Huyết thanh SAR

Post key: b1f5da56-73b5-5e4d-8ec9-e6d61d21cfa2
Slug: huyet-thanh-sar
Excerpt: Huyết thanh kháng dại tinh chế (SAR) dùng để dự phòng điều trị bệnh dại sau phơi nhiễm do động vật nghi dại cắn/cào (đặc biệt vết thương độ 3) phối hợp với vắc xin dại. Chế phẩm chứa kháng thể kháng vi rút dại, tiêm bắp 1 lần cùng ngày với mũi vắc xin đầu tiên; liều 40 IU/kg. Cần tiêm càng sớm càng tốt (thử phản ứng mẫn cảm trước tiêm theo hướng dẫn), theo dõi sau tiêm và không tiêm vào tĩnh mạch. Chú ý chống chỉ định/cân nhắc lợi hại ở người có cơ địa dị ứng, tiền sử dị ứng huyết thanh ngựa, suy giảm miễn dịch; xử trí phản ứng phản vệ/ phản ứng mẫn cảm (kể cả giải mẫn cảm kiểu Besredka khi bắt buộc). SAR có thể làm giảm đáp ứng một số vắc xin vi rút sống; nếu dùng vắc xin sởi–quai bị–rubella sống cần tiêm trước ít nhất 14 ngày hoặc sau ít nhất 3 tháng. Tham khảo hướng dẫn sử dụng của IVAC (Hướng dẫn sử dụng huyết thanh kháng dại tinh chế (SAR)).
Recognized tags: du-phong, dieu-tri, an-toan-thuoc, theo-doi, tiem-chung

GIỚI THIỆU

Dự phòng bệnh dại ở người do động vật có vú cắn, đặc biệt do chó cắn, được trình bày trong chuyên đề: chó cắn và bệnh dại . Trong các trường hợp vết thương ở mức độ 3, huyết thanh kháng dại là chỉ định quan trọng.

Huyết thanh kháng dại tinh chế là dung dịch không màu hoặc màu vàng nhạt, được sản xuất từ máu ngựa và chứa kháng thể kháng vi rút dại.
Thành phần:
Một lọ huyết thanh kháng dại chứa
  • Kháng thể kháng dại 1000 đơn vị quốc tế (IU)
  • Sodium Chloride 0,85 -0,9 g%
  • Merthiolate ≤ 0,01 g%
Đóng gói: Hộp 10 lọ, chứa 1000 UI/lọ
Bảo quản: Ở nhiệt độ từ +2 o C đến +8 o C, không được để đông băng
Hạn dùng: 2 năm
Thông tin về qui chế
  • Thuốc bán theo đơn
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

TỔNG QUAN

Dược động học, dược lực học

Huyết thanh kháng dại tinh chế được sử dụng nhằm tạo nhanh miễn dịch thụ động trong thời gian ngắn cho người đã tiếp xúc với bệnh hoặc vi rút dại. Kháng thể kháng dại trong chế phẩm có tác dụng trung hòa, làm chậm quá trình lan tỏa vi rút dại, nhờ đó các tính chất gây bệnh và gây nhiễm được ức chế. Vì vậy, huyết thanh kháng dại giúp bảo vệ người bệnh cho đến khi các kháng thể kháng dại chủ động được tạo ra sau khi đã tiêm vắc xin kháng dại.
Hiệu giá kháng thể thụ động đạt mức thỏa đáng sau 24 giờ kể từ thời điểm tiêm. Thời gian tác dụng bảo vệ ngắn. Chế độ dự phòng sau phơi nhiễm gồm: xử lý tại chỗ vết thương, tạo miễn dịch thụ động và chủ động, đã được chứng minh có hiệu quả 100%. Khi có chỉ định, chỉ tiêm huyết thanh kháng dại 1 lần, thường thực hiện vào ngày đầu sau khi bị cắn. Trường hợp không thể tiêm vào ngày đầu, có thể tiêm vào bất kỳ ngày nào, cho đến hết ngày thứ 7 của chế độ dự phòng sau khi bị cắn. Quá thời điểm ngày thứ 7 không chỉ định huyết thanh kháng dại, vì lúc này đã bắt đầu có tạo kháng thể kháng dại chủ động khi người bệnh được tiêm vắc xin dại. Do huyết thanh kháng dại có thể ức chế một phần quá trình tạo kháng thể chủ động kháng dại, cần không vượt quá liều khuyến cáo cho đến khi người bệnh có thể tự tạo kháng thể nhờ tiêm phòng vắc xin dại.

Chỉ định

Huyết thanh kháng dại tinh chế được sử dụng phối hợp với vắc xin dại trong dự phòng bệnh dại đối với các tình huống do động vật nghi dại gây ra, bao gồm:
  • Cắn hoặc cào gây rách da ở vùng gần thần kinh trung ương như: đầu, mặt, cổ, lưng, ngực hoặc vùng nhiều đầu dây thần kinh, ví dụ: đầu ngón tay, ngón chân và bộ phận sinh dục.
  • Bị nước bọt của súc vật nghi dại dính vào niêm mạc (như mắt, miệng, niêm mạc, bộ phận sinh dục) và vùng da bị tổn thương.
  • Bị cắn nhiều vết thương sâu trên cơ thể.

Chống chỉ định

Cân nhắc lợi hại đối với các đối tượng sau:
  • Người có cơ địa dị ứng.
  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng huyết thanh nguồn gốc ngựa.
  • Bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

CÁCH DÙNG VÀ NHỮNG LƯU Ý

Cách dùng và liều lượng

  • Tiêm bắp.
  • Liều tiêm: 40 đvqt (IU)/kg trọng lượng cơ thể. Thực hiện tiêm cùng ngày với liều đầu tiên tiêm vắc xin dại.
  • Thử phản ứng mẫn cảm trước khi tiêm: pha loãng huyết thanh thành dung dịch 1% tiêm trong da 0,1 ml; theo dõi sau 15 phút. Nếu đường kính quầng đỏ xung quanh vùng tiêm nhỏ hơn 1 cm là phản ứng âm tính, nếu lớn hơn 1 cm là phản ứng dương tính.
  • Nếu phản ứng âm tính: tiêm một nửa huyết thanh vào vị trí xung quanh vết thương hoặc thấm trực tiếp vào vết thương càng nhiều càng tốt; phần nửa còn lại tiêm vào bắp thịt, nhưng khác vị trí nơi tiêm vắc xin. Theo dõi bệnh nhân tại chỗ từ 30 phút đến 1 giờ sau tiêm.
  • Bệnh nhân cần tiêm vắc xin phòng dại theo phác đồ đầy đủ số mũi tiêm cơ bản.
  • Nếu cần thiết, tiến hành tiêm phòng uốn ván và dùng kháng sinh để chống bội nhiễm.

Tác dụng phụ

  • Tổn thương loét hoặc căng cứng cơ có thể xuất hiện tại vị trí tiêm và tồn tại một vài giờ sau tiêm; một số ít trường hợp có thể tồn tại tới 3 ngày.
  • Có thể ghi nhận sốt nhẹ, nổi mề đay, ban đỏ lan tỏa từ nơi tiêm, ngứa, phù nề, đau khớp, mệt mỏi; các phản ứng phụ nhẹ thường tự khỏi.
  • Trường hợp nặng có thể xảy ra choáng hoặc sốc phản vệ; có thể gặp các di chứng bệnh huyết thanh như: viêm khớp, viêm thận.
  • Biểu hiện phản ứng dị ứng có thể xảy ra ngay tức thời sau khi tiêm huyết thanh, hoặc sau vài giờ, vài ngày, thậm chí sau 7-10 ngày.
  • Hội chứng thận hư có thể xảy ra, tuy nhiên mối liên hệ với huyết thanh kháng dại chưa được thiết lập.

Thận trọng và cảnh báo

  • Thận trọng ở người giảm tiểu cầu hoặc rối loạn chảy máu vì có thể xảy ra chảy máu khi tiêm bắp.
  • Cần khai thác tiền sử dị ứng của bệnh nhân và chuẩn bị sẵn thuốc cùng các biện pháp chống sốc trước khi tiêm huyết thanh kháng dại.
  • Nếu có chỉ định tiêm huyết thanh kháng dại, cần tiêm càng sớm càng tốt.
  • Thực hiện thử phản ứng mẫn cảm với huyết thanh trước khi tiêm.
  • Vắc xin phòng dại phải được tiêm ở vị trí khác với nơi tiêm huyết thanh.
  • Nếu có phản ứng phụ nhẹ, có thể sử dụng thuốc kháng Histamine và giảm đau.
  • Khi tiêm huyết thanh cho các đối tượng có nguy cơ xuất hiện phản ứng dị ứng, cần bố trí Bác sĩ/ Y bác sĩ trực tiếp theo dõi và xử trí.
  • Không tiêm huyết thanh kháng dại vào tĩnh mạch.

Trường hợp phản ứng mẫn cảm dương tính mà vẫn bắt buộc phải sử dụng huyết thanh kháng dại: giải mẫn cảm theo phương pháp Besredka như sau. Tiêm bắp liều 0,1 ml, theo dõi 30 phút; nếu không có phản ứng tiếp tục tiêm 0,25 ml, theo dõi 30 phút; nếu không xảy ra phản ứng thì tiêm hết liều huyết thanh còn lại. Nếu xuất hiện phản ứng phụ với huyết thanh kháng dại, cần điều trị ngay bằng Adrenalin, thuốc kháng Histamin và nếu cần thì tiêm Corticoid.

Thời kỳ mang thai

  • Dự phòng sau khi bị cắn không chống chỉ định đối với người mang thai, do tồn tại nguy cơ tiềm tàng nếu không xử lý tốt dự phòng bệnh dại.
  • Chưa có bằng chứng cho thấy tạo miễn dịch kháng dại có liên quan đến các bất thường ở bào thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Hiện chưa có thông tin về sự phân bố của huyết thanh kháng dại vào sữa mẹ; đồng thời cũng chưa rõ nếu huyết thanh kháng dại truyền sang trẻ bú mẹ có gây nguy cơ bất thường nào cho trẻ bú hay không.

Quá liều và xử lý

  • Thông báo cho bác sĩ về các tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Huyết thanh kháng dại có thể làm ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch của một số loại vắc xin vi rút sống như sởi, quai bị, Rubella sống; vì vậy, nếu các vắc xin này cần được sử dụng thì nên tiêm ít nhất 14 ngày trước hoặc ít nhất 3 tháng sau khi tiêm huyết thanh kháng dại.

Tài liệu tham khảo

  1. Hướng dẫn sử dụng huyết thanh kháng dại tinh chế (SAR). Viện Vắc xin và sinh phẩm y tế (IVAC) 09 Pasteur, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam