Liệu pháp Oxy

Post key: b13e87b3-beec-522a-8451-96b6ba4ee365
Slug: lieu-phap-oxy
Excerpt: Liệu pháp oxy nhằm cung cấp O₂ với nồng độ cao hơn để tăng oxy phế nang (PAO₂) và cải thiện oxy máu (PaO₂), dựa trên mối liên quan FiO₂–lưu lượng theo từng dụng cụ (cannula mũi, mask đơn giản, mask kèm túi dự trữ, Venturi mask, HFNC). Bài viết nêu chỉ định chính (ngăn ngừa/điều trị thiếu oxy mô), các nguyên nhân thiếu oxy, nguy cơ tăng oxy máu và dấu hiệu ngộ độc oxy; đặc biệt cần theo dõi nguy cơ xấu đi do tăng CO₂ máu và những tình huống cần giới hạn mục tiêu SpO₂ (ví dụ COPD, ngộ độc CO, NMCT/đột quỵ). Phần tiếp cận–khởi trị nhấn mạnh sơ đồ quyết định trong bệnh nặng nguy kịch/ cấp cứu: dùng mask có túi khí dự trữ hoặc mask-bóng với FiO₂ 100% khi chờ khí máu, sau đó giảm nhanh theo mục tiêu SpO₂ 94–98% (88–92% ở COPD) và xem xét HFNC để giảm leo thang thông khí không xâm lấn. Lưu ý xử trí đặc biệt: bệnh nhân COPD tiếp tục cannula khi phun khí dung; cân nhắc HFNC sau rút nội khí quản; tránh oxy liều cao trong một số ngộ độc/đối tượng nguy cơ; cân nhắc làm ẩm oxy khi lưu lượng > 4 L/phút. Khuyến cáo cập nhật dựa trên AARC 2022 và các hướng dẫn liên quan.
Recognized tags: dieu-tri, theo-doi, algorithm, noi-tru, cap-cuu, nguoi-lon, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Liệu pháp oxy là biện pháp cung cấp Oxy với nồng độ cao hơn so với khí quyển nhằm làm tăng nồng độ Oxy trong phế nang (PAO2), từ đó cải thiện tình trạng oxy máu (PaO2).

TỔNG QUAN

Các liệu pháp cung cấp Oxy và tương quan FiO2

Qua Cannula mũi (gọng kính)
FiO 2 = 20 + 4n , với n là số lít
Oxy lít/ phút FiO 2 (%)
1 24
2 28
3 32
4 36
5 40
6 44
Mask đơn giản
Oxy lít/ phút FiO 2 (%)
5 35
6 40
7 50
8 60
Mask kèm túi khí dự trữ - không có van một chiều(hít lại một phần)
Oxy lít/ phút FiO 2 (%)
6 60
7 70
8 - 10 80
Mask kèm túi khí dự trữ - có van một chiều(không hít lại)
Oxy lít/ phút FiO 2 (%)
8 80
9 90
10 - 15 95 - 100
Venturi Mask – có lưu lượng Oxy và FiO 2 đi kèm
Oxy lít/ phút FiO 2 (%)
3 24
3 26
6 28
6 30
9 35
12 40
15 50
Qua Cannula mũi (gọng kính) và Venturi Mask phù hợp để sử dụng trong suy hô hấp có tăng CO 2 máu.

Chỉ định

  • Ngăn ngừa và điều trị tình trạng thiếu Oxy mô
  • Bệnh lý nguy kịch
  • Các tình huống cần tăng Oxy máu

Nguyên nhân của thiếu Oxy

  • Giảm thông khí: ức chế thần kinh, bệnh lý thành ngực, thần kinh-cơ, béo phì
  • Bất xứng thông khí – tưới máu
  • Shunt phải – trái: V/Q = 0
  • Giảm khả năng khuếch tán qua màng phế nang mao mạch
  • Giảm FiO2

Nguy cơ của tăng Oxy máu

  • Làm xấu thêm bất xứng thông khí(CO2) - tưới máu
  • Xẹp phổi do hấp thu
  • Co thắt mạch vành, mạch não(tăng tử vong)
  • Giảm cung lượng tim
  • Phá hủy do oxy gốc tự do
  • Tăng kháng lực mạch máu toàn thể
  • Làm nặng hơn suy hô hấp do tăng CO2, nhất là PaO2>75 mmHg
  • Che lấp diễn biến lâm sàng khi SpO2 bình thường
  • Tăng nguy cơ tử vong ở BN: TBMMN, ICU, ngưng tim.

Dấu hiệu ngộ độc Oxy

  • Ngộ độc liên quan tới nồng độ và thời gian thở O2: nồng độ càng cao(FiO2 >60%), thời gian càng lâu thì càng dễ xuất hiện sớm ngộ độc.
  • Mất phương hướng, buồn nôn và nôn.
  • Ho, đau sau xương ức(FiO2 100% sau 24 giờ).
  • Giảm độ giãn nở của phổi, xơ hóa phổi.
  • Giảm thông khí(tăng CO2) do tăng Oxy.
  • Ở trẻ sơ sinh: sau khi ngừng Oxy liều cao sẽ có hiện tượng tăng sinh mạch máu để lấy thêm Oxy; về sau các mạch máu này hóa sợi gây mù.

TIẾP CẬN

Sơ đồ tiếp cận

Y(yes): có, N(no): không

Tình trạng bệnh nặng nguy kịch

  • Ngưng tim hoặc hồi sức: Cung cấp Oxy nồng độ cao nhất cho đến khi tái lập tuần hoàn tự nhiên
  • Sốc, nhiễm trùng huyết, chấn thương nặng, đuối nước, sốc phản vệ, xuất huyết phổi nặng, trạng thái động kinh : Đồng thời điều trị đặc hiệu cho bệnh chính
  • Chấn thương đầu nặng : Đặt nội khí quản sớm và thông khí nếu hôn mê
  • Ngộ độ khí CO: Cung cấp càng nhiều Oxy càng tốt, bằng cách sử dụng Mask-bóng có van một chiều. Kiểm tra nồng độ HbCO, SpO2 cao hoặc bình thường nên bỏ qua vì máy đo SpO2 không phân biệt được HbCO và HbO2; PaO2 cũng bình thường trong trường hợp này (mặc dù có hiện diện của tình trạng thiếu Oxy mô)

Khuyến cáo về tình trạng nguy kịch cần hỗ trợ Oxy

  • Khởi trị Oxy ban đầu bằng Mask có túi khí dự trữ có van 1 chiều hoặc Mask-bóng, với FiO2 100% (mức 15 lít/ phút) trong khi chờ kết quả kiểm tra Oxy đáng tin cậy (khí máu động mạch)
  • Đối với bệnh nhân có tuần hoàn tự nhiên và kết quả đo oxy đáng tin cậy, có thể giảm nhanh liều oxy đồng thời duy trì độ bão hòa mục tiêu: 94–98%.
  • Khi không thể đo oxy, tiếp tục sử dụng Mask có túi dự trữ cho đến khi có phương pháp điều trị dứt điểm.
  • Bệnh nhân COPD và các yếu tố nguy cơ khác của tăng CO2 máu khi tiến triển bệnh nặng nguy kịch nên có cùng độ bão hòa mục tiêu ban đầu như nhóm bệnh nặng nguy kịch khác trong lúc chờ kết quả khí máu; sau đó, nhóm này có thể cần liệu pháp oxy có kiểm soát với khoảng mục tiêu 88–92% hoặc được hỗ trợ thông khí nếu có giảm oxy máu nặng và / hoặc tăng CO2 máu kèm toan hô hấp.

Những lưu ý chính

  1. Bệnh nhân nmct, Đột quỵ: Oxy có thể gây hại; chỉ dùng khi SpO2 < 90% trong nmct.
  2. Lo lắng gây tăng thông khí không cần điều trị Oxy.
  3. Một số thuốc có thể gây ức chế hô hấp(morphin) >> giải độc nếu có thể.
  4. Bệnh nhân ngộ độc Paraquat hoặc Bleomycin có thể gây tổn thương phổi khi thở Oxy; tránh thở Oxy trừ khi giảm Oxy máu. SpO2 mục tiêu: 85-88%
  5. Tránh Oxy nồng độ cao khi hít phải Acid.
  6. RL chuyển hóa và bệnh thận không cần thở Oxy.
  7. Bệnh TK cơ có thể cần hỗ trợ thở máy.
  8. Trường hợp khẩn cấp về thai nghén và sản khoa: Oxy có thể gây hại cho thai nhi nếu người mẹ không bị giảm Oxy máu.
  9. Bệnh nhân copd: tiếp tục cho thở Oxy cannula mũi đồng thời trong khi phun khí dung, không dùng Oxy lưu lượng cao để phun khí dung. Cơ chế tăng CO2 máu do Oxy: ức chế điều khiển thông khí, bất xứng thông khí-tưới máu, Oxy liều cao làm tăng phóng thích O2 của Hb nên Hb giảm đệm dẫn đến toan máu, xẹp phổi do giảm nồng độ Nitrogen.
  10. Không dùng bình nước làm ẩm trong khi thở Oxy thời gian ngắn vì làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Trừ khi thở Oxy > 24 giờ hoặc BN than phiền khô cảm giác khô ở đường hô hấp trên. Bệnh nhân kèm khó khạc đàm có thể phu khí dung với nước muối sinh lý.

CẬP NHẬT KHUYẾN CÁO

AARC(American Association for Respiratory Care - Hiệp hội chăm sóc hô hấp Hoa Kỳ) 2022

AARC Clinical Practice Guideline: Management of Adult Patients With Oxygen in the Acute Care Setting(Hướng dẫn thực hành lâm sàng của AARC: Quản lý liệu pháp oxy ở bệnh nhân người lớn trong bối cảnh chăm sóc cấp tính)
Việc cung cấp oxy bổ sung cho người lớn nằm viện là một thực hành thường gặp và có thể được triển khai bằng nhiều loại thiết bị khác nhau. Liệu pháp oxy đã phát triển qua nhiều năm, và các bác sĩ lâm sàng cần tuân thủ thực hành dựa trên bằng chứng nhằm đạt lợi ích tối đa đồng thời tránh gây hại. Tổng quan hệ thống này và các khuyến cáo thực hành lâm sàng tiếp theo được xây dựng để trả lời các câu hỏi về mục tiêu oxy hóa máu, theo dõi, khởi trị sớm oxy qua cannula mũi lưu lượng cao (HFNC), lợi ích của HFNC so với liệu pháp oxy thông thường, và việc làm ẩm oxy bổ sung.
Sử dụng phương pháp RAND/UCLA Appropriateness Method đã được điều chỉnh, 7 khuyến cáo đã được xây dựng để hướng dẫn cung cấp oxy bổ sung cho người lớn nằm viện:
  1. Hướng tới khoảng SpO₂ 94–98% cho đa số bệnh nhân nằm viện (88–92% đối với bệnh nhân COPD).
  2. Áp dụng cùng khoảng SpO₂ 94–98% cho bệnh nhân nặng/nguy kịch.
  3. Khuyến khích khởi trị sớm oxy lưu lượng cao (HFNC).
  4. Cân nhắc HFNC nhằm tránh phải leo thang lên thông khí không xâm lấn.
  5. Cân nhắc HFNC ngay sau rút nội khí quản để tránh đặt lại nội khí quản.
  6. Có thể sử dụng HFNC hoặc liệu pháp oxy thông thường ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
  7. Cân nhắc làm ẩm oxy bổ sung khi sử dụng lưu lượng > 4 L/phút(nhằm cải thiện sự thỏa mái).

Tài liệu tham khảo

  1. BTS Guideline for oxygen use in adults in healthcare and emergency settings. Hội lồng ngực Anh 2017
  2. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hen phế quản người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi. Bộ Y Tê 1851/QD-BYT 24/04/2020
  3. AARC Clinical Practice Guideline: Management of Adult Patients With Oxygen in the Acute Care Setting. 2022
  4. Thoracic Society of Australia and New Zealand Position Statement on Acute Oxygen Use in Adults: ‘Swimming between the flags’. 2022
  5. Oxygen therapy for acutely ill medical patients: a clinical practice guideline 2018