo dài (không hạn định) | I | B |
| BN bị TTHKTM liên quan đến hội chứng kháng phospholipid, được khuyến cáo dùng thuốc chống đông loại kháng vitamin K kéo dài (không hạn định) | I | B |
| BN bị TTHKTM lần đầu, không rõ yếu tố thúc đẩy, được cân nhắc điều trị thuốc chống đông kéo dài | IIa | A |
| BN bị TTHKTM lần đầu, yếu tố thúc đẩy dai dẳng (nhưng không phải hội chứng kháng phospholipid), có thể cân nhắc điều trị thuốc chống đông kéo dài | IIa | C |
| BN bị TTHKTM lần đầu, có yếu tố thúc đẩy tạm thời, ít quan trọng, có thể cân nhắc điều trị thuốc chống đông kéo dài | IIa | C |
| Nếu có chỉ định điều trị kéo dài thuốc chống đông sau 6 tháng, BN bị TTHKTM (không liên quan đến ung thư) có thể được cân nhắc dùng Rivaroxaban 10mg/ngày hoặc Apixaban 2,5 mg x 2 lần/ngày | IIa | A |
| Nếu BN bị TTHKTM chỉ định dùng thuốc chống đông kéo dài nhưng không dung nạp hoặc từ chối dùng thuốc chống đông, có thể cân nhắc sử dụng Aspirin hoặc Sulodeoxide | IIb | B |
| Với BN điều trị thuốc chống đông kéo dài, cần phải định kỳ đánh giá lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc | I | C |
Điều trị biến chứng hậu huyết khối tĩnh mạch
Định nghĩa
Hội chứng hậu huyết khối được hiểu là tập hợp các triệu chứng của bệnh tĩnh mạch mạn tính tiến triển (đau, phù, loạn dưỡng, loét) xuất hiện như hệ quả thứ phát sau khi bệnh nhân đã bị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới.
Chẩn đoán
Dựa vào thang điểm Villalta (> 4 điểm) phối hợp với siêu âm Doppler, trong đó phát hiện dòng trào ngược trong TM đùi và/hoặc khoeo > 1 giây; và/ hoặc dòng trào ngược trong TM sâu cẳng chân > 0,5 giây.
Điều trị
- Nội khoa : băng chun/tất áp lực y khoa phối hợp vận động phục hồi chức năng và thuốc trợ tĩnh mạch.
- Can thiệp : đặt stent tĩnh mạch chậu trong trường hợp hẹp, tắc mạn tính tĩnh mạch chậu sau huyết khối tĩnh mạch.
- Phẫu thuật : ghép đoạn hoặc chuyển đoạn tĩnh mạch sâu, tạo hình van tĩnh mạch sâu mới.
Khuyến cáo về chỉ định can thiệp, phẫu thuật cho BN hậu huyết khối có tắc tĩnh mạch chậu
| Khuyến cáo | Nhóm | MĐBC |
|---|---|---|
| Can thiệp nội tĩnh mạch nên được xem là phương pháp điều trị ưu tiên hàng đầu cho BN hậu huyết khối bị tắc tĩnh mạch tầng chậu và có triệu chứng/dấu hiệu trầm trọng | IIa | B |
| Cân nhắc sử dụng siêu âm trong lòng mạch (IVUS) để hỗ trợ hướng dẫn điều trị can thiệp cho bệnh nhân tắc nghẽn tầng chậu | IIa | C |
| Không chỉ định can thiệp hoặc phẫu thuật cho bệnh nhân tắc nghẽn tầng chậu không có triệu chứng/dấu hiệu trầm trọng | III | C |
Các vấn đề liên quan đến điều trị thuốc chống đông
DỰ PHÒNG
Được thảo luận tại:
Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch
Tài liệu tham khảo
- Khuyến cáo của Hội Tim Mạch Học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị và dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch 2022

