Kỹ thuật lấy máu xét nghiệm bằng phương pháp chân không và qua bơm tiêm

Post key: b214ad93-821c-5d53-9d26-ef21050360c4
Slug: ky-thuat-lay-mau-xet-nghiem-bang-phuong-phap-chan-khong-va-qua-bom-tiem
Excerpt: Kỹ thuật lấy máu tĩnh mạch để xét nghiệm bằng ống chân không (áp lực âm) và bằng bơm tiêm: trình bày mục tiêu, chỉ định sử dụng, chuẩn bị người bệnh và dụng cụ, các bước tiến hành trước–trong–sau thủ thuật; nhấn mạnh nguyên tắc vô khuẩn, đảm bảo lấy đúng tĩnh mạch, đúng lượng máu, đúng thứ tự/loại ống nghiệm (Citrat/Serum/Heparin/EDTA/Chimigly…), lắc trộn đúng quy định để tránh sai lệch kết quả, phòng ngừa tai biến (chảy máu, ngất, lấy nhầm mẫu), và yêu cầu dán nhãn–gửi mẫu sớm đến phòng xét nghiệm. Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn 55 kỹ thuật điều dưỡng cơ bản (NXB. Bộ Y Tế. 2010); Quy trình lấy máu bằng ống chân không (Medlatec); Kỹ thuật lấy máu chân không (BV Tâm Anh).
Recognized tags: thu-thuat, xet-nghiem, kiem-soat-nhiem-khuan, bo-y-te

GIỚI THIỆU

Trong chuyên đề này, trình bày 2 kỹ thuật lấy máu tĩnh mạch thường được áp dụng trong thực hành: kỹ thuật lấy máu qua bơm tiêm và kỹ thuật lấy máu bằng phương pháp chân không (áp lực âm).
Kỹ thuật lấy máu xét nghiệm

KỸ THUẬT

Phương pháp bơm tiêm cơ bản

Kỹ thuật lấy máu xét nghiệm bằng phương pháp bơm tiêm
Các bước Phương pháp Lý do Lưu ý
I. Trước khi lấy máu 1. Xem hồ sơ bệnh án - Kiểm tra y lệnh của bác sĩ về mục đích của xét nghiệm máu.
- Xem xét tiền sử người bệnh có rối loạn chức năng đông máu do giảm tiểu cầu, bệnh ưa chảy máu hoặc đang sử dụng các thuốc chống đông.
- Xác định rõ thủ thuật sắp thực hiện.
- Giảm nguy cơ chảy máu.
Xem kỹ và chính xác.
2. Chuẩn bị - Bông vô khuẩn, cồn hoặc dung dịch sát khuẩn.
- Gối nhỏ hay khăn được gấp lại.
- Gạc vô trùng, băng dán.
- Ống nghiệm đựng máu.
- Garô.
- Thực hiện sát khuẩn.
- Nâng cánh tay lên.
- Ép lên vị trí tiêm.
- Đựng máu.
- Làm nổi tĩnh mạch.
Đảm bảo vô khuẩn tuyệt đối.
3. Chuẩn bị người bệnh - Giải thích lý do cần lấy máu.
- Trình bày quy trình thủ thuật.
- Người bệnh hợp tác.
- Giúp người bệnh giảm lo lắng.
II. Trong khi lấy máu 4. Tạo ra sự riêng tư cho người bệnh Đóng cửa phòng lại. Để người bệnh thấy thoải mái.
5. Tư thế người bệnh - Hướng dẫn người bệnh nằm ngửa hoặc ở tư thế bán Fowler, cánh tay duỗi tạo thành một đường thẳng từ vai xuống cánh tay.
- Đặt gối nhỏ hoặc khăn dưới cánh tay người bệnh.
- Giúp tay không nhúc nhích; cánh tay là vị trí có nhiều tĩnh mạch nhất.
- Một số người bệnh có thể ngất khi đâm kim, do đó tư thế nằm có vai trò quan trọng nhằm hạn chế tổn thương cho người bệnh.
Người bệnh thấy thoải mái.
6. Rửa tay Theo quy trình rửa tay thường quy. Làm giảm sự lây truyền vi khuẩn. Thực hiện đúng kỹ thuật.
7. Mang găng tay Mang găng tay theo quy trình mang găng tay. Ngăn chặn sự lây truyền vi khuẩn. Nếu găng bị vấy máu thì thay đổi găng khác.
8. Thu thập mẫu xét nghiệm - Buộc garô trên vị trí đâm kim khoảng 5-10 cm.
- Bảo người bệnh nới lỏng và nắm chặt bàn tay vài lần, sau cùng siết chặt nắm tay.
- Quan sát nhanh để chọn tĩnh mạch thẳng, nổi rõ và không bị tổn thương.
- Dùng ngón tay sờ vào tĩnh mạch vừa chọn; đánh giá tĩnh mạch chắc và đàn hồi hay cứng (giống sợi dây) đồng thời lăn khi sờ.
- Chọn vị trí đâm kim. Nếu sau khi garô 1 phút mà tĩnh mạch không nổi hoặc khó nhìn thấy thì tháo garô ra, đổi tay hoặc chờ 1 phút sau mới garô lại. Có thể dùng gạc ướt và ấm thoa lên cánh tay người bệnh.
- Sát khuẩn vị trí đâm kim bằng bông sát khuẩn theo đường tròn từ trong ra ngoài khoảng 5 cm và để khô.
- Mở nắp kim và thông báo với người bệnh rằng người bệnh sẽ đau trong vài giây.
- Đặt ngón cái của bàn tay không thuận dưới vị trí tiêm khoảng 2,5 cm và nhẹ nhàng kéo căng da; kéo căng da xuống dưới cho đến khi tĩnh mạch không còn di động.
- Cầm bơm tiêm và kim ở góc từ 15-30 độ, hướng lên trên so với cánh tay của người bệnh.
- Nhẹ nhàng đưa kim vào tĩnh mạch.
- Cầm chắc bơm tiêm, nhẹ nhàng kéo pittông ra.
- Quan sát có máu chảy vào bơm tiêm hay không.
- Lấy lượng máu theo yêu cầu.
- Sau khi lấy máu xong, tháo garô.
- Đặt miếng bông lên vị trí tiêm, rút nhanh và cẩn thận kim khỏi vị trí tiêm; đè mạnh miếng bông xuống sau khi rút kim.
- Đậy nắp kim lại và bỏ vào hộp.
- Garô làm ngăn máu tĩnh mạch chảy từ cánh tay về tim, do đó làm tĩnh mạch căng lên và dễ nhận thấy.
- Tăng độ căng tĩnh mạch nhờ lượng máu từ các tĩnh mạch ở xa.
- Tĩnh mạch thẳng và nguyên vẹn là những tĩnh mạch dễ đâm kim.
- Tĩnh mạch được xem là phù hợp khi có tính chất chắc và đàn hồi khi sờ; tĩnh mạch bị thuyên tắc thường cứng, dễ lăn tròn và vì vậy rất khó đâm kim.
- Giúp người bệnh giảm khó chịu và bảo đảm kết quả chính xác; việc làm nóng có thể làm giãn mạch tại chỗ.
- Làm sạch vùng da tại vị trí đâm kim để không đưa vi khuẩn từ bên ngoài vào trong mẫu máu; để khô nhằm chất sát khuẩn có đủ thời gian tác động lên vi sinh vật và đồng thời giúp người bệnh ít đau hơn.
- Người bệnh sẽ đỡ lo lắng hơn khi đã được chuẩn bị tinh thần.
- Duy trì tĩnh mạch không di động trong suốt quá trình đâm kim.
- Tránh đâm kim vào thành bên đối diện của tĩnh mạch.
- Tránh đâm xuyên qua thành đối diện.
- Giữ chặt bơm tiêm để kim không bị đẩy tiến; kéo pittông để đưa máu vào bơm tiêm.
- Nếu không có máu, kim đã nằm ngoài lòng tĩnh mạch.
- Kết quả xét nghiệm chính xác hơn nếu lấy đủ lượng máu theo yêu cầu.
- Làm giảm chảy máu tại vị trí tiêm khi rút kim.
- Đè mạnh lên miếng bông khi kim còn trong tĩnh mạch sẽ giúp người bệnh đỡ đau; rút kim nhẹ nhàng nhằm giảm khó chịu và hạn chế tổn thương tĩnh mạch.
- Giảm nguy cơ thương tổn.
Chú ý bắt mạch ngoại biên ở phía dưới vị trí garô; nếu không bắt được thì phải nới lỏng garô vì garô quá chặt có thể cản trở dòng máu động mạch.
- Bảo người bệnh không được nắm chặt và cũng không được thả lỏng nắm tay quá mạnh hoặc đột ngột vì có thể làm sai lệch kết quả.
- Tháo kim ra khỏi bơm tiêm và bơm nhẹ nhàng lượng máu thích hợp vào ống nghiệm.
- Cầm ống máu xoay nhẹ ra trước và sau 8-10 lần.
- Tránh vỡ hồng cầu.
- Để máu trộn lẫn với các chất phụ gia có sẵn trong ống nghiệm, nhằm tránh đông máu; lắc có thể làm vỡ hồng cầu gây sai lệch kết quả.
9. Đậy kín mẫu máu Đậy chặt nắp dụng cụ đựng mẫu máu lại và lau sạch phần bên ngoài của ống nghiệm. Đảm bảo mẫu máu không bị nhiễm vi khuẩn từ bên ngoài vào và để tránh mẫu máu đổ ra ngoài.
10. Thu dọn dụng cụ Đưa các dụng cụ về vị trí cũ theo nguyên tắc vô khuẩn; bỏ găng tay. Chuẩn bị sẵn sàng khi cần dùng, giảm sự lây truyền vi khuẩn. Chú ý tránh lây nhiễm.
11. Rửa tay Theo quy trình rửa tay thường quy. Làm giảm sự lây truyền vi khuẩn. Đảm bảo đúng quy trình.
12. Dán nhãn và gửi mẫu máu đến phòng xét nghiệm - Dán nhãn ghi đầy đủ tên mẫu nghiệm và các yêu cầu xét nghiệm.
- Gửi mẫu máu đến phòng xét nghiệm ngay.
- Nếu bị nhầm lẫn sẽ dẫn đến các sai sót trong chẩn đoán và điều trị.
- Mẫu nghiệm sớm sẽ cho kết quả chính xác nhất.
Gửi đến phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt.
III. Sau khi lấy máu 13. Ghi chép hồ sơ bệnh án - Ghi ngày giờ lấy máu.
- Ghi nhận các tai biến xảy ra trong quá trình lấy máu.
- Xác nhận đã thực hiện đúng y lệnh.
- Để có xử trí kịp thời.
Đảm bảo khách quan.
14. Báo cáo kết quả bất thường Khi có kết quả từ phòng xét nghiệm, báo cáo kết quả bất thường cho bác sĩ. Có thể cần thay đổi liệu pháp điều trị hoặc thiết lập liệu pháp mới thay thế. Kịp thời, chính xác.

Phương pháp chân không

Kỹ thuật lấy máu xét nghiệm bằng phương pháp chân không
Các bước Phương pháp Lý do Lưu ý
I. Trước khi lấy máu 1. Xem hồ sơ bệnh án - Kiểm tra y lệnh của bác sĩ về mục đích của xét nghiệm máu.
- Đánh giá tiền sử của người bệnh về rối loạn chức năng đông máu do giảm tiểu cầu, bệnh ưa chảy máu hay đang sử dụng các thuốc chống đông.
- Xác định được thủ thuật sắp thực hiện.
- Nhằm tránh nguy cơ chảy máu.
Xem kỹ và chính xác.
2. Chuẩn bị - Hộp đựng bông cồn: bông vô khuẩn, cồn hay dung dịch sát khuẩn.
- Găng tay.
- Gối kê tay: gối nhỏ hoặc khăn được gấp lại.
- Gạc vô trùng, băng dán (băng Urgo).
- Ống nghiệm đựng máu theo chỉ định: Citrat (đông máu), Serum (không chống đông), Heparin (sinh hóa), Edta (huyết học), Chimigly (chống tiêu đường).
- Giá đỡ ống nghiệm (Holder).
- Kim lấy máu có dây dẫn máu đính kèm hoặc kim được gắn trực tiếp vào giá đỡ ống nghiệm (tùy thiết bị).
- Garô.
- Khâu quả đậu, trục cắm pank và 1 pank.
- Nhãn dán mã vạch: Dán vào hồ sơ, các ống nghiệm lấy mẫu; dán từ trên xuống cách đáy ống 1-1,5 cm; dán mã thẳng không di lệch, không làm nhăn mã vạch.
- Bộ huyết áp và ống nghe.
- Hộp kháng thủng, thùng đựng rác thải y tế, rác thải sinh hoạt.
- Thực hiện sát khuẩn.
- Nâng cánh tay lên.
- Ép lên vị trí tiêm.
- Chuẩn bị dụng cụ đựng máu.
- Làm nổi tĩnh mạch.
Đảm bảo vô khuẩn tuyệt đối.
3. Chuẩn bị người bệnh - Giải thích lý do vì sao phải lấy máu.
- Giải thích quy trình thủ thuật.
- Người bệnh sẽ hợp tác.
- Giúp người bệnh đỡ lo lắng.
II. Trong khi lấy máu 4. Tạo ra sự riêng tư cho người bệnh Đóng cửa phòng lại Để người bệnh thấy thoải mái
5. Tư thế người bệnh - Giúp người bệnh nằm ở tư thế nằm ngửa hoặc tư thế bán Fowler, cánh tay duỗi tạo thành một đường thẳng từ vai xuống cánh tay.
- Đặt một gối nhỏ hoặc khăn dưới cánh tay người bệnh.
- Để giữ tay không nhúc nhích; cánh tay là vị trí có nhiều tĩnh mạch nhất.
- Một số người bệnh có thể ngất khi đâm kim; do đó tư thế nằm là rất quan trọng nhằm tránh tổn thương cho người bệnh.
Người bệnh thấy thoải mái
6. Rửa tay Theo quy trình rửa tay thường quy Làm giảm sự lây truyền vi khuẩn Đúng kỹ thuật
7. Mang găng tay Mang găng tay theo quy trình mang găng tay Để ngăn chặn sự lây truyền vi khuẩn Nếu găng bị vấy máu thì thay đổi găng tay khác
8. Thu thập mẫu xét nghiệm Đặt gối kê tay dưới vị trí lấy máu, bộc lộ vị trí lấy máu; buộc garô trên vị trí đâm kim khoảng 5-10 cm.
- Bảo người bệnh nới lỏng và nắm chặt bàn tay vài lần, cuối cùng siết chặt nắm tay.
- Nhanh chóng quan sát tìm tĩnh mạch nào thẳng, nổi và không bị tổn thương.
- Dùng ngón tay sờ vào tĩnh mạch vừa chọn: đánh giá cảm giác tĩnh mạch chắc và đàn hồi hay cứng như sợi dây; tĩnh mạch được lăn trong khi sờ.
- Chọn vị trí đâm kim. Nếu đã garô 1 phút mà tĩnh mạch không nổi hoặc khó nhìn thấy thì tháo garô, đổi tay hoặc chờ 1 phút sau rồi mới garô lại. Có thể dùng gạc ướt và ấm thoa lên cánh tay người bệnh.
- Sát khuẩn vị trí đâm kim bằng bông sát khuẩn theo đường tròn từ trong ra ngoài khoảng 5 cm. Để khô.
- Kiểm tra kim lấy máu, xé kim lấy máu lắp vào Holder. Thông báo với người bệnh rằng người bệnh sẽ đau trong vài giây.
- Đặt ngón cái của bàn tay không thuận dưới vị trí tiêm khoảng 2,5 cm và nhẹ nhàng kéo căng da; kéo căng da xuống dưới cho đến khi tĩnh mạch không còn di động.
- Cầm bơm tiêm và kim ở góc từ 15-30 độ, hướng lên trên so với cánh tay của người bệnh.
- Nhẹ nhàng đưa kim vào tĩnh mạch.
- Khi thấy máu trào vào đốc kim thì dùng tay cố định Holder.
- Lắp ống nghiệm vào Holder.
- Tháo dây Garô khi thấy máu chảy vào ống nghiệm.
- Thay ống nghiệm tiếp theo khi máu ngừng chảy hoặc đã lấy đủ lượng máu.
- Cầm ống nghiệm lắc đều theo quy định của ống nghiệm vừa lấy.
- Tiếp tục lấy đủ các ống nghiệm theo chỉ định, theo thứ tự: Citrat, Serum, Heparin, Edta, Chimigly, các ống nghiệm khác..


Garô làm ngăn máu tĩnh mạch chảy từ cánh tay về tim, từ đó làm cho tĩnh mạch căng lên và dễ nhìn thấy.
- Tĩnh mạch căng lên nhờ lượng máu từ các tĩnh mạch xa.
- Tĩnh mạch thẳng và nguyên vẹn là những tĩnh mạch dễ đâm kim.
- Tĩnh mạch tốt khi có tính chất chắc và đàn hồi khi sờ; các tĩnh mạch bị thuyên tắc thường cứng, dễ lăn tròn, vì vậy rất khó đâm kim.
- Để người bệnh khỏi khó chịu và cho kết quả chính xác; nóng làm giãn mạch tại chỗ.
- Làm sạch vùng da tại vị trí đâm kim nhằm không đưa vi khuẩn từ bên ngoài vào trong máu; để khô để chất sát khuẩn có đủ thời gian tác động lên vi sinh vật và đồng thời giúp người bệnh đỡ đau.
- Chuẩn bị tinh thần giúp người bệnh đỡ lo lắng hơn.
- Giữ tĩnh mạch không di động trong thời gian đâm kim.
- Để tránh đâm kim vào thành bên kia của tĩnh mạch.
- Tránh đâm xuyên qua thành đối diện.
- Giữ chặt ống nghiệm vào Holder để đưa máu vào bơm tiêm.
- Nếu không có máu, kim đã nằm ngoài tĩnh mạch.
- Kết quả xét nghiệm sẽ chính xác hơn nếu lấy đủ lượng máu yêu cầu của ống nghiệm (khi máu ngừng chảy vào ống nghiệm).

Chú ý bắt mạch ngoại biên bên dưới vị trí garô; nếu không bắt được thì phải nới lỏng garô vì nếu garô quá chặt sẽ cản trở dòng máu động mạch.
- Bảo người bệnh không được nắm chặt và thả lỏng nắm tay quá mạnh hoặc đột ngột vì có thể làm sai kết quả.
- Đặt miếng bông khô nhẹ nhàng lên vị trí tiêm. Rút nhanh và cẩn thận kim ra khỏi vị trí tiêm, sau đó đè mạnh miếng bông xuống; hoặc thực hiện một tay kéo chệch da rồi đặt miếng bông khô lên vị trí lấy máu. Băng dán (Urgo) cầm máu cho bệnh nhân.
- Lắc đều ống nghiệm theo quy định của ống nghiệm vừa lấy; phân loại ống nghiệm vào giá đựng ống nghiệm.
- Giảm chảy máu tại vị trí tiêm khi rút kim. Đè nhẹ nhàng miếng bông khi kim còn trong tĩnh mạch sẽ giúp người bệnh đỡ đau. Rút kim nhẹ nhàng sẽ giảm khó chịu và tổn thương tĩnh mạch.
- Làm cho máu trộn lẫn với các chất phụ gia có sẵn trong ống nghiệm, tránh đông máu. Lắc có thể làm vỡ hồng cầu gây sai lệch kết quả.
9. Loại bỏ kim - Tháo kim khỏi Holder và bỏ vào hộp an toàn. An toàn vật sắc nhọn
10. Thu dọn dụng cụ Các dụng cụ đưa về vị trí cũ theo nguyên tắc vô khuẩn, bỏ găng tay.
Phân loại rác thải theo quy định.
Chuẩn bị sẵn sàng khi cần dùng, giảm sự lây truyền vi khuẩn. Chú ý tránh lây nhiễm.
11. Rửa tay Theo quy trình rửa tay thường quy Làm giảm sự lây truyền vi khuẩn Đảm bảo đúng quy trình
12. Dán nhãn và gửi mẫu máu đến phòng xét nghiệm (nếu chưa thực hiện trước đó) - Dán nhãn có ghi đầy đủ tên mẫu nghiệm và các yêu cầu xét nghiệm.
- Gửi mẫu máu đến phòng xét nghiệm ngay.
- Nếu bị nhầm lẫn sẽ dẫn đến sai sót trong chẩn đoán và điều trị.
- Mẫu nghiệm sớm sẽ cho kết quả chính xác nhất.
Gửi đến phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt.
III. Sau khi lấy máu 13. Ghi chép hồ sơ bệnh án - Ngày giờ lấy máu.
- Những tai biến xảy ra trong quá trình lấy máu.
- Chắc chắn đã được thực hiện y lệnh.
- Để có xử trí kịp thời.
Đảm bảo khách quan
14. Báo cáo kết quả bất thường Khi có kết quả từ phòng xét nghiệm, báo cáo kết quả bất thường cho bác sĩ. Có thể cần thay đổi liệu pháp điều trị hoặc có liệu pháp mới thay thế. Kịp thời, chính xác

LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN KỸ THUẬT

  • Lấy máu để làm xét nghiệm là kỹ thuật được thực hiện nhiều nhất; dùng để định lượng nồng độ các chất sinh hóa trong máu, lập công thức máu, cấy máu, điện giải đồ,… Điều dưỡng chỉ được phép lấy máu tĩnh mạch, không được lấy máu động mạch. Có nhiều phương pháp lấy máu, tuy nhiên phương pháp lấy máu qua bơm tiêm vẫn được sử dụng thường quy.
  • Lấy máu xét nghiệm chân không (còn gọi là lấy máu xét nghiệm áp lực âm) là phương pháp lấy máu hiệu quả, giúp giảm thiểu đau đớn, giảm sợ hãi của người bệnh, thời gian lấy máu ngắn và lượng máu lấy chính xác. Đây là kỹ thuật lấy máu mới được áp dụng trong những năm gần đây, góp phần giảm nguy cơ vỡ hồng cầu do máu được đưa trực tiếp vào ống nghiệm bằng áp lực âm và loại bỏ nguy cơ đông máu. Do không bị tiếp xúc với không khí, máu được hút sẽ tiếp xúc đều với hóa chất trong ống nghiệm với tỉ lệ chính xác gần như tuyệt đối, nhờ đó duy trì độ ổn định và độ chính xác tốt hơn so với phương pháp lấy máu bằng bơm tiêm trước đây. Đồng thời, phương pháp này cũng an toàn cho nhân viên y tế hơn.

Để thực hiện tốt kỹ thuật này cần lưu ý

  • Đưa được kim chính xác vào lòng mạch
  • Lấy đúng, đủ ống nghiệm và đủ số lượng máu theo quy định
  • Bệnh phẩm đạt yêu cầu
  • Người bệnh cảm thấy thoải mái
  • Không xảy ra các tai biến do kỹ thuật

Tài liệu tham khảo

  1. Hướng dẫn 55 kỹ thuật điều dưỡng cơ bản. Tập 2. NXB. Bộ Y Tế. 2010
  2. Quy Trình Lấy Máu Bằng Ống Chân Không | QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM | MEDLATEC
  3. Kỹ thuật lấy máu chân không. BV Tâm Anh.