GIỚI THIỆU
- Viên nén: 25 mg; 50 mg; 75 mg.
- Dung dịch tiêm: 75 mg/3ml.
LIỀU LƯỢNG
Trẻ em
Bệnh viện Nhi Đồng 1
- Trẻ em: dùng đường uống 2-3 mg/kg/ngày, chia mỗi 8 giờ.
Người lớn
Uptodate 2022
Liều tối đa 150-200mg/ngày. Liều > 100 mg/ngày làm tăng nguy cơ chảy máu.
Viêm cột sống dính khớp:Đau bụng kinh:
- Diclofenac kali hoặc diclofenac natri uống 100-150 mg/ngày, chia 2-4 lần (1 lần nếu dạng phóng thích kéo dài).
- Tối đa 150 mg/ngày.
- Diclofenac kali hoặc diclofenac natri uống 150 mg/ngày, chia 2-4 lần (1 lần nếu dạng phóng thích kéo dài).
- Có thể dùng liều tải ban đầu 75-100 mg, sau đó chuyển sang liều duy trì; liều tối đa sau ngày thứ nhất: 150 mg/ngày.
- Thời gian dùng trong 1-5 ngày.
- Có thể dùng trước hành kinh 1-2 ngày hoặc bắt đầu khi xuất hiện triệu chứng nặng.
- Diclofenac kali hoặc diclofenac natri uống 100-150 mg/ngày, chia 2-4 lần (1 lần nếu dạng phóng thích kéo dài). Bắt đầu trong vòng 24-48 giờ sau khi khởi phát cơn gút cấp. Ngưng sau 2-3 ngày khi triệu chứng lâm sàng đã ổn định. Thường dùng trong 5-7 ngày.
- Viên nén 50-100 mg, dùng liều duy nhất.
- Diclofenac kali hoặc diclofenac natri uống 100-150 mg/ngày, chia 2-4 lần (1 lần nếu dạng phóng thích kéo dài). Tối đa 150 mg/ngày.
- Acid diclofenac: 35 mg x 3 lần/ngày; tối đa 105 mg/ngày.
- Dạng thụt hậu môn: thay cho liều uống cuối cùng hằng ngày; viên đạn 50-100 mg liều duy nhất.
- Diclofenac kali hoặc diclofenac natri uống 100-150 mg/ngày, chia 2-4 lần (1 lần nếu dạng phóng thích kéo dài). Có thể dùng 100 mg như liều tải ban đầu. Tối đa 150 mg/ngày.
- Acid diclofenac: 18-35 mg x 3 lần/ngày khi cần hoặc chia theo lịch; tối đa 105 mg/ngày.
- Diclofenac kali hoặc diclofenac natri uống 100 mg/ngày, chia 2-4 lần (1 lần nếu dạng phóng thích kéo dài). Tối đa 200 mg/ngày.
- Dạng thụt hậu môn: thay thế cho liều uống cuối cùng hằng ngày; viên đạn 50-100 mg liều duy nhất.
Suy thận, suy gan - Uptodate 2022
Suy thận:
- Tránh sử dụng khi CrCl ≤ 30 mL/phút, hoặc trong bối cảnh CRRT, PIRRT.
- Tránh sử dụng ở bệnh nhân còn chức năng thận cần chạy thận nhân tạo (HD) hoặc thẩm phân phúc mạc. Không chỉnh liều nếu thận đã mất chức năng.
- CrCl ≥ 60 mL/phút: không chỉnh liều.
- CrCl > 30 và < 60 mL/phút: không chỉnh liều. Tuy nhiên, ưu tiên sử dụng giảm đau không thuộc nhóm nsaid; nếu cần thiết, dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn.
- Không chỉnh liều; thận trọng khi sử dụng và ngừng điều trị nếu chức năng gan xấu đi.