Chẩn đoán và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu

Post key: ada6238d-558e-596b-b6f0-f0e2b6122afd
Slug: chan-doan-va-dieu-tri-huyet-khoi-tinh-mach-sau
Excerpt: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (HKTMSCD), đặc biệt huyết khối đoạn gần (từ tĩnh mạch khoeo trở lên, có thể lan đến tầng đùi–chậu). Bài viết trình bày: (1) tiếp cận chẩn đoán theo Wells cải tiến và lựa chọn cận lâm sàng (D-dimer để loại trừ; siêu âm Duplex để xác định), đồng thời chẩn đoán phân biệt và tìm nguyên nhân/ yếu tố thúc đẩy; (2) điều trị giai đoạn cấp 5–21 ngày với khuyến cáo bắt đầu chống đông ngay khi nghi ngờ và lựa chọn thuốc theo vị trí, nguy cơ lan rộng, chức năng thận và chống chỉ định (Heparin TLPT thấp, Heparin không phân đoạn, NOACs, chuyển tiếp/duy trì với kháng vitamin K), kèm theo dõi và xử trí các vấn đề liên quan; (3) điều trị giai đoạn duy trì 3–6 tháng (ưu tiên NOACs hơn kháng vitamin K trong đa số trường hợp phù hợp) và dự phòng tái phát sau 3–6 tháng theo nguy cơ chảy máu/tái phát; (4) chẩn đoán và điều trị hội chứng hậu huyết khối và chỉ định can thiệp/phẫu thuật trong tắc tĩnh mạch chậu; (5) dự phòng thuyên tắc huyết khối. Tài liệu tham khảo: Khuyến cáo của Hội Tim Mạch Học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị và dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch 2022.
Recognized tags: chan-doan, dieu-tri, theo-doi, du-phong, chong-dong

GIỚI THIỆU

Huyết khối tĩnh mạch sâu là tình trạng hình thành cục máu đông trong các tĩnh mạch sâu của hệ tuần hoàn, thường gặp nhất ở hệ tĩnh mạch chi dưới, gây tắc nghẽn hoàn toàn hoặc một phần lòng tĩnh mạch.
Huyết khối tĩnh mạch sâu đoạn gần (HKTMSCD) là thuật ngữ dùng để chỉ vị trí huyết khối nằm từ tĩnh mạch khoeo trở lên, và có thể lan tới các tĩnh mạch sâu thuộc tầng đùi hoặc tầng chậu, cũng như tĩnh mạch chủ dưới.
Về tổng quan được thảo luận tại: thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch

CHẨN ĐOÁN

Tiếp cận chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch sâu

Đánh giá nguy cơ HKTMSCD trên lâm sàng và nhận diện các yếu tố thúc đẩy, từ đó xác định lựa chọn cận lâm sàng phù hợp. Có thể sử dụng D-dimer để loại trừ HKTMSCD hoặc siêu âm Duplex tĩnh mạch để chẩn đoán xác định.
Sơ đồ tiếp cận chẩn đoán

Triệu chứng lâm sàng

Biểu hiện lâm sàng của HKTMSCD đa dạng và không đặc hiệu. Thông thường triệu chứng xảy ra ở một bên chân, gồm: đau tăng lên khi gấp mặt mu chân vào cẳng chân (Homans), nóng, phù, tăng chu vi bắp chân/đùi (chênh lệch >3cm), các tĩnh mạch nổi rõ hơn, đỏ hoặc tím da, tăng trương lực cơ.

Đánh giá nguy cơ bị HKTMSCD trên lâm sàng

Thực hiện thang điểm Wells cải tiến đối với các bệnh nhân (BN) có triệu chứng lâm sàng nghi ngờ HKTMSCD.

Chẩn đoán phân biệt

Trong trường hợp có dấu hiệu lâm sàng tương tự HKTMSCD, cần xem xét các bệnh lý sau:
  • Viêm mô tế bào: thường gặp ở BN có suy tĩnh mạch chi dưới, tắc mạch bạch huyết, đái tháo đường.
  • Huyết khối tĩnh mạch (HKTM) nông chi dưới: thường gặp sau tiêm truyền hoặc ở người bị suy tĩnh mạch chi dưới.
  • Vỡ kén Baker: đặc trưng bởi sưng và đau đột ngột vùng bắp chân.
  • Tụ máu trong cơ: thường gặp sau chấn thương, hoặc ở người có rối loạn đông máu (xơ gan, quá liều thuốc chống đông…).
  • Tắc mạch bạch huyết
  • Phù do thuốc

Chẩn đoán nguyên nhân

Thuyên tắc HKTM có yếu tố thúc đẩy (YTTĐ)

Tất cả BN bị tthktm cần được tìm YTTĐ do kế hoạch điều trị khác nhau tùy nguyên nhân. Các tình huống tthktm sau phẫu thuật, bất động, chấn thương, ung thư… được xếp vào nhóm có YTTĐ, bao gồm:
  1. YTTĐ tạm thời, quan trọng: tương ứng với 50% nguy cơ tái phát tthktm sau khi ngừng chống đông (so với TT-HKTM không có YTTĐ), khi yếu tố này xuất hiện trong vòng 3 tháng trước khi xảy ra tthktm lần đầu, hoặc làm tăng nguy cơ bị tthktm gấp > 10 lần. Ví dụ: phẫu thuật với thời gian gây mê toàn thân trên 30 phút; BN nội trú và bất động tại giường ≥ 3 ngày; điều trị oestrogen; có thai hoặc sau đẻ; phẫu thuật bắt con.
  2. YTTĐ tạm thời, ít quan trọng: tương ứng với 50% nguy cơ tái phát tthktm sau khi ngừng chống đông (so với TT-HKTM không có YTTĐ), khi yếu tố này xuất hiện trong vòng 2 tháng trước khi xảy ra tthktm lần đầu, hoặc làm tăng nguy cơ bị tthktm gấp 3 - 10 lần. Ví dụ: phẫu thuật với thời gian gây mê toàn thân dưới 30 phút; BN nội trú và bất động tại giường dưới 3 ngày; hạn chế vận động liên quan đến chấn thương chi ≥ 3 ngày.
  3. YTTĐ dai dẳng: ung thư đang hoạt động (đang điều trị, hoặc chưa điều trị triệt căn, hoặc có bằng chứng điều trị chưa triệt căn do ung thư vẫn tiến triển hoặc tái phát) và viêm ruột.

Bệnh lý rối loạn đông máu gây tăng đông bẩm sinh hoặc mắc phải

Khoảng 1/3 BN HKTMSCD không có YTTĐ rõ ràng; cần tìm nguyên nhân trong các trường hợp có chỉ định.
Chỉ địnhXét nghiệm cần làm
  • TTHKTM lần đầu ở tuổi dưới 50
  • Tiền sử gia đình TTHKTM (đặc biệt người thân trực hệ khởi phát < 50 tuổi)
  • YTTĐ yếu (phẫu thuật nhỏ, thuốc tránh thai, bất động) xảy ra khi < 50 tuổi
  • Tái phát, đặc biệt người trẻ
  • Vị trí bất thường (tĩnh mạch não, lách...)
  • Hoại tử da do Warfarin
Bẩm sinh (di truyền):
  • Protein C, Protein S
  • Antithrombin III
  • Đột biến yếu tố V Leiden, đột biến gen prothrombin G 20210 A
  • Kháng protein C hoạt hóa
  • Rối loạn fibrinogen máu
  • Yếu tố XIII 34val
  • Fibrinogen (G) 10034T
  • Alen A và/hoặc B của nhóm máu ABO
Mắc phải:
  • Xét nghiệm hội chứng kháng phospholipid (làm 2 lần, cách nhau 12 tuần) gồm:
    • Kháng đông lupus
    • Kháng thể anticardiolipin
    • Kháng thể kháng β2 glycoprotein I
  • Đái hemoglobin kịch phát về đêm
  • Hội chứng tủy tăng sinh với đột biến gen JAK2V617F
Khác:
  • Hội chứng thận hư
  • Lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp, viêm ruột, Behçet, đa hồng cầu, tăng tiểu cầu tiên phát…

Thời gian làm xét nghiệm Protein C, Protein S, Antithrombin III: trước điều trị chống đông (có thể lưu mẫu huyết tương của BN ở -20oC trước khi chuyển đến cơ sở có khả năng xét nghiệm), hoặc sau khi đã ngừng sử dụng kháng Vitamin K tối thiểu 2 tuần hoặc ngừng NOAC tối thiểu 48 giờ; tốt nhất là ngoài giai đoạn bị HK cấp (sau từ 6 tuần đến 3 tháng).

Bệnh lý ác tính

Ở BN tthktm không rõ yếu tố thúc đẩy và chưa từng phát hiện ung thư, tùy theo triệu chứng lâm sàng gợi ý, cần chỉ định các thăm dò chẩn đoán ung thư phù hợp.
  • Lâm sàng: sụt cân, nổi hạch, ho ra máu, đại tiện phân máu, đái máu …
  • Thăm dò cận lâm sàng thường quy: XQ tim phổi, siêu âm ổ bụng, phần phụ, phiến đồ âm đạo, xét nghiệm nước tiểu, chức năng gan thận, công thức máu, máu lắng …
  • Thăm dò cận lâm sàng mở rộng: chụp cắt lớp vi tính ngực, bụng, soi dạ dày, đại tràng, xét nghiệm dấu ấn ung thư (các dấu ấn ung thư không được chỉ định với mục đích sàng lọc ung thư).

ĐIỀU TRỊ

Điều trị trong giai đoạn cấp (5 – 21 ngày)

Thuốc chống đông

Xem thêm: Phân nhóm khuyến cáo và mức độ bằng chứng
Khuyến cáoNhómMĐBC
Khuyến cáo điều trị ngay bằng thuốc chống đông với BN bị HKTMSCD cấp đoạn gần (từ TM khoeo trở lên)IB
Khuyến cáo điều trị ngay bằng thuốc chống đông với BN bị HKTMSCD đoạn xa đơn độc (cẳng – bàn chân) và có triệu chứng lâm sàngIB
Khuyến cáo điều trị chống đông với BN bị HKTMSCD cấp đoạn xa không triệu chứng, nhưng có bằng chứng HK lan rộng đến TM sâu đoạn gần qua theo dõi bằng siêu âm, hoặc có nguy cơ cao làm HK lan rộng đến TM sâu đoạn gần (1)IB
BN có khả năng lâm sàng bị HKTMSCD nên được điều trị thuốc chống đông ngay trong khi chờ chẩn đoán xác địnhIIaC
(1) Nguy cơ cao làm HK lan rộng gồm: HKTMSCD không rõ yếu tố thúc đẩy, D-dimer > 500 mg/ml, HK lan rộng liên quan nhiều TM (chiều dài > 5cm, đường kính > 7mm), ung thư đang hoạt động, tiền sử thuyên tắc HKTM, bất động kéo dài.
Sơ đồ tiếp cận chỉ định và lựa chọn thuốc chống đông ưu tiên

(1) Nguy cơ cao làm HK lan rộng gồm: HKTMSCD không rõ yếu tố thúc đẩy, D-dimer > 500 mg/ml, HK lan rộng liên quan nhiều TM (chiều dài > 5cm, đường kính > 7mm), ung thư đang hoạt động, tiền sử thuyên tắc HKTM, bất động kéo dài.
Chỉ định ưu tiênLiều dùng
Heparin TLPT thấp
  • Hầu hết trường hợp HKTMSCD (trừ BN suy thận nặng với MLCT < 30 ml/ph) (IC)
  • Đặc biệt ưu tiên ở phụ nữ có thai (IC)
  • Phác đồ 1:
    Enoxaparin 1mg/kg x 2 lần/ngày (cách nhau 12 giờ) TDD bụng
  • Phác đồ 2:
    Enoxaparin 1,5mg/kg x 1 lần/ngày TDD bụng
Heparin không phân đoạn
  • BN suy thận nặng (MLCT < 30 ml/phút) (IIC)
  • BN cần đảo ngược nhanh tình trạng đông máu (can thiệp, phẫu thuật…)
  • Phác đồ 1: Tiêm TM 5000UI (80UI/kg), sau đó truyền liên tục BTĐ 18UI/kg/giờ (1250 – 1280UI/giờ), hiệu chỉnh theo aPTT (Bảng bên dưới)
  • Phác đồ 2: Tiêm TM 5000UI, sau đó TDD 17500UI (250UI/kg) mỗi 12 giờ trong ngày đầu tiên, những ngày sau chỉnh theo aPTT
  • Phác đồ 3: TDD 333UI/kg, sau đó 250UI/kg mỗi 12 giờ, không cần xét nghiệm aPTT
Thuốc chống đông đường uống không kháng vitamin K (NOACs)
  • Chỉ định cho những trường hợp HKTMSCD có MLCT ≥ 30 ml/phút, không muốn dùng đường tiêm.
  • Không chỉ định cho bệnh nhân HKTMSCD thể phlegmasia cerulea dolens hoặc thuyên tắc phổi cấp có rối loạn huyết động; suy gan; suy thận nặng; có thai hoặc hội chứng kháng phospholipid
Nhóm ức chế trực tiếp thrombin:
Bắt đầu sau khi dùng Heparin TLPT thấp với liều điều trị (hoặc Heparin thường) 5 ngày:
  • Dabigatran: 150mg x 2 lần/ngày (hoặc 110mg x 2 lần/ngày với BN ≥ 80 tuổi; suy thận, hoặc đang điều trị Verapamil)
Nhóm ức chế Xa:
  • Rivaroxaban 15mg x 2 lần/ngày x 3 tuần, sau đó Rivaroxaban 20mg x 1 lần/ngày
  • Apixaban 10mg x 2 lần/ngày x 7 ngày, sau đó Apixaban 5mg x 2 lần/ngày
Kháng Vitamin K
  • Phối hợp với Heparin TLPT thấp, Heparin thường ngay từ ngày đầu tiên (IA)
  • Warfarin 3 – 5 mg/ngày
  • Sintrom 1 – 2 mg/ngày
Chỉnh liều theo INR (INR = 2-3)
BTĐ: bơm tiêm điện; UI: đơn vị; TDD: tiêm dưới da; TM: tĩnh mạch


Theo dõi và chỉnh liều Heparin
APTTLiều Heparin
Liều ban đầu80 UI/kg bolus (5.000 UI, tối đa 10.000 UI), sau đó TTM 18 UI/kg (1.000-1.500 UI/giờ)
< 35 giây
(<1,2 x chứng)
80 UI/kg bolus, sau đó tăng liều TTM 4 UI/kg/giờ
35-45 giây
(1,2-1,5 x chứng)
40 UI/kg bolus, sau đó tăng liều TTM 2 UI/kg/giờ
46-70 giây
(1,5-2,3 x chứng)
Không thay đổi liều (*)
71-90 giây
(2,3-3,0 x chứng)
Giảm liều truyền xuống 2 UI/kg/giờ
> 90 giây
(>3,0 x chứng)
Ngừng TTM 2 giờ, sau đó giảm liều TTM xuống 3 UI/kg/giờ
Ghi chú: Xét nghiệm aPTT lần đầu sau khi bolus Heparin 4 – 6 tiếng. Sau đó xét nghiệm lại aPTT mỗi 6 tiếng.
(*) Nếu aPTT đạt liều điều trị hai lần liên tiếp: xét nghiệm aPTT vào buổi sáng hàng ngày.
TTM: truyền tĩnh mạch; UI: đơn vị.

Các phương pháp điều trị khác

Khuyến cáo Nhóm MĐBC
Can thiệp hóa cơ học, hút huyết khối hoặc tiêu sợi huyết tại chỗ được cân nhắc chỉ định khi HKTMSCD cấp tính (< 14 ngày) ở tầng chậu - đùi, đồng thời có nguy cơ đe dọa hoại tử chi do chèn ép động mạch (phlegmasia cerulea dolens), ở BN có tiên lượng sống > 1 năm, và không có chống chỉ định (1) , (3) IIa A
Không chỉ định can thiệp hóa cơ học, hút huyết khối hoặc tiêu sợi huyết tại chỗ cho BN bị HKTMSCD tầng đùi khoeo hoặc đoạn xa (cẳng - bàn chân) III B
Lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới được chỉ định cho bệnh nhân HKTMSCD đoạn gần, khi có chống chỉ định điều trị chống đông (mới phẫu thuật, xuất huyết nội sọ, xuất huyết tiến triển), hoặc thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch vẫn tiếp tục tiến triển mặc dù đã được điều trị chống đông với liều tối ưu (2) I C
Không chỉ định đặt lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới thường quy cho BN bị HKTMSCD cấp tính đang điều trị bằng thuốc chống đông III B
Phẫu thuật lấy huyết khối có thể được cân nhắc cho BN có huyết khối lớn cấp tính (< 7 ngày) vùng chậu - đùi, toàn trạng tốt, tiên lượng sống > 1 năm và không có chống chỉ định; hoặc khi huyết khối có nguy cơ đe dọa hoại tử chi do chèn ép động mạch (phlegmasia cerulea dolens) (3) IIb B
Băng chun áp lực, tất áp lực y khoa (áp lực tương đương 30 – 40 mmHg) được chỉ định sớm cho bệnh nhân HKTMSCD đoạn gần nhằm giảm đau, giảm phù và hạn chế huyết khối tồn lưu (4) I A
Vận động sớm: BN được khuyến khích ngồi dậy và vận động sớm ngay từ ngày đầu tiên, sau khi đã được quấn băng chun hoặc đeo tất áp lực y khoa I C


Các phương pháp điều trị khác trong giai đoạn cấp
(1) Chống chỉ định, liều dùng thuốc tiêu sợi huyết ở phần điều trị TTP cấp.
(2) Nên sử dụng loại lưới lọc tạm thời, để có thể rút bỏ lưới lọc sau 2 – 4 tuần nhằm tránh các biến chứng lâu dài do lưới lọc gây ra. Khởi động lại điều trị chống đông ngay khi không còn chống chỉ định.
(3) Sau phẫu thuật hoặc can thiệp, bệnh nhân được khuyến cáo điều trị thuốc chống đông với liều dùng và thời gian tương tự như bệnh nhân HKTMSCD không phải phẫu thuật hay can thiệp.
(4) Chống chỉ định nếu BN có bệnh động mạch chi dưới trầm trọng (ABI < 0,7), viêm mô tế bào, dị ứng với chất liệu tất.
PCD phlegmasia cerulea dolens

Điều trị trong giai đoạn chính (3 - 6 tháng)

Đối với tất cả BN TTHKTM, khuyến cáo duy trì điều trị chống đông hiệu quả trong ít nhất 3 tháng. Không nên kéo dài quá 3 tháng đối với những trường hợp TTHKTM có yếu tố thúc đẩy tạm thời, hoặc nguy cơ chảy máu cao. Trường hợp có thể kéo dài tới 6 tháng, thậm chí lâu hơn ở những BN chọn lọc, như TTHKTM có YTTĐ dai dẳng (ung thư hoạt động) hoặc không rõ căn nguyên.

Khuyến cáo

Khuyến cáo Nhóm MĐBC
Khuyến cáo lựa chọn một trong các thuốc chống đông là NOACs, thay vì kháng vitamin K, để điều trị TTHKTM trong giai đoạn duy trì (1) I A
Không sử dụng NOACs để điều trị bệnh nhân TTHKTM cấp bị suy thận nặng, ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú, hoặc liên quan đến hội chứng kháng phospholipid III C
Tất áp lực y khoa đến đầu gối nên được chỉ định cho BN bị HKTMSCD đoạn gần nhằm giảm nguy cơ bị hội chứng hậu huyết khối IIa A
BN bị HKTMSCD đoạn gần có dấu hiệu và triệu chứng không nặng nề (điểm Villalta ≤ 4) có thể ngừng đeo tất áp lực sau 6 – 12 tháng I A
(1) Việc lựa chọn thuốc chống đông để điều trị TTHKTM cần được cá thể hóa trên cơ sở xem xét các đặc điểm của từng BN (ví dụ: chức năng thận, nguy cơ chảy máu, dự đoán sự tuân thủ, khả năng kinh tế), tính sẵn có của thuốc; đồng thời dựa trên thảo luận và tôn trọng lựa chọn của BN và gia đình.

Lựa chọn thuốc chống đông và theo dõi điều trị

Chỉ định Theo dõi hiệu quả điều trị
Kháng Vitamin K
Hầu hết trường hợp HKTMSCD sau giai đoạn phối hợp với thuốc chống đông đường tiêm
  • Xét nghiệm INR, với INR mục tiêu bằng 2 – 3.
  • Xét nghiệm INR định kỳ 4 tuần/lần, hoặc sau mỗi lần điều chỉnh thuốc (IB)
Heparin TLPT thấp
Trường hợp HKTMSCD ở phụ nữ có thai 3 tháng đầu (IIaB), hoặc ở bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa
  • Không cần xét nghiệm theo dõi hiệu quả điều trị.
  • Một số trường hợp như thai nghén nguy cơ cao, suy thận, béo phì, HK tái phát khi dùng Heparin TLPT thấp kéo dài: xét nghiệm antiXa.
  • Heparin TLPT thấp đạt hiệu quả điều trị khi antiXa từ 0,6-1,0 U/ml với phác đồ 2 mũi tiêm/ngày (tăng liều khi antiXa <0,6 U/ml, giảm liều khi antiXa > 1U/ ml), và từ 1 – 2U/ml với phác đồ 1 mũi tiêm/ngày.
Thuốc chống đông đường uống không kháng vitamin K
Trường hợp HKTMSCD có chức năng thận bình thường, không muốn dùng đường tiêm.
  • Không cần theo dõi xét nghiệm thường quy.
  • Chỉ làm xét nghiệm đông máu trong một số trường hợp đặc biệt như suy thận tiến triển; chảy máu nặng nghi ngờ liên quan đến NOAC; cần phẫu thuật cấp cứu.
- Trong điều kiện Việt Nam:
  • Rivaroxaban, Apixaban: prothrombin, antiXa
  • Dabigatran: aPTT, prothrombin
Tuy nhiên giá trị của những xét nghiệm này tương đối hạn chế vì không đặc hiệu.

Điều trị trong giai đoạn dự phòng tái phát (sau 3 – 6 tháng)

Chỉ định điều trị chống đông duy trì kéo dài được áp dụng cho các BN bị HKTMSCD theo các khuyến cáo ở phần dưới. Thời gian điều trị duy trì kéo dài cần cá thể hóa dựa trên đánh giá định kỳ và cân nhắc giữa nguy cơ tái phát và nguy cơ chảy máu.
Khuyến cáo Nhóm MĐBC
Khuyến cáo điều trị thuốc chống đông ít nhất là 3 tháng cho tất cả các BN bị TTHKTM có chỉ định điều trị chống đông I A
BN bị TTHKTM lần đầu, có yếu tố thúc đẩy tạm thời và quan trọng, được khuyến cáo dùng thuốc chống đông 3 tháng I B
BN bị TTHKTM tái phát, mà không rõ yếu tố thúc đẩy, được khuyến cáo dùng thuốc chống đông kéo dài (không hạn định) I B
BN bị TTHKTM liên quan đến hội chứng kháng phospholipid, được khuyến cáo dùng thuốc chống đông loại kháng vitamin K kéo dài (không hạn định) I B
BN bị TTHKTM lần đầu, không rõ yếu tố thúc đẩy, được cân nhắc điều trị thuốc chống đông kéo dài IIa A
BN bị TTHKTM lần đầu, yếu tố thúc đẩy dai dẳng (nhưng không phải hội chứng kháng phospholipid), có thể cân nhắc điều trị thuốc chống đông kéo dài IIa C
BN bị TTHKTM lần đầu, có yếu tố thúc đẩy tạm thời, ít quan trọng, có thể cân nhắc điều trị thuốc chống đông kéo dài IIa C
Nếu có chỉ định điều trị kéo dài thuốc chống đông sau 6 tháng, BN bị TTHKTM (không liên quan đến ung thư) có thể được cân nhắc dùng Rivaroxaban 10mg/ngày hoặc Apixaban 2,5 mg x 2 lần/ngày IIa A
Nếu BN bị TTHKTM chỉ định dùng thuốc chống đông kéo dài nhưng không dung nạp hoặc từ chối dùng thuốc chống đông, có thể cân nhắc sử dụng Aspirin hoặc Sulodeoxide IIb B
Với BN điều trị thuốc chống đông kéo dài, cần phải định kỳ đánh giá lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc I C

Điều trị biến chứng hậu huyết khối tĩnh mạch

Định nghĩa

Hội chứng hậu huyết khối được hiểu là tập hợp các triệu chứng của bệnh tĩnh mạch mạn tính tiến triển (đau, phù, loạn dưỡng, loét) xuất hiện như hệ quả thứ phát sau khi bệnh nhân đã bị huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới.

Chẩn đoán

Dựa vào thang điểm Villalta (> 4 điểm) phối hợp với siêu âm Doppler, trong đó phát hiện dòng trào ngược trong TM đùi và/hoặc khoeo > 1 giây; và/ hoặc dòng trào ngược trong TM sâu cẳng chân > 0,5 giây.

Điều trị

  1. Nội khoa : băng chun/tất áp lực y khoa phối hợp vận động phục hồi chức năng và thuốc trợ tĩnh mạch.
  2. Can thiệp : đặt stent tĩnh mạch chậu trong trường hợp hẹp, tắc mạn tính tĩnh mạch chậu sau huyết khối tĩnh mạch.
  3. Phẫu thuật : ghép đoạn hoặc chuyển đoạn tĩnh mạch sâu, tạo hình van tĩnh mạch sâu mới.

Khuyến cáo về chỉ định can thiệp, phẫu thuật cho BN hậu huyết khối có tắc tĩnh mạch chậu

Khuyến cáo Nhóm MĐBC
Can thiệp nội tĩnh mạch nên được xem là phương pháp điều trị ưu tiên hàng đầu cho BN hậu huyết khối bị tắc tĩnh mạch tầng chậu và có triệu chứng/dấu hiệu trầm trọng IIa B
Cân nhắc sử dụng siêu âm trong lòng mạch (IVUS) để hỗ trợ hướng dẫn điều trị can thiệp cho bệnh nhân tắc nghẽn tầng chậu IIa C
Không chỉ định can thiệp hoặc phẫu thuật cho bệnh nhân tắc nghẽn tầng chậu không có triệu chứng/dấu hiệu trầm trọng III C

Các vấn đề liên quan đến điều trị thuốc chống đông

DỰ PHÒNG

Được thảo luận tại: Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch

Tài liệu tham khảo

  1. Khuyến cáo của Hội Tim Mạch Học Việt Nam về chẩn đoán, điều trị và dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch 2022