COVID-19: Dự phòng xuất huyết tiêu hoá

Post key: b1960c96-9146-560d-ac70-840cb552ce5e
Slug: covid-19-du-phong-xuat-huyet-tieu-hoa
Excerpt: Trong bệnh COVID-19, cần đánh giá nguy cơ loét do stress để dự phòng xuất huyết tiêu hóa. Chỉ định dự phòng khi có yếu tố nguy cơ cao (thông khí nhân tạo > 48 giờ do suy hô hấp cấp; rối loạn đông máu như tiểu cầu < 50 G/L, INR > 1,5 hoặc aPTT > 2 lần; chấn thương sọ não Glasgow ≤ 8 hoặc chấn thương tủy sống; bỏng > 35%). Cũng chỉ định khi có ≥ 2 yếu tố nguy cơ: nhiễm khuẩn (SOFA ≥ 2), tình trạng sốc (HA trung bình < 65 mmHg, lactate > 4 mmol/L, đang dùng vận mạch), suy thận cấp/mạn cần lọc máu cấp cứu hoặc liên tục, suy gan có tiền sử xơ gan/giãn tĩnh mạch thực quản hoặc có não-gan, hoặc đang dùng glucocorticoid (≥ 250 mg hydrocortisone/ngày hoặc tương đương) và đa chấn thương. Thuốc dự phòng: ưu tiên thuốc ức chế bơm proton (PPI) hoặc H2-blocker với liều chuẩn. Ví dụ Omeprazol 20–40 mg/ngày; Esomeprazol 40 mg/ngày; Pantoprazol 40 mg/ngày; Lansoprazol 15–30 mg/ngày. Có thể dùng đường tĩnh mạch chậm hoặc đường uống/qua ống thông dạ dày theo dạng bào chế (với Nexium 40 mg: ngâm thuốc để viên trương nở trước khi bơm). Ranitidin 50 mg tiêm tĩnh mạch chậm mỗi 6–8 giờ hoặc 150 mg uống x 2 lần/ngày, có thể dùng qua ống thông; cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Nguồn tham khảo: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 (Quyết định số 4689/QĐ-BYT ngày 06/10/2021, Bộ Y tế).
Recognized tags: du-phong, dieu-tri, bo-y-te, danh-cho-sinh-vien

GIỚI THIỆU

Trong bối cảnh bệnh COVID-19, cần cân nhắc chỉ định dự phòng loét do stress nhằm hạn chế xuất huyết tiêu hóa và xác định thuốc phù hợp để thực hiện dự phòng.

CHỈ ĐỊNH VÀ THUỐC

Chỉ định

  1. Khi người bệnh có một trong các yếu tố nguy cơ cao gây loét do stress sau:
    • Suy hô hấp cấp cần thông khí nhân tạo > 48 giờ.
    • Rối loạn đông máu: tiểu cầu dưới 50G/ml, INR > 1,5; aPTT bệnh/chứng > 2 lần.
    • Chấn thương: chấn thương sọ não với Glasgow ≤ 8 điểm hoặc chấn thương tủy sống; bỏng > 35%.
  2. Khi người bệnh có từ 2 yếu tố nguy cơ gây loét do stress sau:
    • Nhiễm khuẩn với SOFA ≥ 2 điểm.
    • Tình trạng sốc: HA trung bình < 65 mmHg, lactate máu > 4 mmol/ ml, duy trì thuốc vận mạch.
    • Suy thận cấp hoặc mạn cần điều trị lọc máu cấp cứu hoặc lọc máu liên tục.
    • Suy gan với tiền sử xơ gan hoặc giãn tĩnh mạch thực quản hoặc có não gan.
    • Đang điều trị glucocorticotd (≥ 250mg hydrocortisone/ngày hoặc tương đương).
  3. Đa chấn thương.

Thuốc dự phòng

  • Omeprazol: 20 – 40mg, 1 lần/ngày. Có thể dùng tiêm tĩnh mạch chậm hoặc uống nguyên viên hoặc.
  • Esomeprazol: 40mg/ngày. Có thể dùng tiêm tĩnh mạch chậm hoặc uống nguyên viên.
  • Nếu sử dụng Nexium 40mg qua ống thông dạ dày: ngâm thuốc trong nước để cho viên thuốc trương nở và giải phóng các vi hạt trước khi bơm vào ống thông hoặc.
  • Pantoprazol: 40mg/ngày. Có thể dùng tiêm tĩnh mạch chậm hoặc uống nguyên viên hoặc.
  • Lansoprazol: 15 – 30mg/ngày. Dùng uống nguyên viên hoặc.
  • Ranitidin: tiêm tĩnh mạch chậm 50mg mỗi 6 – 8 giờ hoặc uống 150mg x 2 lần/ngày; có thể dùng qua ống thông dạ dày. Cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận.

Tài liệu tham khảo

  1. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 (Ban hành kèm theo Quyết định số 4689/QĐ-BYT ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Bộ Y tế).